Tuesday, May 31, 2016

Một sô vấn đề tính và hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt Nam hiện nay

2. Tài khoản sử dụng Theo chế độ kế toán Việt nam hiện hành thì tài khoản đợc sử dụng để hạch toán khấu hao tài sản cố định là tài khoản 214: Hao mòn tài sản cố định. * Tài khoản 214: Hao mòn tài sản cố định. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của các loại tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp. Kết cấu: Bên Nợ: phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định hữu hình giảm do thanh lý, nhợng bán, điều chuyển nội bộ, mang đi góp vốn liên doanh... Bên Có: phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định hữu hình tăng do trích khấu hao, do đánh giá lại tài sản cố định hữu hình. D Có: phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định hữu hình hiện có ở doanh nghiệp. Tài khoản 214 đợc chi tiết thành: 2141: Hao mòn tài sản cố định hữu hình. 2142: Hao mòn tài sản cố định đi thuê tài chính. 2143: Hao mòn tài sản cố định vô hình. Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản sau: TK 211, TK 009... * Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng, giảm của tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá. Kết cấu: Bên Nợ: - Phản ánh nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng do đợc cấp, mua sắm, xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, do các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn, do biếu tặng... - Điều chỉnh tăng nguyên giá của tài sản cố định hữu hình do xây lắp, do cải tạo nâng cấp, ... - Điều chỉnh tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đánh giá lại. Bên Có: - Phản ánh nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do nhợng bán, thanh lý... - Nguyên giá giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận hoặc do đánh giá lại. D Nợ: nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có ở doanh nghiệp 11 * Tài khoản 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình hình thành và sử dụng vốn khấu hao cơ bản tài sản cố định. Kết cấu: Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản. Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao (nộp cấp trên, cho vay, đầu t, mua sắm tài sản cố định...) D Nợ: số vốn khấu hao cơ bản hiện còn. 3. Phơng pháp hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình a. Định kỳ (tháng, quý,... tuỳ theo từng doanh nghiệp) trích khấu hao tài sản cố định hữu hình vào chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh hao mòn tài sản cố định hữu hình, kế toán ghi: Nợ TK 627 (6274 - chi tiết theo từng phân xởng): Chi phí sản xuất chung về KHTSCĐHH Nợ TK 641 (6414): Chi phí bán hàng về KHTSCĐHH Nợ TK 642 (6424): Chi phí quản lý doanh nghiệp về KHTSCĐHH Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐHH trích trong kỳ Đồng thời phản ánh tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản Nợ TK 009: Nguồn vốn khấu hao tăng b. Trờng hợp phải nộp vốn khấu hao cho đơn vị cấp trên hoặc điều chuyển cho đơn vị khác. + Trờng hợp đợc hoàn trả lại khi nộp vốn khấu hao ghi: Nợ TK 136 (1368): Phải thu nội bộ Có TK 111, 112: Số vốn khấu hao nộp Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao Có TK 009: Nguồn vốn khấu hao giảm Khi nhận lại số vốn khấu hao hoàn trả, ghi bút toán ngợc lại. + Trờng hợp không đợc hoàn trả lại, ghi: Nợ TK 411: Giảm nguồn vốn kinh doanh Có TK 111, 112, 3388: Số vốn khấu hao nộp Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao Có TK 009: Nguồn vốn khấu hao giảm 12 c. Trờng hợp cho các đơn vị khác vay vốn khấu hao, ghi: Nợ TK 128: Đầu t ngắn hạn khác Nợ TK 228: Đầu t dài hạn khác Có TK 111, 112: Số vốn khấu hao cho vay Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao Có TK 009: Nguồn vốn khấu hao giảm + Khi trích hao mòn tài sản cố định hữu hình dùng cho hoạt động văn hoá vào thời điểm cuối năm, ghi: Nợ TK 431 (4313): Ghi giảm quỹ khen thởng phúc lợi Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐHH dùng cho hoạt động văn hoá + Khi trích hao mòn TSCĐHH dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, ghi: Nợ TK 466: Nguồn vốn đã hình thành TSCĐHH Có TK 214 (2141): Khấu hao hao mòn TSCĐHH d. Tài sản cố định hữu hình đánh giá lại theo quyết định của Nhà nớc + Trờng hợp đánh giá tăng nguyên giá của tài sản cố định hữu hình, ghi; Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐHH đánh giá tăng Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản tăng Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐHH tăng thêm + Trờng hợp điều chỉnh tăng giá trị hao mòn: Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản Có 214 (2141): Hao mòn TSCĐHH tăng + Trờng hợp điều chỉnh giảm giá trị hao mòn: Nợ TK 214(2141): Hao mòn TSCĐHH giảm Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản + Trờng hợp đánh giá giảm nguyên giá tài sản cố định hữu hình, ghi: Nợ TK 412: Giá trị còn lại TSCĐHH đánh giá lại giảm Nợ TK 214 (2141): Chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm Có TK 211: Nguyên giá TSCĐHH giảm e. Trờng hợp giảm tài sản cố định hữu hình thì đồng thời với việc phản ánh giảm nguyên giá tài sản cố định hữu hình phải phản ánh giảm giá trị đã hao mòn của tài sản cố định hữu hình. f. Đối với tài sản cố định hữu hình đã tính đủ khấu hao cơ bản thì không tiếp tục trích khấu hao nữa. 13 g. Đối với tài sản cố định hữu hình đầu t, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào hoạt động sự nghiệp hoặc dự án, hoặc dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi thì không trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh mà chỉ trích khâu hao tài sản cố định hữu hình một năm một lần. II. Đánh giá chung 1. Kết quả: Việc trích khấu hao tài sản cố định hữu hình phải tuân theo nguyên tắc, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định hữu hình. Mọi tài sản cố định hữu hình phải có hồ sơ riêng và đợc theo dõi chặt chẽ. Các doanh nghiệp có thể chủ động điều động tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên, nhợng bán, thanh lý... Việc trích khấu hao hoặc thôi trích khấu hao đợc thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng. Doanh nghiệp không đợc trích khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết nhng vẫn sử dụng. Tài sản cố định bị h hỏng mà vẫn cha khấu hao hết, phải xác định trách nhiệm, bắt bồi thờng thiệt hại và xử lý tổn thất. Tài sản cố định chờ thanh lý thôi trích khấu hao. Đối với tài sản cố định thuê tài chính, doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao nh đối với tài sản cố định thuộc sở hữu của mình. Tài sản cố định thuê hoạt động không phải trích khấu hao, chi phí thuê tài sản cố định đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh. Nh vậy việc quản lý và trích khấu hao tài sản cố định nói chung và đối với tài sản cố định hữu hình nói riêng khá chặt chẽ đối với từng trờng hợp và đối tợng sử dụng tài sản cố định hữu hình. Mặc dù việc phân loại tài sản vào công cụ lao động hay tài sản cố định còn có nhiều bất cập, đôi khi cha thật sự thuận tiện cho doanh nghiệp nếu chỉ căn cứ vào giá trị và thời gian sử dụng của tài sản phân loại. 2. Hạn chế: Theo quy định hiện hành thì tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định chỉ căn cứ đồng thời vào hai tiêu chuẩn là: thời hạn sử dụng lớn hơn một năm và giá trị tài sản lớn hơn hoặc bằng năm triệu đồng. Song trên thực tế có rất nhiều tài sản chỉ nên xếp chúng là công cụ lao động mặc dù chúng đều thoả mãn hai tiêu chuẩn nêu trên nh: điện thoại di động, máy bộ đàm, bàn, tủ... Sự theo dõi các tài sản này dới hình thức là tài sản cố định trở nên phức tạp và không thật sự cần thiết khi chúng có số lợng lớn tại một doanh nghiệp. Việc đánh giá tài sản cố định hữu hình với mức chuẩn về giá trị ( 5 triệu đồng) là cha hoàn toàn hợp lý trong công tác thực hiện khấu hao tài sản cố định hữu hình. Việc xác định giá trị phải khấu hao và ớc tính thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình theo quy định hiện hành là vấn đề hoàn toàn mang tính chất xét đoán, nhiều khi phải dựa vào kinh nghiệm chủ quan của doanh nghiệp. Trong một nền kinh tế nhiều biến động nh hiện nay, doanh nghiệp không thể mạo hiểm dựa vào giá trị thanh 14 lý ớc tính của tài sản, đặc biệt đối với những tài sản cố định hữu hình có giá trị lớn và có thời gian sử dụng ớc tính lớn, thì giá trị thanh lý của tài sản khó có thể phản ánh một cách chính xác. Và nh vậy, một khi giá trị thanh lý mà doanh nghiệp ớc tính tại thời điểm hiện tại nhỏ hơn giá trị thanh lý thực tế doanh nghiệp khi đó sẽ rất khó hạch toán khoản chênh lệch này. Điều này kéo theo việc phải thờng xuyên đánh giá lại tài sản, xác định lại thời gian sử dụng ớc tính của tài sản, xác định lại mức khấu hao phải trích hàng năm,... mà để thực hiện là một việc không mấy dễ dàng, tốn thời gian và chi phí. 15 Chơng III Một số vấn đề còn tồn tại trong việc hạch toán khấu hao Tscđ hữu hình và phơng pháp hoàn thiện Giá trị phải khấu hao của tài sản cố định hữu hình và quản lý tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nguyên giá là hai vấn đề cần thiết cho đề tài này. I. Giá trị phải khấu hao của tài sản cố định hữu hình Giá trị phải khấu hao của tài sản cố định hữu hình nh đã trình bày ở trên là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo tài chính trừ giá trị thanh lý ớc tính của tài sản đó. Theo quy định này, giá trị phải khấu hao từ chỗ là một con số chính xác nay đã thành một con số ớc tính mang tính võ đoán. Đối với doanh nghiệp, khi đầu t mua sắm hay xây dựng TSCĐ hữu hình, trên nguyên tắc là phải đa dần giá trị của tài sản này vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh dới hình thức trích khấu hao đặng thu hồi vốn đầu t nhằm mở rộng sản xuất thì cách tính giá trị phải khấu hao theo quy định hiện hành vô hình chung đã vi phạm nguyên tắc thận trọng của kế toán do dựa vào một giá trị ớc tính. Trong khuôn khổ đề án này xin mạnh dạn kiến nghị giữ nguyên phơng pháp xác định giá trị phải khấu hao trớc khi ban hành Thông t 89/2002/TT-BTC là nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc xác định nh đã nói ở trên. Với giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ, doanh nghiệp chủ động hơn trong việc xác định mức khấu hao phải trích, trong lựa chọn phơng pháp khấu hao phù hợp với loại hình doanh nghiệp của mình và nhất là đảm bảo đợc nguyên tắc thận trọng của công tác kế toán. Nếu áp dụng giá trị phải khấu hao theo nguyên giá để tính mức khấu hao của tài sản cố định hữu hình thì ta có công thức sau: Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐHH Nguyên giá TSCĐHH = Thời gian sử dụng ớc tính của TSCĐHH áp dụng phơng pháp này, doanh nghiệp cần có chính sách quản lý TSCĐ hữu hình chặt chẽ, nhất là đối với những tài sản đã hết khấu hao. II. Quản lý tài sản cố định đã khấu hao hết nguyên giá: Để quản lý và khai thác có hiệu quả đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nguyên giá mà vẫn còn đang sử dụng, các doanh nghiệp có thể thực hiện một số công việc sau: Thứ nhất, tổ chức kiểm kê, đánh giá lại thực trạng của những tài sản cố định hữu hình đã hết khấu hao. Nếu tài sản nào còn sử dụng tốt thì tăng cờng chế độ quản lý hiện vật, tăng công suất sử dụng và sớm có kế hoạch thay thế. 16

Bàn về chế độ kế toán các khoản đầu tư vào công ty con trên báo cáo tài chính của Công ty mẹ

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 kiểm soát còn được thực hiện ngay cả khi công ty mẹ nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty con:  Các nhà đầu tư khác thoả thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết;  Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thoả thuận;  Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương;  Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.  Một công ty con được loại trừ khỏi việc hợp nhất báo cáo tài chính khi:  Quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con này chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong tương lai gần (dưới 12 tháng); hoặc  Hoạt động của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ.  Công ty mẹ kế toán khoản đầu tư vào các công ty con loại này theo quy định tại chuẩn mực kế toán “Công cụ tài chính”.  Công ty mẹ không được loại trừ ra khỏi báo cáo tài chính hợp nhất các báo cáo tài chính của công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của tất cả các công ty con khác trong tập đoàn. Báo cáo tài chính hợp nhất sẽ cung cấp các thông tin hữu ích hơn nếu hợp nhất được tất cả báo cáo tài chính của các công ty con bởi nó cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính bổ sung về các hoạt động kinh doanh khác nhau của các công ty con trong tập đoàn. Hợp nhất báo cáo tài chính trên cơ sở áp dụng chuẩn mực kế toán "Báo cáo tài chính bộ phận" sẽ cung cấp các thông tin hữu ích về các hoạt động kinh doanh khác nhau trong phạm vi một tập đoàn. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.2.2.5. Nội dung của hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất  Hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất gồm 4 biểu mẫu báo cáo:  Bảng cân đối kế toán hợp nhất  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất  Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo, điều hành các tập đoàn sản xuất, kinh doanh các tập đoàn, tổng công ty nhà nước,…có thể lập thêm các Báo cáo tài chính hợp nhất chi tiết khác nhưng bổ sung phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.  Trách nhiệm, thời hạn lập và nộp Báo cáo tài chính hợp nhất  Trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất Các đơn vị sau đây phải thực hiện lập Báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn ngoài báo cáo tài chính riêng của đơn vị này: * Tất cả các công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở côngty con (công ty mẹ có thể sở hữu trực tiếp công ty con hoặc sở hữu gián tiếp công ty con qua một công ty con khác) theo quy định ở trên phải lập, nộp và công khai báo cáo tài chính hợp nhất.Ngoại trừ các công ty mẹ đồng thời là công ty con bị một công ty khác sở hữu toàn bộ hoặc gần như toàn bộ và nếu như các cổ đông thiểu số trong công ty chấp thuận thì không phải lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. * Tất cả các tổng công ty nhà nước thành lập và hoạt động theo mô hình có công ty con phải lập, nộp Báo cáo tài chính hợp nhất.  Thời gian lập, nộp và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất * Báo cáo tài chính hợp nhất phải lập và nộp vào cuối kỳ kế toán năm tài chính cho các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm tài chính. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 * Báo cáo tài chính hợp nhất phải được công khai trong thời gian 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.  Nơi nhận Báo cáo tài chính hợp nhất Đối tượng lập báo cáo Thời Nơi nhận báo cáo gian lập Cơ quan tài Cơ chính, cơ quan quan thành lập DN thuế Cơ quan thống kê 1. Tổng công ty nhà nước (thành lập và hoạt động Năm, X X theo mô hình có công ty Quý (1) (2) X X (1) (2) X X (1) (2) con) 2. Tập đoàn doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Năm 3. Tập đoàn doanh nghiệp khác Năm X X X (1) Đối với các tổng công ty nhà nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước do UBND cấp tỉnh thành lập phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất cho Sở Tài chính cấp tỉnh. Đối với tổng công ty nhà nước do các Bộ, cơ quan trung ương, hoặc Thủ tướng chính phủ quyết định thành lập phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho Bộ tài chính (Cục tài chính doanh nghiệp) và các Bộ, cơ quan trung ương là người quyết định thành lập tổng công ty. (1) Đối với các tập đoàn, tổng công ty nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực Ngân hàng, đầu tư tài chính, bảo hiểm, chứng khoán phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất cho Bộ tài chính (Vụ Tài chính ngân hàng, Vụ Bảo hiểm, Cục Tài chính doanh nghiệp). Riêng đối với các tập đoàn, tổng công ty nhà 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 nước có chứng khoán niêm yết hoặc các tập đoàn, tổng công ty Nhà nước có đơn vị thành viên có chứng khoán niêm yết còn phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất cho Bộ tài chính (Uỷ Ban Chứng khoán Nhà nước). (1) Đối với các tập đoàn hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì nộp báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan đăng ký kinh doanh (Sở kế hoạch và đầu tư - nếu do Sở kế hoạch và đầu tư cấp giấy phép đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh, hoặc Bộ kế hoạch và đầu tư nếu do Bộ kế hoạch và đầu tư cấp giấy phép đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh). (1) Đối với các tập đoàn, tổng công ty nhà nước đã thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất, phải đính kèm Báo cáo Kiểm toán về Báo cáo tài chính hợp nhất khi nộp báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan quản lý nhà nước hoặc khi công khai báo cáo tài chính hợp nhất. (2) Đối với các tổng công ty nhà nước do các Bộ, cơ quan Trung ương hoặc Thủ Tướng Chính phủ quyết định thành lập còn phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho Bộ tài chính (Tổng cục thuế). Đối với các tập đoàn, tổng công ty nhà nước khác phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan thuế địa phương. 1.2.3.Sổ kế toán hợp nhất Sổ kế toán hợp nhất do công ty mẹ có trách nhiệm lập để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Mẫu sổ kế toán hợp nhất Tên tập đoàn:…………… Mẫu số S01- SHN (Ban hành theo TT số 23/2005/TT- BTC Ngày 30-03-2005 của BTC) SỔ KẾ TOÁN HỢP NHẤT Năm……. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Các BCTC các và mẹ, công ty con đối Tài Nguồn Tài Nguồ Tài Nguồn ứng sản vốn sản n vốn sản vốn 4 5 6 7 8 9 10 Diễn giải Ngày phiếu BCTC công ty mục hợp nhất Các khoản mục khoản Chứng từ sử dụng để tháng kế toán 1 2 I-Hợp 3 nhất Điều chỉnh Khoản mục Tăng, giảm hợp nhất bảng CĐKT tập đoàn 1.TSCĐ Công ty mẹ Công ty con … Cộng 2.Hàng tồn kho Công ty mẹ Công ty con … Lãi lỗ nội bộ chưa thực sự phát sinh Cộng II-Hợp nhất báo cáo kết quả hoạt động KD tập đoàn 1.DT bán hàng, cung cấp dịch vụ Công ty mẹ Công ty con Bút toán điều chỉnh doanh thu nội bộ Cộng Sổ kế toán hợp nhất chi tiết: Mở theo nhu cầu của từng doanh nghiệp. 1.2.4.Phương pháp kế toán khoản đầu tư vào công ty con TK sử dụng: TK 221- Đầu tư vào công ty con TK 2211- Đầu tư cổ phiếu TK 2212- Đầu tư khác TK 136- Phải thu nội bộ TK 1361- Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (mở ở cấp trên) Kết cấu 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bên Nợ: Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con tăng. Bên Có: Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con giảm. Số dư bên Nợ: Khi công ty mẹ mua cổ phiếu hoặc đầu tư vào công ty con bằng tiền theo cam kết góp vốn đầu tư, hoặc mua khoản đầu tư tại công ty con ghi: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 341 - Vay dài hạn. Nếu có chi phí phát sinh về thông tin, môi giới, giao dịch mua, bán trong quá trình mua cổ phiếu, hoặc thực hiện đầu tư vào công ty con, ghi: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con Có TK 111,112,… Trường hợp chuyển khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, công cụ tài chính thành khoản đầu tư vào công ty con, ghi: Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con Có TK 222- Vốn góp liên doanh Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn khác. Cuối năm tài chính nhận được thông báo chia cổ tức, lãi kinh doanh, hoặc nhận được tiền về các khoản lãi được chia từ công ty con, ghi: Nợ TK 111, 112 Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (Trường hợp lãi được chia để lại tăng vốn đầu tư vào công ty con - nếu có) 16

Monday, May 30, 2016

70592

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 các rủi ro kiểm toán thấp tới mức có thể chấp nhận đợc. (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400). Kiểm toán viên không có trách nhiệm thiết kế một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và không có trách nhiệm thực hiện các hoạt động kiểm soát của đơn vị đợc kiểm toán mà chỉ có trách nhiệm đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ để từ đó làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch kiểm toán của mình. Kiểm toán viên không kiểm soát rủi ro kiểm soát song kiểm toán viên có thể đa ra các lời khuyên hoặc các ý kiến t vấn trong việc thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ cho đơn vị khách hàng đợc kiểm toán. Đồng thời, việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị đợc kiểm toán và việc đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát sẽ giúp kiểm toán viên: + Xác định đợc phạm vi kiểm toán cần thiết đối với những sai sót trọng yếu có thể tồn tại trong báo cáo tài chính. + Xem xét những nhân tố có khả năng gây ra sai sót trọng yếu. + Xây dựng các thủ tục kiểm toán thích hợp. + Xác định đợc khối lợng các nghiệp vụ kinh tế cần đợc kiểm tra cũng nh việc thiết lập các thủ tục kiểm tra cần thiết. 2. Trách nhiệm của kiểm toán viên đối với những ngời quan tâm tới báo cáo kiểm toán: Nh chúng ta đã biết, kế toán luôn đem lại thông tin cho ngời đọc về tình hình tài chính của các đơn vị, tổ chức hoặc doanh nghiệp thì kiểm toán đem lại niềm tin cho những ngời sử dụng thông tin ấy. Chính vì vậy, các kiểm toán viên và các công ty kiểm toán phải có trách nhiệm xác minh sự trung thực và hợp lý của các thông tin để mang lại sự đáng tin cậy cho ngời sử dụng chúng. Những đối tợng thờng quan tâm tới kết quả kiểm toán có thể bao gồm: nhà nớc, nhà đầu t, ngân hàng, chủ nợ, công nhân viên và ngời lao động Trong đó: - Đối với nhà nớc, sử dụng kết quả kiểm toán để thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế phục vụ cho việc hoạch định các chính sách. Nhóm 9 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Đối với các nhà đầu t, ngân hàng, chủ nợ,cần thông tin trung thực và khách quan để đa ra quyết định có nên cho vay tiếp hay đầu t tiếp hay không. - Đối với công nhân viên, ngời lao động: cần thông tin trung thực và khách quan để biết về thu nhập của mình, giá trị cổ tức Thực chất, trách nhiệm của kiểm toán viên đợc thể hiện rõ nét hơn trong việc cung cấp các báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính của các đơn vị khách hàng bởi việc lập báo cáo kiểm toán là khâu cuối cùng của quá trình kiểm toán báo cáo tài chính và nó có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kiểm toán và với ngời sử dụng báo cáo tài chính. Trớc hết chúng ta cũng cần phải biết báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính là gì ? nội dung, vai trò và ý nghĩa của nó nh thế nào? Nhng ở đây chúng tôi chỉ muốn nêu ra khái niệm của báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính đế từ đó có thế thấy đợc trách nhiệm của kiểm toán viên vá những vấn đề xoay quanh trách nhiệm cúa kiểm toán viên và công ty kiểm toán đối với các báo cáo kiểm toán đợc phát hành. Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính là loại báo cáo bằng văn bản do kiểm toán viên lập và công bố để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về báo cáo tài chính của một đơn vị, tổ chức hoặc doanh nghiệp đã đợc kiểm toán. Trong thực tế hiện nay, nhu cầu thụ hởng thông tin đã trở thành cấp thiết và cập nhật một cách có hệ thống, song trên các phơng tiện thông tin đại chúng chua có một cơ quan chức năng nào hoặc một tổ chức nghề nghiệp nào trả lời môt cách thoả đáng những vấn đề nổi cộm xoay quanh trách nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán đối với báo cáo kiểm toán mà họ phát hành. Chính vì lẽ đó, chúng tôi mạnh dạn đa ra một số suy nghĩ về những vấn đề nêu trên: - Thứ nhất, kiểm toán viên và công ty kiểm toán có phải chịu trách nhiệm trớc báo cáo kiểm toán mà mình phát hành không? Đặc biệt là khi báo cáo kiểm toán có sai sót trọng yếu đã hoặc có thể ảnh hởng nghiêm trọng cho doanh nghiệp, cho các bên có liên quan và cho các đối tợng khác do đã sử dụng thông tin của báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính kèm theo. Và nếu phải chịu trách nhiệm thì trách nhiệm này nh thế nào? Nhóm 9 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Thứ hai, trong trờng hợp báo cáo kiểm toán do công ty kiểm toán phát hành có sai sót trọng yếu nhng lại do các nguyên nhân khác tạo ra thì trách nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán đến đâu? - Thứ ba, ai là ngời xử lý các tranh chấp pháp lý khi doanh nghiệp với t cách là ngời thiệt hại do sử dụng các thông tin của báo cáo kiểm toán yêu cầu bồi thờng? Qua tham khảo và phân tích chúng tôi đa ra một số ý kiến sau đây: * Trờng hợp nếu xác định đợc rằng kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã có những sai sót trọng yếu trong báo cáo kiểm toán mà gây hậu quả (thiệt hại) tới các đối tợng sử dụng thông tin trên báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính kèm theo thì kiểm toán viên và công ty kiểm toán đó đơng nhiên phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật. Mức độ chịu trách nhiệm nh thế nào còn tuỳ thuộc vào mức độ thiệt hại do báo cáo kiểm toán đó gây ra. Trong các trờng hợp sau đây, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại cho doanh nghiệp và cá đối tợng khác sử dụng thông tin trong báo cáo kiểm toán của mình: - Cuộc kiểm toán đợc tiến hành bởi những chuyên gia kiểm toán có trình độ thấp, không tuân thủ những nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán và quy trình kiểm toán đã đợc cấp có thẩm quyền phê chuẩn hoặc hệ thống các nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán và quy trình kiểm toán của quốc gia và quốc tế đợc phép áp dụng khi thực thi nhiệm vụ kiểm toán. - Kiểm toán viên thực hiện việc kiểm toán đã không tuân thủ những nguyên tắc bắt buộc về đạo đức nghề nghiệp, cố tình làm theo ý muốn chủ quan. - Công ty kiểm toán có sự non kém về công tác quản lý, về năng lực kiểm soát quá trình kiểm toán và trình độ soát xét chất lợng báo cáo kiểm toán. * Thực tế cũng xảy ra trờng hợp: Báo cáo kiểm toán do kiểm toán viên thực hiện có chứa đựng những sai sót trọng yếu, gây thiệt hại cho doanh nghiệp và các đối tợng khác đã sử dụng thông tin trên báo cáo kiểm toán. Nhng trong cuộc kiểm toán này kiểm toán viên và công ty kiểm toán lại tuân thủ các nguyên tắc các chuẩn mực kiểm toán đồng thời đảm bảo các yêu cầu cơ bản về mục tiêu của cuộc kiểm toán. Cụ thể là: - Kiểm toán viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo tiêu chuẩn quy định. Nhóm 9 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Cuộc kiểm toán đợc tiến hành dựa trên hệ thống các nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán có hiệu lực. - Các bằng chứng kiểm toán đợc kiểm toán viên thu thập đầy đủ theo quy định; đảm bảo tính trung thực, độc lập và khách quan khi đa ra các ý kiến (trong khuôn khổ quyền hạn và trách nhiệm nghề nhgiệp của mình). - Hệ thống kiểm soát quá trình kiểm toán và soát xét chất lợng bằng chứng kiểm toán của công ty kiểm toán đợc đảm bảo độ tin cậy nhất định. * Nhng vì ngay trong các bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên thu thập đợc đã chứa đựng sự gian lận cố ý mà doanh nghiệp đợc kiểm toán đã tạo ra, và nh vậy với các quy trình kiểm toán thông thờng, kiểm toán viên không thể phát hiện đợc. Đó chính là rủi ro kiểm toán. * Trong trờng hợp xảy ra tranh chấp giữa đơn vị khách hàng và kiểm toán viên thì trớc tiên hai bên phải thơng lợng với nhau, nếu không thơng lợng đợc thì trọng tài kinh tế hoặc toà án sẽ là nơi giải quyết. Tiếp theo đây chúng tôi xin nói đến ý kiến của kiểm toán viên trình bày trên báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính là một trong những nội dung quan trọng của báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính. ý kiến đánh giá về báo cáo tài chính đợc kiểm toán phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọnh yếu: Nghĩa là ý kiến của kiểm toán viên đa ra trên báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính một sự đảm bảo chắc chắn rằng báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu; nhng không đảm bảo tuyệt đối rằng không có bất kì một sai sót nào trên báo cáo tài chính đã đựơc kiểm toán. Kiểm toán viên chỉ quan tâm đến các yếu tố trọng yếu của các báo cáo tài chính. Ngoài ra báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính phải nêu rõ ý kiến của kiểm toán viên về các báo tài chính đã thực hiện kiểm toán có tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành cũng nh việc tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan đến hoạt động của đơn vị đợc kiển toán hay không. Báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính đợc IAPC chuẩn hoá theo bốn dạng chính: - Báo cáo chấp nhận toàn bộ. Nhóm 9 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Báo cáo chấp nhận từng phần. - Báo cáo bác bỏ hoàn toàn. - Báo cáo từ chối cho ý kiến. Kiểm toán viên sẽ lựa chọn dạng báo cáo kiểm toán nào tuỳ thuộc vào ý kiến của mình về báo cáo tài chính của đơn vị đợc kiểm toán. 3. Trách nhiệm đối với đồng nghiệp: Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, yêu cầu đối với kiểm toán viên và công ty kiểm toán là phải đạt đợc sự hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ cũng nh các thông tin cơ bản về đơn vị đợc kiểm toán (CMVN 400). Một trong những phơng pháp thu thập đợc những thông tin này là từ các kiểm toán viên tiền nhiệm. Chính vì vậy, trong mối quan hệ này, kiểm toán viên tiền nhiệm đóng vai trò là nguồn cung cấp thông tin cho kiểm toán viên kế nhiệm. Theo chuẩn mực kiểm toán đợc thừa nhận rộng rãi (chuẩn mực về đạo đức kiểm toán viên) thì kiểm toán viên tiền nhiệm có trách nhiệm cung cấp thông tin cho kiểm toán viên kế nhiệm nếu đợc yêu cầu, chẳng hạn thông tin về độ liêm chính của ban quản trị, những bất đồng với ban quản trị về việc áp dụng các nguyên tắc kế toán, các thủ tục kiểm soát hoặc những vấn đề quan trọng khác về hệ thống kiểm soát nội bộ Trờng hợp rút khỏi hợp đồng kiểm toán, nếu kiểm toán viên kế nhiệm yêu cầu cung cấp thông tin về khách hàng thì kiểm toán viên tiền nhiệm phải thông báo rõ lý do chuyên môn dẫn tới buộc phải chấm dứt hợp đồng. Kiểm toán viên tiền nhiệm có thể thảo luận và thông báo với kiểm toán viên kế nhiệm về các thông tin của khách hàng phù hợp với luật pháp, yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp kiểm toán có liên quan và phạm vi cho phép của khách hàng. Nếu khách hàng không cho phép thảo luận về công việc của họ thì kiểm toán viên tiền nhiệm cũng phải thông báo về việc không cho phép này cho kiểm toán viên kế nhiệm. Nh vậy, mỗi kiểm toán viên trong quá trình thực hiện kiểm toán lần lợt trải qua vai trò là kiểm toán viên kế nhiệm đến kiểm toán viên tiền nhiệm, từ vai trò thu thập thông tin đến vai trò cung cấp thông tin. Do vậy, mối quan hệ giữa kiểm toán viên tiền nhiệm và kiểm toán viên kế nhiệm đợc xây dựng chủ yếu dựa trên các quy Nhóm 9 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 phạm đạo đức nghề nghiệp trong việc giúp đỡ đồng nghiệp thực hiện công việc thực hiện công việc và ngợc lại hởng sự giúp đỡ từ các kiểm toán viên tiền nhiệm. Bên cạnh đó, mối quan hệ này bị chi phối bởi yêu cầu đảm bảo bí mật thông tin của đơn vị khách hàng và việc giữ uy tín cho công ty kiểm toán. 4. Trách nhiệm của kiểm toán viên đối với các vi phạm pháp luật của đơn vị đợc kiểm toán: 4.1. Khái niệm chung: Nh đã trình bày ở trên, mục tiêu chung nhất của mọi cuộc kiểm toán báo cáo tài chính là đa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên bảng khai tài chính do đó kiểm toán viên phải có trách nhiệm phát hiện các sai phạm trọng yếu. Một trong những hình thức sai phạm đó là các vi phạm pháp luật: Vi phạm pháp luật là hành vi vi phạm các quy định của luật pháp và những quy định có tính pháp lý khác của nhà nớc. Tuy nhiên, không phải tất cả các vi phạm pháp luật đều có ảnh hởng trọng yếu đến báo cáo tài chính do đó nó cũng không thuộc phạm vi trách nhiệm của kiểm toán viên trong mục tiêu phát hiện sai phạm trọng yếu. Trên quan điểm này ngời ta chia vi phạm pháp luật thành hai loại: + Những hành vi có ảnh hởng trực tiếp và trọng yếu đến việc xác định giá trị trong báo cáo tài chính. + Những hành vi có ảnh hởng gián tiếp đến báo cáo tài chính. Đồng thời với việc xem xét các hành vi vi phạm dới góc độ là sai phạm trọng yếu, kiểm toán viên cũng cần xem xét hành vi này dới góc độ là một vi phạm pháp luật, nó có ảnh hởng tới quyền lực của các cá nhân, tổ chức, ảnh hởng tới an ninh xã hội vì vậy kiểm toán viên chia hình thức sai phạm thành 2 loại: + Những hành vi vi phạm pháp luật. + Những hành vi vi phạm văn bản pháp lý khác dới luật nh nghị định, nghị quyết Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 250 gọi hai loại hành vi này là hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định. Nhóm 9 16

Sunday, May 29, 2016

Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 821 : - Chi phí bất thờng. Có TK 1381 : - Xử lý số thiếu. a.5. Trờng hợp hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách, không đảm bảo nh hợp đồng, tuỳ theo cách xử lý của hai bên: - Với hàng hoá kém phẩm chất trả lại ngời bán, ghi: Nợ TK 331,111,112,... : Có TK 152, 153 : - Trị giá vật t trả lại. Có TK 133 (1331) : - Thuế GTGT của số hàng giao trả. - Trờng hợp đợc ngời bán giảm giá, hoặc cho hởng chiết khấu, kế toán ghi định khoản: Nợ TK 331,111,112,...: Có TK 152,153 : b-/ Trờng hợp vật liệu - công cụ dụng cụ tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài gia công chế biến, căn cứ trên các chứng từ liên quan, định khoản: Nợ TK 152,153 : - Giá thành sản xuất thực tế. Có TK 154 : - Vật t thuê ngoài gia công hoặc tự chế biến. c-/ Các trờng hợp tăng vật liệu - công cụ dụng cụ khác: Nợ TK 152,153 : - Giá thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ tăng thêm. Có TK 411 : Nhận cấp phát, viện trợ, tặng biếu,... Có TK 412 : Đánh giá tăng vật t. Có TK 336 : Vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ. Có TK 642 : Thừa trong định mức tại kho. Có TK 3381 : Thừa ngoài định mức chờ xử lý. Có TK 621,641,642,154 : Dùng không hết nhập lại, phế liệu thu hồi. Có TK 241 : Nhập kho thiết bị XDCB hoặc thu hồi phế liệu từ XDCB, từ sửa chữa lớn TSCĐ. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 211 : TSCĐ mới chuyển thành CCDC. 2.2. Hạch toán tăng vật liệu - công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp: Đối với cơ sở kinh doanh không đủ điều kiện để tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, thì thuế GTGT đầu vào đợc ghi vào giá thực tế của vật liệu - công cụ dụng cụ. Nh vậy, khi mua vật liệu - công cụ dụng cụ, thuế GTGT đầu vào đợc tính vào giá thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ. Kế toán không sử dụng TK 133 Thuế GTGT đầu vào, còn phơng pháp hạch toán tơng tự nh trờng hợp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. 3-/ Hạch toán tình hình biến động giảm vật liệu - công cụ dụng cụ: Vật liệu công cụ dụng cụ có một số đặc điểm tơng đồng với nhau, vì vậy trong hạch toán nhập chúng có phơng pháp hạch toán tơng tự. Nhng đối với xuất vật liệu - công cụ dụng cụ giữa chúng có một sự khác biệt (về tài khoản sử dụng, về cách phân bổ chi phí,...). 3.1. Hạch toán giảm vật liệu: a-/ Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh: Nợ TK 621 - chi tiết - xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Nợ TK 627 (6272) - chi tiết - xuất dùng cho phân xởng. Nợ TK 641 (6412) - chi tiết - xuất phục vụ bán hàng. Nợ TK 642 (6422) - chi tiết - xuất cho quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 241 - chi tiết - xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ. Có TK 152 : - Giá thực tế vật liệu xuất dùng. b-/ Xuất góp vốn liên doanh: Căn cứ vào giá gốc vật liệu xuất góp vốn và giá trị vốn góp đợc hội đồng liên doanh chấp nhận, phần chênh lệch giữa giá thực tế và giá trị vốn góp sẽ đợc phản ánh vào TK 412 : - Chênh lệch đánh giá lại tài sản. Nợ TK 222 : - Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 128 : - Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn. Nợ TK 412 : - Chênh lệch đánh giá giảm tài sản. Có TK 152 : - Giá thực tế vật liệu góp vốn liên doanh. Có TK 412 : - Chênh lệch đánh giá tăng tài sản. c-/ Xuất vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Nợ TK 154 : - Giá thực tế vật liệu xuất dùng. Có TK 152 : - Giá thực tế vật liệu xuất dùng. d-/ Giảm do cho vay tạm thời: Nợ TK 138 (1388) : - Cho các cá nhân, tập thể vay tạm thời. Nợ TK 136 (1368) : - Cho vay nội bộ tạm thời. Có TK 152 : - Giá thực tế vật liệu xuất cho vay. e-/ Giảm do các nguyên nhân khác: Nợ TK 632 : Nhợng bán, xuất trả lơng, trả thởng. Nợ TK 642 : Thiếu trong định mức tại kho. Nợ TK 1381 : Thiếu không rõ nguyên nhân chờ xử lý. Nợ TK 1388,334 : Thiếu cá nhân phải bồi thờng. Có TK 152 : Giá thực tế vật t xuất kho. 3.2. Hạch toán giảm công cụ dụng cụ: Khi xuất dùng công cụ dụng cụ cần căn cứ vào qui mô và mục đích xuất dùng để xác định số lần phân bổ cho hợp lý. a-/ Trờng hợp xuất dùng với giá trị nhỏ, số lợng không nhiều: Nợ TK 627 (6273) - chi tiết - xuất dùng cho phân xởng. Nợ TK 641 (6413) - chi tiết - xuất phục vụ bán hàng. Nợ TK 642 (6423) - chi tiết - xuất cho quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 241 - chi tiết - xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ. Có TK 153 - Giá thực tế CCDC xuất dùng. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 b-/ Trờng hợp xuất dùng công cụ dụng cụ có giá trị tơng đối cao, qui mô tơng đối lớn: Kế toán áp dụng phơng pháp phân bổ 2 lần (50%). Theo phơng pháp này, khi xuất dùng kế toán sử dụng 2 bút toán: Phản ánh giá trị xuất dùng: Nợ TK 142 (1421) : Chi phí chờ phân bổ. Có TK 153 (1531) : Công cụ dụng cụ. Phân bổ 50% giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng cho các đối tợng sử dụng: Nợ TK liên quan (TK 6273,6413,6423,...) Có TK 142 : 50% giá trị CCDC xuất dùng. Khi có báo hỏng, mất hoặc hết thời hạn sử dụng, kế toán tính chi phí cần phân bổ lần hai: Sau đó định khoản: Nợ TK 138,334,111,152 : - Phế liệu thu hồi, bồi thờng. Nợ TK liên quan (TK 6273,6413,6423,...) Có TK 142 (1421) : Giá trị còn lại. c-/ Trờng hợp công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn phải phân bổ nhiều lần: Phản ánh 100% xuất dùng: Nợ TK 142 (1421) : Chi phí chờ phân bổ. Có TK 153 (1531) : Công cụ dụng cụ. Phản ánh giá trị phân bổ mỗi lần vào các kỳ kế toán tiếp theo. Nợ TK liên quan (TK 6273,6413,6423...) Có TK 142 (1421) : Giá trị phân bổ mỗi lần. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Khi hoảng mất hay hết thời hạn sử dụng, sau khi trừ phế liệu thu hồi hay số bồi thờng của ngời làm mất, hỏng,... Giá trị còn lại sẽ đợc phân bổ vào chi phí kinh doanh tơng tự nh phân bổ hai lần. d-/ Hạch toán xuất bao bì luân chuyển: + Khi xuất dùng bao bì luân chuyển, ghi nhận toàn bộ giá trị xuất dùng: Nợ TK 142 (1421) : - Chi phí chờ phân bổ. Có TK 153 (1532) : Bao bì luân chuyển. + Sau đó phân bổ giá trị hao mòn vào chi phí trong kỳ: Nợ TK 152 : Tính vào giá trị vật liệu mua ngoài. Nợ TK 6413 : Tính vào chi phí bàn hàng. Có TK 142 (1421) : Phần giá trị hao mòn. + Khi thu hồi bao bì luân chuyển nhập kho: Nợ TK 153 (1532) : Bao bì luân chuyển (giá trị còn lại). Có TK 142 (1421) : Chi phí chờ phân bổ. e-/ Hạch toán đồ dùng cho thuê: + Khi chuyển công cụ dụng cụ thành đồ dùng cho thuê hay đồ dùng cho thuê mua ngoài, nhập kho: Nợ TK 153 (1533) : Giá thực tế đồ dùng cho thuê. Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đợc khấu trừ của đồ dùng cho thuê mua ngoài. Có TK 153 (1531),331,111,112,... + Khi xuất đồ dùng cho thuê, ghi: Nợ TK 142 (1421) : - Toàn bộ giá trị xuất dùng. Có TK 153 (1533) : - Đồ dùng cho thuê. + Xác định giá trị hao mòn của đồ dùng cho thuê: Nợ TK 821 : - (Nếu hoạt động cho thuê không thờng xuyên). 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 627 (6273) : - (Nếu hoạt động cho thuê là hoạt động kinh doanh thờng xuyên). Có TK 142 (1421) : - Giá trị hao mòn. + Số thu về thuế: Nợ TK liên quan (TK 111,112,131,...) : Tổng số thu cho thuê: Có TK 333 (3331) : Thuế GTGT phải nộp. Có TK 721 : Nếu là hoạt động không thờng xuyên. Có TK 511 : Nếu là hoạt động kinh doanh thờng xuyên. + Khi thu hồi đồ dùng cho thuê, ghi: Nợ TK 153 (1533) : Giá trị còn lại. Có TK 142 (1421) : Chi phí chờ phân bổ. B-/ Hạch toán vật liệu - công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ: 1-/ Tài khoản sử dụng: Theo phơng pháp này, kế toán sử dụng những tài khoản sau: - Tài khoản 611 (6111) - mua hàng: dùng để theo dõi tình hình, thu mua, tăng giảm, nguyên vật liệu, dụng cụ,... theo giá thực tế (gồm giá mua và chi phí thu mua). + Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ. + Bên Có: Phản ánh giá trị thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ xuất dùng, xuất bán, thiết hụt... trong kỳ và tồn kho cuối kỳ. Tài khoản này không có số d cuối kỳ. - Tài khoản 152 - nguyên liệu vật liệu : Dùng để phản ánh giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho, chi tiết theo từng loại. + Bên Nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ. + Bên Có: Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ. 16

Kiểm soát nội bộ - Công cụ hữu hiệu của hoạt động kiểm soát

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 doanh nghiệp. Kiểm toán nội bộ có vai trò rất lớn trong việc nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp và không chỉ giới hạn ở phạm vi kiểm toán báo cáo tài chính. ở phạm vi rộng hơn và quan trọng hơn, kiểm toán nội bộ phải kiểm toán hoạt động và kiểm toán tính tuân thủ các quy định, các chế độ hiện hành của Nhà nước và của doanh nghiệp… nhưng nhìn chung, kiểm toán nội bộ là vấn đề khá phức tạp và còn mới mẻ ở nước ta. Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) đã định nghĩa về kiểm toán nội bộ như sau: “Kiểm toán nội bộ là hoạt động bảo đảm và tư vấn mang tính độc lập, khách quan được thiết lập nhằm tăng thêm giá trị và cải thiện cho các họat động của tổ chức. Kiểm toán nội bộ giúp cho tổ chức hoàn thành mục tiêu thông qua việc đưa ra một cách tiếp cận có hệ thống và kỷ cương nhằm đánh giá và cải thiện tính hữu hiệu trong quản trị rủi ro, kiểm soát và giám sát”. Theo các chuẩn mực hành nghề kiểm toán nội bộ ban hành tháng 5 năm 1978: “Kiểm toán nội bộ là một chức năng thẩm định độc lập được thiết lập bên trong một tổ chức để xem xét và đánh giá các hoạt động của tổ chức đó với tư cách là một sự trợ giúp cho tổ chức đó”. Kiểm toán nội bộ là một bộ máy thực hiện công việc kiểm toán trong tổ chức và do chính nhân viên trong tổ chức tiến hành. Khhi thực hiện công việc, kiểm toán viên nội bộ phải độc lập và khách quan, tức không bị cản trở khi xác định phạm vi công việc trong thực tiễn công việc, trong thực hhiện cong việc và thông báo kết quả của mình. Kiểm toán viên nội bộ phải vô tư, công bằng và không được khoan nhượng về chất lượng cộng việc; đồng thời không để cho sự phán xét trong công việc của mình bị lệ thuộc vào người khác. Ngoài công việc kiểm tra, kiểm toán viên nội bộ có thể tư vấn cho các bộ phận trong đơn vị. Tính chất và phạm vi của hoạt động này tùy theo sự thỏa thuận với bộ phận được tư vấn và dự kiến về việc tăng thêm giá trị và cải thiện hoạt động tổ chức. Thí dụ, các hoạt động tư vấn, trợ giúp, thiết kế quy trình và huấn luyện. Làm tăng thêm giá trị hoặc lợi ích cho các chủ sở hữu,cổ đông, khách hàng… là mục đích của mọi tổ chức. Giá trị có được thôngqua việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ và việc sử dụng tối đa các nguồn lực để thúc đẩy sựgia tăng của sản phẩm và dịch vụ. Kiểm 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 toán viên nội bộ thông qua quá trình đánh giá rủi ro và thu thập bằng chứng, sẽ tăng cường sự hiểu biết và cơ hội cải thiện hoạt động, từ đó góp phần làm tăng thêm lợi ích cho tổ chức. Các thông tin hữu ích được kiểm toán viên gửi đến các cấp quản lý thích hợp bằng những văn bản hoặc ý kiến kiến nghị, đề xuất. Kiểm toán viên nội bộ phải luôn cố gắng để ngày càng hoàn thiện phương pháp thực hiện công việc theo đúng những quy định về trách nhiệm nghề nghiệp trong việc nhận định, phân tích, đánh giá, ghi chép và thông báo kết quả; đồng thời kiểm toán viên nội bộ cũng phải tuân thủ những quy định về mặt đạo đức nghề nghiệp. Đánh giá và cải thiện là chức năng chủ yếu của kiểm toán nội bộ, họ phải tìm hiểu, phận tích sự việc để có những đánh giá thích hợp và đưa ra các đề xuất để cải thiện hoạt động của tổ chức. Mục đích của kiểm toán nội bộ là thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát chất lượng hoạt động và chất lượng thông tin kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, giúp cho công tác điều hành của chủ sở hữu, nhà điều hành doanh nghiệp trong việc giúp phát hiện và khắc phục khâu yếu, ngăn ngừa sai sót, gian lận trong hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, kết quả kiểm toán nội bộ sẽ góp phần đắc lực và hiệu quả vào việc đảm bảo thông tin kinh tế, tài chính cung cấp cho các đối tựong bên ngoài doanh nghiệp. Mục tiêu của kiểm toán nội bộ : - kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ. - đảm bảo việc tuân thủ chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy chế và quy trình nghiệp vụ của đơn vị, ngăn ngừa những hiện tượng vi phạm hoặc không tuân thủ pháp luật, quy trình nghệp vụ dẫn đến rủi ro trong hoạt động. - đảm bảo hoạt động của từng bộ phận trong đơn vị được triển khai đúng định hướng các biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ có hiệu lực và hiệu quả. - xác định, đánh giá tính chính xác, đầy đủ, hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chính và báo cáo nghiệp vụ của đơn vị. - kiến nghị với các cơ quan chủ quản cấp trên trong việc sửa đổi, bổ sung, kiến nghị hoặc ban hành mới các cơ chế, quy chế nhằm tăng cường biện pháp bảo đảm an toàn tài sản, tăng hiệu quả hoạt động. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Đối tượng của kiểm toán nội bộ là các hoạt động kinh tế tài chính, kế toán, kinh doanh của đơn vị, của các phòng ban, bộ phận trong tổ chức, doanh nghiệp. Còn đối tượng phục vụ của kiểm toán nội bộ gồm: - ban giám đốc: “ Khách hàng được ưu tiên của kiểm toán viên”. - các bộ phận được kiểm toán với các yêu cầu thường là khác nhau, nhưng kiểm toán viên sẽ không có hiệu quả nếu thiếu hoặc không có sự hợp tác của người được kiểm toán. Phạm vi thực hiện của kiểm toán nội bộ là: - Kiểm toán các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị của doanh nghiệp và các đơn vị thành viên. - Kiểm toán tuân thủ - Kiểm toán hoạt động 2.2. Chức năng của kiểm toán nội bộ. Số liệu, tài liệu kế toán của doanh nghiệp là căn cứ pháp lý để đánh giá tình hình và kết quả họat động sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, với các bên liên quan của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực, hợp lý của các số liệu kế toán và các thông tin trong báo cáo tài chính đã được công bố. Chính vì lý do đó, nhà nước yêu cầu các doanh nghiệp phải thường xuyên tổ chức kiểm toán nội bộ nhằm đánh giá về chất lượng và độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính; về bảo vệ an toàn tài sản của doanh nghiệp; về chấp hành luật pháp, chính sách, chế độ của Nhà nước, cũng như các quyết định của hội đồng quản trị, của tổng giám đốc doanh nghiệp đối với hoạt động của doanh nghiệp. Trước đây, chức năng của kiểm toán nội bộ được giới hạn trong việc kiểm tra và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức. Trong những năm gần đây, IIA đã mở rộng chức năng của kiểm toán nội bộ là đánh giá và cải thiện mọi hoạt động của đơn vị. Phạm vi của hai chức năng này luôn gắn liền với những nội dung công việc mà họ phải thực hiện, cụ thể như sau: - Nhận định, phân tích và đánh giá những rủi ro có thể làm cho các thông tin hoạt động trở nên không đáng tin cậy; đề xuất những biện pháp để cải thiện cách thức ghi nhận, đo lường, phân loại và báo cáo về những thông tin này. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Nhận định, phân tích và đánh giá những rủi ro có thể làm cho tài sản của đơn vị bị tham ô, biển thủ…; đề xuất những biện pháp để cải thiện sự hữu hiệu trong phương thức bảo vệ tài sản. - Nhận định, phân tích và đánh giá những vấn đề có thể làm cho các hoạt động của đơn vị không hữu hiệu hoặc thiếu hiệu quả; đề xuất những biện pháp để sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn lực của đơn vị. - Nhận định, phân tích và đánh giá những rủi ro có thể làm cho luật lệ và các quy định không được tuân thủ, đề xuất những biện pháp cải thiện nhằm xây dựng hệ thống quản lý hữu hiệu hơn. Điều 6-Quy chế kiểm toán nội bộ của Việt Nam quy định kiểm toán nội bộ có ba chức năng là: kiểm tra, xác nhận và đánh giá. - Chức năng kiểm tra bao gồm kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm tra các thông tin kinh tế, tài chính và kiểm tra sự tuân thủ các nguyên tắc hoạt động, quản lý kinh doanh. Kiểm tra tạo cơ sở cho việc xác nhận và đánh giá. Chức năng kiểm tra gắn với hoạt động bảo đảm của kiểm toán nội bộ theo định nghĩa của IIA. - Chức năng xác nhận chủ yếu nhằm vào các thông tin kinh tế tài chính trên các báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị. Việc xác nhận trong trường hợp này mang lại sự tin cậy vào các báo cáo cho các nhà quản lý của đơn vị trước khi ký duyệt. So sánh với định nghĩa của IIA, chức năng xác nhận cũng thuộc về phạm vi của hoạt động bảo đảm của kiểm toán nội bộ. Tuy nhiên, sự bảo đảm của kiểm toán nội bộ chỉ nhằm phục vụ cho các nhà quản lý của đơn vị chứ không hướng tới đối tượng bên ngoài, vì kiểm toán nội bộ do chính các nhân viên đơn vị thực hiện. - Chức năng đánh giá chủ yếu hướng đến tính phù hợp, hiệu quả, hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ. Chức năng này cũng thuộc về hoạt động bảo đảm của kiểm toán nội bộ. Đánh giá chính là cơ sở để kiểm toán nội bộ đưa ra các kiến nghị nhằm tăng thêm giá trị và cải thiện hoạt động của đơn vị. Phạm vi kiểm tra, xác nhận và đánh giá của kiểm toán nội bộ bao gồm: - Độ tin cậy của thông tin tài chính kế toán do kế toán tổng hợp xử lý và trình bày. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Tính tuân thủ luật pháp và các quy chế, các quy định của Nhà nước, các quy định của bản thân doanh nghiệp. - Tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ. - Tính hiệu quả của các hoạt động kinh tế và việc sử dụng các nguồn lực, lựa chọn các phương án, các quyết định kinh tế. So sánh giữa những chức năng trong quy chế kiểm toán nội bộ của Việt Nam với các chức năng theo định nghĩa của IIA, ta có thể thấy Quy chế chưa đề cập đến chức năng cải thiện. Nguyên nhân là chức năng này trước đây được ngầm hiểu là gắn chặt với chức năng đánh giá. 2.3. Nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ Để làm đúng và trọn vẹn chức năng của mình, kiểm toán nội bộ có nhiệm vụ sau: - Kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị, trong doanh nghiệp. - Kiểm tra và xác nhận độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị doanh nghiệp trước khi trình ký duyệt và công bố. - Kiểm tra sự tuân thủ các nguyên tắc hoạt động,quản lý kinh doanh, đặc biệt sự tuân thủ luật pháp, chính sách, chế độ tài chính, kế toán, chính sách, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, của Ban giám đốc doanh nghiệp. - Phát hiện những sơ hở, yếu kém, gian lận, trong quản lý, trong bảo vệ tài sản của doanh nghiệp; đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành kinh doanh của doanh nghiệp. 3. Các hình thức của kiểm toán nội bộ Hoạt động kiểm toán nội bộ có thể tiến hành dưới nhiều hình thức khác nhau. Mỗi hình thức kiểm toán đem lại những kết quả nhất định và thỏa mãn những yêu cầu khác nhau. Tùy từng điều kiện, hoàn cảnh và trong từng khoảng thời gian, không gian cụ thể, cần và có thể vận dụng các hình thức kiểm toán một cách thật linh hoạt sao cho có hiệu quả. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 3.1. Kiểm toán phòng ngừa (tiền kiểm) và kiểm toán sau hoạt động (hậu kiểm) * Kiểm toán phòng ngừa (tiền kiểm) Đây là loại hình kiểm toán bao gồm những biện pháp phòng ngừa được áp dụng trước ngay sau khi một nghiệp vụ kế toán phát sinh, nhằm bảo đảm cho bộ máy kế toán hoạt động chuẩn xác và hợp thức, loại trừ các sai phạm trước hoặc sau khi chúng xuất hiện. * Kiểm toán sau hoạt động (hậu kiểm): Các công việc kế toán đã được thực hiện xong một thời gian khá lâu, các nghiệp vụ kế toán đã được ghi vào sổ kế toán và sổ tổng hợp lên báo cáo tài chính. Trong trường hợp này, cuộc kiểm toán chỉ nhằm xem xét các sổ kế toán có trung thực hợp lý hay không đồng thời phát giác các vi phạm, gian lận (nếu có). 3.2. Kiểm toán toàn diện và kiểm toán đặc biệt Kiểm toán toàn diện nhằm vào hoạt động kinh doanh, hoạt động kế toán với mục đích xem xét sự chính xác của các tài liệu kế toán đồng thời tìm hiểu xem các tài liệu này đã phản ánh trung thực tình hình họat động của cơ quan, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp chưa. Trái lại, kiểm toán đặc biệt tập trung vào số nghiệp vụ nhất định, ví dụ như kiểm toán hoạt động bán hàng, kiểm toán ngân quỹ, kiểm toán chi phí, lợi nhuân… 3.3. Kiểm toán thường xuyên và kiểm toán định kỳ Kiểm toán thường xuyên là thực hiện các việc thẩm tra, xem xét liên tục, hàng tuần, hàng tháng, trong suốt năm. Hình thức này tỏ ra khá hữu hiệu vì có thể giúp cho việc phát hiện mau chóng kịp thời các sai sót, nhờ đó có thể hạn chế, ngăn chặn các sai phạm. Nhờ được thực hiện thường xuyên các cuộc kiểm toán này có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn rất hiệu quả. Kiểm toán định kỳ chỉ nhằm theo dõi tình hình qua các báo cáo tài chính kế toán hàng tháng, hàng quý hoặc cả năm nghiên cứu đánh giá bảng cân đối kế toán giữa năm hoặc cuối năm, để đưa ra những nhận xét, kết luận, đánh giá về công việc kinh doanh của doanh nghiệp. 16

Saturday, May 28, 2016

Một số ý kiến về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Số thuế VAT phải nộp tính trên chênh lệch giá hoặc hoa hồng đợc hởng. Nợ TK 331 VAT phải nộp Có TK 3331 Sơ đồ hạch toán tiêu thụ tại đơn vị bán hàng đại lý, ký gửi. TK 911 TK 511 TK 111,112 Kết chuyển doanh thu Hoa hồng đại lý thuần được hưởng TK 003 Nhận hàng TK 331 Bán trả lại Toàn bộ tiền Phải trả chủ hàng Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng g. Phơng thức bán hàng trả góp. Kế toán theo phơng thức bán hàng trả góp nh sau: Khi xuất hàng giao cho ngời mua. BT1: Phản ánh trị giá hàng mua của hàng hoá xuất kho Nợ TK 632 Có TK 156 BT2: Phản ánh doanh thu của hàng bán trả góp. Nợ TK 111, 112: Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu vào thời điểm mua Nợ TK 131: Tổng số tiền còn phải thu ở ngời mua. Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán trả 1 lần Có TK 333 (33311) VAT đầu ra Có TK 711: Tổng số lợi tức trả chậm. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Sơ đồ hạch toán bán hàng trả góp. TK 911 TK 111, 112 TK 511 K/c doanh thu thuần DT theo giá bán tiền ngay Số tiền người mua TK 33311 trả lần đầu Thuế VAT phải nộp TK 131 Thu ở ngời mua Tính trên giá bán thu tiền ngay Tổng số TK711 các kỳ sau tiền còn phải thu ở người mua Lợi tức trả chậm h. Bán hàng theo phơng thức đổi hàng. Trong trờng hợp tiêu thụ theo hình thức đổi hàng, kế toán phản ánh nh bán chịu rồi thu bằng hiện vật kế toán phản ánh nh sau: - Nếu hàng mang đi thuộc diện VAT theo phơng pháp khấu trừ và hàng nhận về đợc dùng cho hoạt động kinh doanh chịu thuế theo phơng pháp khấu trừ, kế toán ghi các bút toán: Khi xuất kho hàng hoá để đổi hàng hoá khác: Nợ TK 131: Tổng số tiền theo giá thanh toán của hàng xuất đổi. Có TK 511: Doanh thu theo giá bán cha thuế của hàng xuất đổi Có TK 333 (33311) VAT đầu ra Phản ánh giá mua của hàng xuất đổi. Nợ TK 632 Giá mua của hàng xuất đổi Có TK 156 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Khi nhập kho hàng đổi Nợ TK 156 Giá mua hàng hoá cha có VAT Nợ TK 133 VAT đợc khấu trừ Có TK 131: Tổng số tiền theo giá thanh toán. - Nếu hàng đem đi trao đổi thuộc diện chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ và hàng nhận về dùng cho hoạt động kinh doanh chịu thuế theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu VAT, kế toán ghi: Nợ TK 156: Giá trao đổi (cả thuế VAT phải nộp của hàng mang đi) Có TK 511: Doanh thu bán hàng(giá không có VAT) Có TK 333 (33311) VAT của hàng mang đi trao đổi. k. Phơng pháp tiêu thụ nội bộ. Hạch toán tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị thành viên về nguyên tắc toán nh tiêu thụ bên ngoài. Cụ thể: hạch - Khi chuyển cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ giữa các đơn vị thành viên trong công ty, tổng công ty kế toán ghi các bút toán: BT1: Phản ánh trị giá mua của hàng xuất kho Nợ TK 632 Có TK 156 BT2: Phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ Nợ TK 111, 112: Tiền hàng đã thu Nợ TK 136 (1368): Số tiền hàng phải thu nội bộ Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ Có TK 333 (33311) thuế VAT phải nộp. - Trờng hợp dùng hàng hoá, sản phẩm mang đi biếu, tặng, quảng cáo, chào hàng kế toán phản ánh nh sau: BT1: Phản ánh giá mua của hàng xuất kho 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 632 Có TK 156 BT2: Phản ánh doanh thu tiêu thụ + Nếu dùng phục vụ cho kinh doanh ghi: Nợ TK 641, 642 Có TK 512 + Nếu dùng cho biếu tặng, thởng công nhân viên chức (bù đắp bằng quỹ thởng, quỹ phúc lợi) Nợ TK 431: Tính theo tổng giá thanh toán Có TK 512: Doanh thu của hàng tiêu thụ cha thuế Có TK 333 (33311) VAT phải nộp. 3. Đối với những doanh nghiệp kinh doanh hàng chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế VAT. a. Nguyên tắc chung. Về hạch toán giá mua của hàng xuất kho tính theo VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không phải chịu VAT cũng tơng tự nh những loại hàng hoá chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ, chỉ khác trong chỉ tiêu doanh thu (ghi nhận TK 511, 512) bao gồm cả thuế VAT. Thuế VAT phải nộp cuối kỳ ghi nhận vào chi phí quản lý. b. Phơng pháp hạch toán Các nghiệp vụ của hai trờng hợp này hầu nh giống nhau chỉ khác ở bút toán phản ánh doanh thu tiêu thụ. Doanh thu của hàng tiêu thụ. Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán Có TK 511, 512 4. Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu: - Khi xuất kho hàng hoá chuyển đi xuất khẩu Trị giá thực tế của hàng xuất khẩu 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 157 Có TK 156 - Trờng hợp hàng chuyển thẳng đi bán Nợ TK 157: Giá mua của hàng hoá cha có VAT Nợ TK 133: VAT đợc khấu trừ Có TK 111, 112, 141, 311 Số tiền theo giá thanh toán - Khi hàng xuất khẩu đợc xác định là tiêu thụ, thu đợc tiền bằng ngoại tệ, doanh thu xuất khẩu ghi vào bên có TK 511 quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỉ giá thực tế (tỉ giá do Ngân hàng Nhà nớc công bố tại thời điểm doanh nghiệp bán hàng). Số tiền ngoại tệ thu đợc phản ánh vào TK 1122 quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỉ giá hạch toán (tỉ giá do doanh nghiệp quyết định), khoản chênh lệch tỉ giá ghi vào TK 413. + Trờng hợp tỉ giá thực tế > tỉ giá hạch toán Nợ TK 1122: Số tiền theo tỉ giá hạch toán Nợ TK 413 chênh lệch Có TK 511: Doanh thu theo tỉ giá thực tế + Trờng hợp tỉ giá thực tế < tỉ giá hạch toán Nợ TK 1122: Số tiền theo tỉ giá hạch toán Có TK 511: Doanh thu theo tỉ giá thực tế Có TK 413: Chênh lệch. Ghi đồng thời Nợ TK 007: Số nguyên tệ thu đợc - Khoảng cách gía thực tế của hàng xuất khẩu đã tiêu thụ Nợ TK 632 Có TK 157 - Khi tính thuế XK phải nộp Nợ TK 511 Thuế xuất khẩu phải nộp 15 Số tiền đợc hoàn thuế Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 3333 - Trờng hợp doanh nghiệp đợc hoàn thuế VAT đầu ra vào của hàng xuất khẩu. Nợ TK 111, 112 Có TK 133 B. Đối với những doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) Phơng pháp KKĐK là phơng pháp không theo dõi một cách thờng xuyên liên tục về tình hình biến động của các loại vật liệu, hàng hoá, sản phẩm trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng tồn kho thực tế và lợng xuất dùng. Độ chính xác của phơng pháp này không cao mặc dù phơng pháp này tiết kiệm đợc công sức ghi chép và nó chỉ tồn tại với những doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hoá, vật t khác nhau, giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán. 1. TK sử dụng Phơng pháp này sử dụng những TK sau: a. TK 156 - Hàng hoá: TK này dùng để theo dõi trị giá vốn hàng hoá tồn kho. Bên nợ: Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ Bên có: Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho, tồn quầy cuối kỳ. D nợ: Giá trị hàng hoá tồn kho tại thời điểm kiểm kê. b. TK 157 - Hàng gửi bán: Dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng gửi bán, ký gửi, đại lý cha bán đợc tại thời điểm kiểm kê. Bên nợ: Trị giá hàng hoá gửi bán cuối kỳ Bên có: Kết chuyển trị giá hàng hoá gửi bán đầu kỳ D nợ: Trị giá hàng gửi bán cha bán đợc thời điểm kiểm kê. c. TK 611 - mua hàng hoá: TK này phản ánh trị giá hàng hoá mua vào theo giá thực tế và đợc mở chi tiết theo từng thứ hàng hoá. 16

70635

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Tổng mức luân chuyển = Tổng doanh thu tiêu thụ Thuế doanh thu . Vốn lu động bình quân Mức đảm nhiệm vốn lu động =-----------------------------Tổng mức luân chuyển Tổng thời gian kỳ phân tích Kỳ luân chuyển của vốn lu động =---------------------------------Tổng mức luân chuyển Tất cả chỉ tiêu trên đều nhằm phản ánh trình độ tốc đọ tổ chức quản lý sản xuất , tài chính , chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Chơng II. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần ôtô khách Hà Tây . I.Khái quát về công ty cổ phần ôtô khách Hà Tây : 1.1Giới thiệu khái quát về công ty : Công ty cổ phần ôtô khách Hà Tây là công ty thuộc sở giao thông vận tải tỉnh Hà Tây quản lý .Quá trình hình thành của công ty rất lâu , xí nghiệp chuyên doanh vận tải hành khách Hà Tây ( thành lập ngày 13 tháng 07 năm 1968 theo quyết định số 1443/TTQL của uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây ) là tiền thân của công ty cổ phần ôtô khách Hà Tây ngày nay . Công ty cổ phần ôtô khách Hà Tây đợc thành lập ngày 12 tháng 12 năm 1998 theo quyết định số 1333/QĐ-UB của uỷ ban nhân tỉnh Hà tây . Tổng nguồn vốn của công ty lúc này là 7.485.000.000 đồng trong đó nhà nớc bán cổ phần cho công ty theo điều lệ vốn là 49% tổng số vốn ; bán cổ phần cho ngời lao động là 41% phần tiền mua của ngời lao động trong doanh nghiệp với vốn doanh nghiệp đã vay của ngời lao động nay chuyển thành vốn cổ phần Ngoài ra còn 10% trong tổng số vốn với sự tham gia của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty cùng với nguồn vốn huy động của công ty các cổ phần của công ty để hoàn thành công trình xây dựng cơ bản , mua sắm tài sản cố định , nguyên vật liệu trang bị cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Hoàn thiên quá trình đóng mới , sửa chữa đồng thời công ty còn xây dựng đơc khu nhà bốn tầng làm dịch vụ kinh doanh cho công ty và phục vụ nhu cầu của xã hội nh : cửa hàng đại lý xăng dầu ,cửa hàng bán phu tùng ô tô , nhà nghỉ cho khách. .. Ngày 01 tháng 01 năm 1999công ty cổ phần ôtô khách Hà Tây chính thức đi vào hoạt động . Công ty có trụ sở đóng tại đia bàn : Đờng trần phú phờng văn mỗ thị xã Hà Đông tỉnh Hà Tây và nằm ở phía tây của thủ đô Hà Nội . Ngoài ra công ty còn có một xởng sửa chữa ở cầu Biêu , một trung đại tu ở chùa Ngòi. 1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty : Thực hiện nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998của chính phủ về doanh nghiệp nhà nớc thành lập công ty cổ phần và thực hiện quyết định số 1333/QĐUB ngày 12/12/1998 của uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây về việc chuyển doanh nghiệp nhà nớc Công ty ôtô khách Hà Tây thành công ty cổ phần ôtô khách Hà Tây và chính thức từ ngày 01/01/1999 công ty hoạt động cho tới nay theo mô hình mới với nghành nghề kinh doanh : -Vận tải hành khách bằng xe con , xe buýt , xe tắc xi . -Sửa chữa và đóng mới ôtô khách của công ty , cung ứng kinh doanh vật t , phụ tùng ôtô . -Tổ chức dịch vụ : Bến xe tĩnh , lu giữ , bảo quản xe ngày ,đêm . Nhà nghỉ cho khách,phục vụ ăn uống hành khách . -Đại lý bán lẻ xăng dầu . 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Về cơ cấu vật chất của công ty , có trụ sở điều hành và dịch vụ (gồm một nhà bốn tầng và một nhà hai tầng ) có một phân xởng bảo dỡng sửa chữa chia làm ba khu vực sản xuất . Có bộ máy quản lý hoàn chỉnh từ hội đồng quản trị công ty đến các tổ sản xuất với tổng số 382 cán bộ công nhân viên . Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần xe khách Hà Tây Hội đồng quản trị Phó giám đốc nội ứng Giám đốc điêù hành Phòng kế hoạch Phòng tổ chức Phân xởng cơ khí Cửa hàng xăng dầu Đội xe số 1 Phó giám đốc thờng trực Phòng kỹ thuật Đội xe số 2 Phòng tài vụ Đội xe số 3 Đội xe Số 4 Về địa bàn hoạt động gồm 22 tỉnh ,thành phố hầu hết từ Nình Bình trở ra phía bắc với 69 luồng tuyến xe khách ( có 19 tuyến nội tỉnh , 5tuyến liên tỉnh ) .Tuyến xa nhất có cự ly 340 km,gần nhất (nội tỉnh ) là 29 km. Có 92 xe tham gia kế hoạch đã đảm bảo ổn định và đáp ứng nhu cầu của hành khách đi lại . Với nhiệm vụ đó , hàng năm công ty đều hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh với tốc độ tăng trởng từ 5 đến 6 %. Trong 3 năm (2000-2002) bớc phát triển lớn nhất của công ty là từ doanh nghiệp nhà nớc chuyển thành công ty cổ phần , mỗi cán bộ công nhân viên đã trở thành cổ đông , thực hiện nguyên tắc cung góp vốn , thực hiện lời ăn lỗ chịu do đó vai trò làm 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 chủ của mỗi thành viên đều cao hơn , biết loại trừ những mặt yếu , phát huy những mặt mạnh , chấp nhận với cơ chế thị trờng đồng gian an và quyết liệt đảm bảo mỗi ngời đều có việc làm , đều có thu nhập tất cả vì mục tiêu lợi ích nhà nớc và lợi ích cổ đông , vì sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc . Công ty đã dạt dợc một số thành quả nh sau : ( theo tài liệu báo cáo chỉ tiêu kết quả kinh tế đạt đợc 3 năm 2000-2002 ). +) Về vận tải hành khách: Luôn luôn chủ động điều tra khảo sát các luồng tuyến đi vào khai thác có hiệu quả , năm 2000 chỉ có 62 luồng tuyến thì đến năm 2002 đã nâng lên 69 luồng tuyến. Số tăng lên chủ yếu là các luồng tuyến liên tỉnh ( 50 tuyến ) góp phần cải thiện điều kiện đi lại của nhân dân , chất lợng phục vụ ngày càng cao , đợc hành khách xã gần mến mộ , với giá cả hợp lý đã tạo thế cạnh tranh với thành phần kinh tế khác có hiệu quả , tốc độ tăng trởng về sản lợng hàng năm dạt từ 5 đến 6 % . Năm 2001 đa 92 xe tham gia kế hoạch , sản lợng đạt 1355354 ngời =97808882Ng.km So với năm 2000đạt 84.84 % về ngời , 87.25 % về Ng. Km , năm 2002đa 98 xe tham gia kế hoạch , sản lợng đạt 1237000 ngời 98772000Ng.km so với năm 2001đạt 107.56%về ngời và 115.73% về Ng.km. Tỷ lệ cổ tức chia cổ đông năm 2000là 3.54% năm ,năm 2001là 3.22%và năm 2002 là 3.29%. Đặc biệt năm 2002 đã đạt vợt mức so với kế hoạch năm là 107.56 % về ngời và 1115.73% về Ng. Km và cũng là năm đạt sản lợng cao nhất từ khi công ty đợc thành lập cho đến nay . Đã có 3 đề án về tuyến xe nâng cao chất lợng , tuyến xe chất lợng cao Hà Đông Hải phòng và Hà Đông Tuyên Quang , đã triển khai tuyến nâng cao chất lợng Hà Đôn g -Tế Tiêu và chuẩn bị triển khai thác tiếp các đề án còn lại . +) về công nghiệp : Đã tng bớc đổi mới về qui trình công nghệ , đổi mới phơng tiện , thực hiện hiện đại hoá từng phần , giảm dần những loại xe không còn phù hợp nh loại UOAT12ghế xe IFA W50 quá nhiều niên hạn sử dụng , thay thế dần vào đó là loại xe của các nớc có nền công nghiệp sản xuất ôtô hiện đại , đợc thị trờng thế giới a dùng nh MISUBISHI, HUYNDAItheo các kiểu K25,K45,K48,lập phơng án đầu t , đổi mới phơng tiện đáp ứng quyết định 890 của Bộ . Năm 2000 đóng mới đợc 06 xe trên nền xe MITSUBISHI theo kiểu K25. năm 2001đã đóng mới đợc 04 xe loại MITSUBISHI theo kiểu K25 , đóng mới 07 xe trên nền xe HUYNDAI theo kiểu K25 (cho khách ) so với năm 2000 đạt 100% và mua 06 xe HUYNDAI đã qua sử dụng kiểu 45 ghế . Năm 2002 thực hiện theo các dự án trên đã mua 12 xe HUYNDAI tải đã qua sử dụng loại 0,8 tấn về hợp đồng với công ty cổ phần ôtô Nam Định đóng thành xe khách. Nhập nguyên vật liệu đóng mới 14 xeHUYNDAI và đã ã đa 04 xe MITSUBISHI kiểu KM25-97 đi triển lãm những thành tựu kinh tế của tỉnh để chào mừng các ngày lễ trọng đại của đất nớc . 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Những kiểu xe KM25-97này hiện nay và trong tơng lai sẽ phục vụ cho các tuyến đờng dài miền núi liên tỉnh , phơng án xe buýt của nội tỉnh . Đã xây dựng đề án tổ chức lại SXCN thành lập xí nghiệp cơ khí sửa chữa trong công ty đã tổ chức hội thảo , và đang làm đề án tổ chức thực hiện . Nói chung trong công nghiệp đã có nhiều cố gắng , trong việc thực hiện đổi mới và hiện đại hoá phợng tiện . +) Công tác dịch vụ : Thực hiện duy trì các hoạt động dịch vụ đã có của những năm trớc đó khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nớc sang công ty cổ phần đã tổ chức thêm cửa hàng xăng dầu , nhà nghỉ để giải quyết việc làm cho ngời lao động mặt khác do cơ chế chính sách và nghĩa vụ của công nhân viên nên đã chuyển một số khu vực vào dây truyền sản xuất chính , tuy nhiên hoạt động dịch vụ vẫn còn khó khăn nhất là hoạt động dịch vụ cơ khí sửa chữa ,dịch vụ khác thì thị trờng bung ra nhiều , do đó đời sống có khăn hơn các khu vực khác . +) Hiệu quả kinh doanh : - Doanh thu : năm 2001 đạt 11.975.503.957đồng so với năm 2000 đạt 91.47% năm 2002 đạt 14578430000đồng so với năm 2001đạt 133.07% . - Lợi nhuận : năm 2001 đạt 638519583 đồng so với năm 2000 đạt 84.26% , năm 2002 đạt 538053270.9 đồng so với năm 2001 đạt 132.21% do giá cả vật t nguyên liệu tăng , thay đổi chính sách tiền lơng từ 180000 đồng lên 220.000 đồng ( lơng cơ bản ) . Năm 2002 riêng giá nguyên liệu đẫ tăng 0,4 lần . - Nộp ngân sách : năm 2001 đạt 589150000 đồng so với năm 2000đạt 60.44 % , năm 2001 đạt 846629271đồng đạt so với năm 2001 đạt 143.70%. II.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần ôtô khách Hà Tây: 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 2.1 Khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần ôtô khách Hà Tây : Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2002 Đơn vị :đồng Tài sản Mã Số đầu kỳ Số cuối kỳ A.Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn 100 3436530333 4720084322 I. Tiền 110 2564312000 3632456763 1. Tiền mặt tại quỹ và ngân phiếu 111 78365000 120673876 2. Tiền gửi ngân hàng 112 2495947000 3511782887 II. Đầu tài chính ngắn hạn : 120 III. Các khoản phải thu 130 20567800 56907267 1. Phải thu của khách 131 9987560 10985041 2.Trả trớc cho ngời bán 132 10580240 45922226 13 3. Các khoản phải thu khác 8 IV. Hàng tồn kho 140 560783234 567906602 1. Nguyên vật liệu tồn kho 142 546342521 538900120 2. Cộng cụ , dụng cụ trong kho 143 14440713 29006482 V. Tài sản lu động khác : 150 290867299 462813690 1. Tạm ứng 151 256078231 348956321 2. Chi phí trả trớc 152 34789068 113857369 B. Tài sản cố định và đầu t dài hạn 200 8450141148 9843780106 I. Tài sản cố định 210 8000051824 8786080922 1.Tài sản cố định hữu hình 211 8000051824 8786080922 Nguyên giá 212 14345964084 15376406931 Giá trị hao mòn luỹ kế 213 6345912260 6590326009 II. Chi phí xây dựng dở dang (TK241) 230 450089324 1057699184 Cộng tài sản 250 11886671481 14563864428 16

Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp theo phương thức khoán

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 phí nhân công thực tế cần chi tiết theo bộ phận thuê ngoài và bộ phận chi phí phải trả cho công nhân viên của đơn vị. Số chênh lệch giữa chi phí thực tế với giao khoán là mức tiết kiệm hoặc vợt chi của đơn vị nhận khoán. b) Đơn vị thực hiện theo phơng thức khoán gọn các khoản mục chi phí: - Trong trờng hợp đơn vị nhận khoán không đợc phân cấp quản lý tài chính, không tổ chức bộ máy kế toán riêng thì việc hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp do đơn vị giao khoán thực hiện. Do đó, đơn vị nhận khoán không phải tuân theo chế độ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. - Trong trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng phải tuân thủ theo "chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp". - Do đơn vị không tổ chức bộ máy kế toán riêng nên các khoản mục chi phí sẽ do đơn vị chủ đầu t tập hợp. - Về chế độ chứng từ kế toán và chế độ sổ kế toán cũng tơng tự nh chế độ chứng từ và sổ kế toán của đơn vị giao khoán. 2.Tính giá thành sản phẩm xây lắp: 2.1.Khái niệm và phân loại giá thành xây lắp. * Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá để hoàn thành khối lợng sản phẩm xây lắp theo quy định. Sản phẩm xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình, giai đoạn thi công xây lắp có thiết kế và tính dự toán riêng. Giá thành hay hạng mục công trình hoặc giá thành công trình hoàn thành toàn bộ là giá thành sản phẩm cuối cùng của sản phẩm xây lắp. * Theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành, chỉ tiêu tính giá thành trong xây lắp đợc chia ra: - Giá thành dự toán: Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, thời gian thi công dài mang tính chất đơn chiếc, do đó công trình, hạng mục công trình đều có giá trị dự toán riêng. Nh vậy giá thành dự toán là tổng các chi phí dự toán. Giá thành Giá trị dự toán Thuế Thu nhập chịu dự toán xây lắp sau thuế VAT thuế tính trớc 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Giá trị dự toán xây lắp sau thuế : là chi phí cho công tác xây dựng lắp ráp các kết cấu kiến trúc, lắp đặt máy móc thiết bị sản xuất...giá trị dự toán xây lắp bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trớc và thuế GTGT -Giá thành kế hoạch : giá thành kế hoạch đợc xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở một xí nghiệp xây lắp nhất định, trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức và đơn giá áp dụng trong xí nghiệp, giá thành kế hoạch đợc xác định. Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán - Giá thành thực tế : Là chỉ tiêu giá thành đợc xác định theo số liệu hao phí thực tế liên quan đến khối lợng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí định mức, vợt định mức và các chi phí khác. Cũng xuất phát từ đặc điểm xây dựng cơ bản để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý về chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng. Giá thành công tác xây lắp còn đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu: giá thành của khối lợng hoàn chỉnh và giá thành của khối lợng hoàn thành quy ớc. * Theo phạm vi của chỉ tiêu giá thành, giá thành sản phẩm xây lắp lại chia ra giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ. Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp chỉ bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến việc xây dựng hay lắp đặt. Giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp cộng với các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm xây lắp. * Đối tợng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình . Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất...để xác định đối tợng tính giá thành cho hợp lý. Trong các doanh nghiệp xây lắp đối tợng tính giá thành thờng trùng với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là: công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao. 2.2.Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị giao khoán: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 * Theo phơng thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình: + Giá thành sản phẩm xây lắp chính là giá giao khoán. Giá giao khoán đợc xác định trên cơ sở giá thành dự toán. Giá thành dự toán là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một khối lợng sản phẩm xây lắp. Giá thành dự toán đợc lập trớc khi tiến hành xây lắp trên cơ sở các định mức thiết kế đợc duyệt và khung giá quy định đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành. + Đối tợng tính giá là các công trình, hạng mục công trình giao khoán + Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp định mức: Phơng pháp này vận dụng một cách có hiệu quả u việt của nền kinh tế kế hoạch và trên cơ sở hệ thống định mức để quản lý và hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành. Giá thành thực tế Giá thành định + Chênh lệch + Thay đổi định của sản phẩm mức của sản phẩm định mức mức Giá thành định mức của sản phẩm đợc căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành để tính. Tuỳ thuộc vào từng trờng hợp cụ thể mà giá thành định mức bao gồm giá thành định mức của các bộ phận, chi tiết cấu thành nên sản phẩm hoặc giá thành định mức của nửa thành phẩm của từng giai đoạn công nghệ, từng phân xởng tổng cộng lại hoặc cũng có thể tính riêng cho sản phẩm. Phơng pháp kế toán : Khi nhận khối lợng xây lắp giao khoán nội bộ do đơn vị nhận khoán bàn giao, căn cứ vào giá trị khối lợng xây lắp khoán nội bộ (bảng kê khối lợng xây lắp hoàn thành, phiếu tính giá thành công trình...), kế toán đơn vị giao khoán ghi: Nợ TK 154(1541. Chi tiết công trình ):Giá trị giao khoán nội bộ Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào tơng ứng (nếu có) Có TK 136 (1362.Chi tiết đơn vị nhận khoán): Tổng giá trị xây lắp giao khoán nội bộ phải trả Khi thanh toán với đơn vị nhận khoán, kế toán ghi: Thanh toán bổ sung số thiếu cho đơn vị nhận khoán: Nợ TK 136(1362.Chi tiết đơn vị nhận khoán ) 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK liên quan (111,112.336...) Trờng hợp số đã tạm ứng lớn hơn số phải trả, phần chênh lệch kho thu hồi, ghi: Nợ TK liên quan (111,112,334,1388...) Có TK 136(1362.Chi tiết đơn vị nhận khoán) * Theo phơng thức khoán gọn khoản mục chi phí: + Giá thành sản phẩm xây lắp là giá thành thực tế hoặc giá thành theo đơn đặt hàng. + Đối tợng hạch toán là các công trình, hạng mục công trình đã đợc hoàn thành. + Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp trực tiếp: Giá thành từng công trình theo phơng pháp này đợc xác định bằng cách cộng tất cả các chi phí sản xuất đã tập hợp cho công trình. 2.3. Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị nhận khoán: * Theo phơng thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình: + Giá thành sản phẩm xây lắp là giá thành thực tế (phản ánh toàn bộ giá thành thực tế để hoàn thành bàn giao bàn giao khối lợng xây lắp mà đơn vị nhận khoán) + Đối tợng hạch toán là các công trình, hạng mục công trình nhận khoán. + Phơng pháp tính là phơng pháp trực tiếp. Phơng pháp kế toán: Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán ghi : Nợ TK 154 Có TK 621 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, kế toán ghi : Nợ TK154 Có TK622 Kết chuyển chi phí máy thi công, kế toán ghi: Nợ TK154 CóTK623 Kết chuyển chi phí sản xuất chung, kế toán ghi: 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 154 Có TK 627 Công trình hoàn thành bàn giao thanh toán với đơn vị giao khoán theo giá nhận khoán kế toán ghi: Nợ TK136 (Giá nhận khoán có thuế GTGT) Có TK511(Giá nhận khoán không có thuế GTGT) Có TK 333(3331)Thuế GTGT Giá thành thực tế công trình hoàn thành bàn giao, kế toán ghi: Nợ TK 632 Có TK 154 * Theo phơng thức khoán gọn khoản mục chi phí: Giá thành sản phẩm xây lắp do đơn vị giao khoán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. 3.Tổ chức sổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong khoán: Tuỳ thuộc vào quy mô kinh doanh, trình độ kế toán và khả năng phân công lao động kế toán mà đơn vị giao, nhận xây lắp có thể áp dụng các hình thức sổ khác nhau để thể hiện khối lợng công tác hạch toán các loại chi phí sản xuất kinh doanh. Trong trờng hợp doanh nghiệp xây lắp tổ chức kinh doanh theo phơng thức khoán gọn khoản mục chi phí, việc tập hợp, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp sẽ do đơn vị giao khoán thực hiện. Trong trờng hợp doanh nghiệp tổ chức kinh doanh theo phơng thức khoán Chứng từ gốc về CP gọn công trình, hạng mục công trình, đơn vị giao khoán sẽ khoán công trình & các bảng phân bổ cho đơn vị nhận khoán theo giá giao khoán. Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp sẽ do đơn vị nhận khoán đảm Nhật Sổ CPSXKD (mở riêng cho từng TK) nhiệm. ký chung Hình thức nhật ký chung Sổ cái các TK621, 622, 623, 627,154 Bảng tổng hợp chi tiết CPSX& tính giá thành 15 Bảng CĐ. SPS Báo cáo tài chính Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 16

Friday, May 27, 2016

70650

Phần II Kế toán tiền lơng 2.1 - Hạch toán chi tiết tiền lơng. 2.1.1 - Hạch toán số lợng lao động. Chỉ tiêu số lợng lao động của doanh nghiệp đợc phản ánh trên sổ danh sách lao động của doanh nghiệp do phòng lao động- tiền lơng lập căn cứ vào số lao động hiện có của doanh nghiệp. Nó bao gồm cả số lao động dài hạn và lao động tạm thời, cả lực lợng lao động trực tiếp và gián tiếp. Sổ danh sách lao động không chỉ tập trung cho toàn doanh nghiệp mà còn đợc lập riêng cho từng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp nhằm thờng xuyên nắm chắc đợc số lợng lao động hiện có của từng đơn vị. Cơ sở để ghi sổ danh sách lao động là chứng từ ban đầu về tuyển dụng thuyên chuyển công tác, nâng bậc, cũng nh thôi việc,...Các chứng từ trên đại bộ phận do phòng tổ chức lao động tiền lơng lập mỗi khi tuyển dụng, nâng bậc, thuyên chuyển công tác,... Mọi biến động phải đợc ghi chép kịp thời, đầy đủ vào sổ danh sách lao động để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lơng phải trả và các chế độ khác cho ngời lao động đợc hởng một cách tốt nhất. 2.1.2 - Hạch toán sử dụng thời gian lao động. Hạch toán sử dụng thời gian lao động phải bảo đảm ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác số ngày công, giờ công lao động thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng ngời lao động, từng đơn vị phòng ban trong doanh nghiệp. Hạch toán sử dụng thời gian lao động có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động làm cơ sở để tính lơng (thởng) cho ngời lao động trong đơn vị mình. Để làm tốt quá trình hạch toán sử dụng thời gian lao động thì chứng từ kế toán cần sử dụng là: + Bảng chấm công: Đây là chứng từ ban đầu rất quan trọng để hạch toán thời gian lao động trong từng đơn vị, phòng ban. Mặt khác sử dụng để hạch toán thời gian làm việc, nghỉ việc vì các lý do chính đáng. + Phiếu làm thêm giờ (hoặc làm đêm): Chứng từ này đợc hạch toán theo từng ngời hoặc số giờ làm việc. Theo luật lao động đã quy định, làm thêm giờ trong các ngày chủ nhật có phụ cấp cao hơn làm thêm giờ trong các ngày thờng. 11 + Phiếu ghi hởng bảo hiểm xã hội: Đợc dùng trong các trờng hợp nghỉ việc do ốm đau, con ốm, nghỉ tai nạn lao động,... Các trờng hợp này đều phải có chứng từ xác nhận của các cơ quan có thẩm quyền (nh bệnh viện) và đợc ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệu đã quy định. 2.1.3 - Hạch toán kết quả lao động. Song song với việc hạch toán số lợng và thời gian lao động, việc thanh toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý và hạch toán lao động ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo phản ánh chánh xác về chất lợng và số lợng sản phẩm hoặc khối lợng công việc hoàn thành của từng ngời lao động, từng đơn vị phòng ban làm căn cứ tính lơng, tính thởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết quả lao động, kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của từng ngời, từng đơn vị, phòng ban và tổng hợp kết quả của cả doanh nghiệp. Để hạch toán kết quả lao động trong các doanh nghiệp ngời ta sử dụng các chứng từ sau: + Bảng theo dõi công tác của tổ, phòng ban. + Giấy giao ca: Có một số hoạt động của doanh nghiệp không theo dõi đợc từng ngời, từng tổ mà phải tính theo ca. + Phiếu nhập kho sản phẩm. + Hợp đồng khoán. 2.1.4 - Tính lơng, tính thởng và lập bảng thanh toán lơng. Quá trình tổ chức tính lơng, tính thởng và các khoản khác phải trả cho ngời lao động đợc thực hiện tại phòng kế toán doanh nghiệp (phòng tiền lơng). Đối với những doanh nghiệp lớn thì việc tính lơng, tính thởng và các khoản khác phải trả cho ngời lao động có thể giao cho nhân viên hạch toán phân xởng hoặc bộ phận kế toán các đơn vị phụ thuộc đảm nhiệm dới sự chỉ đạo của kế toán trởng doanh nghiệp. Thời gian để tính lơng, tính thởng và các khoản khác phải trả cho ngời lao động theo tháng. Căn cứ để tính là các chứng từ hạch toán thời gian lao động, kết quả lao động và các chứng từ khác có liên quan nh giấy nghỉ ốm, biên bản nghỉ việc không lơng,...Tất cả các chứng từ trên phải đợc kế toán kiểm tra trớc khi tính lơng, tính thởng và phải bảo đảm đợc các yêu cầu về chứng từ kế toán. Sau khi đã kiểm tra các chứng từ tính lơng, tính thởng, tính trợ cấp, phụ cấp thì kế toán tiến hành tính lơng, tính thởng và tính trợ cấp phải trả cho ngời lao 12 động theo hình thức trả lơng, tiền thởng đang đợc áp dụng tại doanh nghiệp và phải lập bảng thanh toán tiền lơng, tiền thởng trên cơ sở đó. Bảng thanh toán tiền lơng (mẫu số 02-LĐTL) của chế độ chứng từ kế toán là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng, phụ cấp cho ngời lao động cũng nh làm cơ sở để kiểm tra việc thanh toán tiền lơng đó. Bảng thanh toán tiền lơng đợc lập cho từng đơn vị phòng ban tơng ứng với bảng chấm công trong doanh nghiệp Bảng thanh toán tiền thởng là chứng từ xác nhận số tiền thởng cho từng ngời lao động. Bảng này chủ yếu dùng trong các trờng hợp thởng theo lơng có tính chất thờng xuyên. Trong các trờng hợp thởng đột xuất, kế toán phải lập bảng tính tiền thởng phù hợp với phơng án tính thởng đó. 2.2 - Hạch toán tổng hợp tiền lơng. 2.2.1 - Tài khoản sử dụng. a) Chi phí nhân công. + Chi phí nhân công tiếp trực: Số hiệu tài khoản 622. Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào giá thành sản phẩm. Nó bao gồm : Chi phí về tiền lơng và các khoản trích theo lơng. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo đối tợng hạch toán chi phí. + Chi phí nhân viên quản lý phân xởng : Số hiệu tài khoản 627. Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý phân xởng và kết chuyển vào giá thành sản phẩm. + Chi phí nhân viên bán hàng : Số hiệu tài khoản 6411 Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí tiền lơng và các khoản phải trích theo lơng của nhân viên bán hàng và kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả. + Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp : Số hiệu tài khoản 642. Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý doanh nghiệp và kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả. + Chi phí nhân công sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản : Nó đợc hạch toán vào tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. + Chi phí nhân công trả cho hoạt động cho thuê tài chính : Chi phí này đợc hạch toán vào tài khoản 811 - Chi phí hoạt động tài chính. 13 b) Phải trả công nhân viên : Số hiệu tài khoản 334. Tài khoản này phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền lơng và các khoản khác. + Bên nợ : - Phản ánh các khoản khấu trừ vào lơng. - Phản ánh khoản trả lơng cho công nhân viên. + Bên có : - Phản ánh các khoản còn phải trả cho công nhân viên về lơng và các khoản khác. + D có : - Phản ánh các khoản còn phải trả cho công nhân viên. Cá biệt có những trờng hợp tài khoản 334 có thể có d nợ phản ánh số tiền đã trả quá số tiền phải trả cho công nhân viên. 2.2.2 - Trình tự hạch toán. Bớc 1: Trên cơ sở chứng từ bảng thanh toán tiền lơng, kế toán làm căn cứ lập bảng phân bổ tiền lơng và ghi bút toán sau. + Nợ TK 622 : tiền lơng, tiền thởng phải trả cho lao động trực tiếp. + Nợ TK 627 : tiền lơng, tiền thởng phải trả cho nhân viên phục vụ và quản lý ở các bộ phận sản xuất. + Nợ TK 64: tiền lơng, tiền thởng phải trả cho nhân viên bán hàng. + Nợ TK 642 : tiền lơng, tiền thởng, phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp. + Có TK 334 : tiền lơng, tiền thởng trả cho ngời lao động. Bớc 2: Trong các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất, áp dụng côngthức: Mức trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất Trong đó: Tỷ lệ trích trớc = Tổng số tiền lơng Tỷ lệ = phải trả cho CNSX x trích trớc hàng tháng Tổng tiền lơng nghỉ phép của CNSX theo kế hoạch năm. Tổng tiền lơng của CNSX theo kế hoạch năm. Khi trích trớc, kế toán ghi: + Nợ TK 622: Nhân công trực tiếp. + Có TK 335: Chi phí phải trả. Khi công nhân sản xuất nghỉ phép thực tế, kế toán ghi: + Nợ TK 335: 14 + Có TK 334: Bớc 3. Tính tiền thởng phải trả cho công nhân viên. - Tiền thởng lấy từquỹ khen thởng, kế toán ghi: + Nợ TK 4311: + Có TK 334: Bớc 4: Khấu trừ vào lơng các khoản sau: - Trừ vào lơng các khoản BHXH, bảo hiểm y tế. + Nợ TK 334: + Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội (5%). + Có TK 3384: Bảo hiểm y tế (1%). - Trừ vào lơng các khoản bồi thờng. + Nợ Tk 334: + Có TK 1388 Nếu trừ dần vào lơng. + Có TK 152, 211,.... - Trừ các khoản tiền điện, tiền nớc hoặc khoản trừ theo quy định của tào án. + Nợ TK 334: + Có TK 3388: - Nếu công nhân viên phải nộp tiền thuế thu nhập. Tính ra số thuế thu nhập phải nộp. +Nợ TK 334: + Có TK 333: thuế, lệ phí,... phải nộp cho ngân sách Nhà nớc. Khi nộp tiền. + Nợ TK 333: + Có TK 111: - Nếu tiền tạm ứng trớc đây chứ thanh toán, kế toán ghi: + Nợ TK 334: + Có TK 141: - Nếu công nhân viên đi vắng cha nhận lơng thì doanh nghiệp tạm giữ lại, kế toán ghi: + Nợ TK 334: + Có TK 3388: - Khi công nhân viên đi công tác về nhận lơng, kế toán ghi: + Nợ TK 3388: + Có TK 111, 112,.... 15 Bớc 5: Sau khi khấu trừ vào lơng, lập kế hoạch trả lơng và tuỳ theo từng điều kiện của từng doanh nghiệp mà có trả lơng một tháng một kỳ hoặc một tháng hai kỳ: + Kỳ 1 : Tạm ứng lơng. + Kỳ 2 : Thanh toán lơng. Có thể trả lơng cho công nhân viên bằng tiền, sản phẩm. Đồng thời công nhân viên có thể dùng trực tiếp số tiền lơng đó để mua cổ phiếu, trái phiếu: + Nợ TK 334: trả lơng cho công nhân viên. + Có TK 111, 112,... nếu trả lơng cho công nhân viên bằng tiền. + Có TK 511: nếu trả bằng sản phẩm (coi nh bán). + Có TK 411: Công nhân viên mua cổ phiếu, trái phiếu ngắn hạn. + Có TK 311, 341: Nhân viên mua trái phiếu dài hạn. 16

Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 3.7 Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo hình thức gửi đại lý. Theo hình thức này, doanh nghiệp sản xuất giao thành phẩm cho bên nhận đại lý, bên nhận đại lý trực tiếp bán hàng và đợc hởng hoa hồng. Hàng gửi đại lý đợc xác định là tiêu thụ khi nhận đợc tiền của bên đại lý hoặc chấp nhận thanh toán. * Khi giao hàng cho bên nhận đại lý. Nợ 157: Giá thành phẩm gửi đại lý Có 911: Giá thành phẩm gửi đại lý * Khi hàng gửi đại lý đựoc xác nhận là tiêu thụ - Phản ánh doanh thu: + Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp khấú trừ thuế Nợ 111,112: Số tiền đã trừ hoa hồng Nợ 641: Hoa hồng gửi đại lý Có 511(5112): Doanh thu theo giá bán cha có thuế Có 33311: Thế VAT đầu ra + Đối với sản phẩm không thuộc đối tợng chịu thuế VAT hoặc chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp; Nợ 111,112: Số tiền đã trừ hoa hồng Nợ 641: Hoa hồng gửi đại lý Có 512: Doanh thu theo giá bán - Kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ 632: Giá thành sản phẩm đã tiêu thụ Có 157: Giá thành sản phẩm đã tiêu thụ Hoa hồng gửi đại lý tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng( không tính trên tổng số tiền bán hàng cả thuế) 3.8 Kế toán các trờng hợp xuất khác coi là tiêu thụ * Trờng hợp xuất thành phẩm sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Phản ánh doanh thu của thành phẩm xuất dùng Nợ 627,641,642: Doanh thu theo giá bán Có 511(5112) : Doanh thu theo giá bán - Phản ánh thuế VAT đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ Nợ 133: Thuế VAT đợc khấu trừ phải nộp Có 33311: Thuế VAT đợc khấu trừ phải nộp - Kết chuyển giá thành sản phẩm xuất dùng Nợ 632: Giá thành sản phẩm xuất dùng Có 155,154: Giá thành sản phẩm xuất dùng * Trờng hợp xuất sản phẩm thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho công nhân. - Phản ánh doanh thu sản phẩm xuất thanh toán. + Đối vơi sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thuế Nợ 334: Tổng số tiền theo giá thanh toán Có 511: Doanh thu theo giá bán cha có thuế VAT Có 33311: Thuế VAT đầu ra + Đối với sản phẩm không thuộc đối tợng chịu thuế VAT hoặc chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp. Nợ 334: Doanh thu theo giá thanh toán Có 511: Doanh thu theo giá thanh toán - Kết chuyển giá thành sản phẩm xuất thanh toán Nợ 632: Giá thành sản phẩm xuất thanh toán Có 155, 154: Giá thành sản phẩm xuất thanh toán * Trờng hợp xuất sản phẩm là quà biếu tặng, thởng đợc trang trải bằng quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi. - Phản ánh doanh thu sản phẩm xuất sử dụng +Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ Nợ 4311,4312: Số tiền theo giá thanh toán gồm cả VAT. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có 511: Doanh thu theo giá bán cha có thuế VAT Có 33311: Thuế VAT đầu ra + Đối với sản phẩm không thuộc đối tợng chịu thuế VAT hoặc chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp Nợ 4311,4312: Doanh thu theo giá thanh toán Có 511: Doanh thu theo giá thanh toán. - Kết chuyển giá thành sản phẩm xuất sử dụng Nợ 632: Giá thành sản phẩm xuất sủ dụng Có 155,154: Giá thành sản phẩm xuất sử dụng 4. Sổ sách kế toán: Nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá,thành phẩm sử dụng các sổ sách nh: - Nhật ký bán hàng. - Nhật ký sổ cái. - Sổ chi tiết tài khoản 154,155,157... - Sổ kho. - Sổ chi tiết doanh thu. - Sổ quỹ tiền mặt... 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Chơng II Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại doanh nghiệp sản xuất và một số ý kiến đề xuất. I. Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại doanh nghiệp sản xuất. Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, tồn tại một số lợng rất lớn các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sản phẩm với quy mô vừa và nhỏ. Tại các doanh nghiệp này, công tác tiêu thụ thành phẩm là một khâu cực kỳ quan trọng vì có tiêu thụ đợc thành phẩm doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn để tiếp tục quay vòng sản xuất. Điều này đòi hỏi nghiệp vụ kế toán tiêu thụ thành phẩm phải đợc phản ánh một cách chính xác, kịp thời và khoa học, giúp cho công tác quản lý, sản xuất đợc hiệu quả hơn. Nhng thực tế, không phải doanh nghiệp nào cũng tổ chức đợc công tác kế toán hợp lý do tính chất và đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp. Trong phạm vi chuyên đề này, em xin đi sâu, tìm hiểu công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm dâù. Công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm dầu đợc thành lập và có tên giao dịch quốc tế là Pêtro Việt Nam Oil Processing and Distribution Company viết tắt là PVPDC. Công ty là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty dầu khí Việt Nam (PetroViệt Nam)và có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập. Trong công tác kế toán, Công ty sử dụng các tài khoản chủ yếu sau: TK111,TK112, TK131, TK136, TK 138, TK 152, TK 153, TK154, TK 155, TK156, TK141, TK142, TK144, TK211, TK214, TK222, TK241, TK311, TK315, TK331, TK333, TK133, TK334, TK336, TK138, TK338, TK411, TK412, TK413, TK414, TK421, TK431, TK441, TK511, TK531, TK632, TK711, TK721, TK811, TK821, TK911. Hệ thống sổ sách kế toán bao gồm. - Các bảng kê:Bảng kê doanh thu, bảng kê thu, chi tiền mặt, TGNH, bảng kê xuất kho thành phẩm hàng hóa, bảng kê chi tiết vật liệu. - Các sổ hạch toán chi tiết: sổ quỹ, sổ chi tiết TGNH, sổ chi tiết thành phẩm hàng hóa, sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết công nợ, sổ chi tiết chi phí. .... 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Sổ cái: Sổ cái đợc mở theo từng tài khoản và đợc phản ánh theo dõi theo từng quý. - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Sổ này đợc lập vào quỹ căn cứ trên chứng từ ghi sổ. Cuối qúy kế toán tổng hợp lập bảng cân đối tài khoản và báo cáo kết quả kinh doanh trong quý. Đến cuối năm kế toán tổng hợp lập bốn báo cáo tài chính: gồm bảng cần đối tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáolu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh, bổ sung báo cáo tài chính. 1. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá tại công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm dầu (PVPDC). 1.1 Tài khoản sử dụng trong hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm hàng hoá tại công ty PVPDC - Tài khoản 511 "doanh thu bán hàng" tài khoản 511 đợc chia thành hai tài khoản cấp 2. + TK 5111"doanh thu tiêu thụ máy móc thiết bị" phản ánh doanh thu của thiết bị mà công ty nhập khẩu để tiêu thụ trong nớc. + TK 5112 "doanh thu thành phẩm" phản ánh doanh thu thành phẩm do công ty sản xuất và nhận gia công. Doanh thu thành phẩm bao gồm: Doanh thu thành phẩm PDC, doanh thu thành phẩm TOTAL, doanh thu thành phẩm Mobil . - TK 131 "phải thu của khách hàng". - TK 133 "thuế VAT đầu vào" doanh nghiệp chịu thuế mất 10%. - Tk 632 " giá vốn thành phẩm hàng hóa đã tiêu thụ" - TK 156 "hàng hóa" - TK 155 " thành phẩm" - TK 333 " thuế VAT đầu ra" doanh nghiệp chịu thuế mất 10% - TK 531 " hàng bán bị trả lại" - TK 111, 112,641,642, 141,331, 413, 911. * Phơng pháp xác định giá vốn của thành phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ của công ty: Công ty sử dụng phơng pháp tính giá bình quân gia quyền. 1.2. Quy trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu trong hoạt động tiêu thụ thành phẩm hàng hoá tại công ty PVPDC. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 a. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu. * Xuất kho thành phẩm giao cho bên mua theo hợp đồng đã ký kết. - Căn cứ vào hóa đơn kiêm phiếu xuất kho số 8704 ngày 8/1/2000 xuất kho thành phẩm tiêu thụ kế toán định khoản. Nợ TK 131 : 55.601. 155,5. Có TK 3331: 50.54.650,5. Có TK 511: 50.546.505. - Chi phí vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ phát sinh theo phiếu chi số 160 ngày 8/1/2000. Nợ TK 641: 300.000 Có TK 111: 3000.000 - Khách chuyển trả tiền qua tài khoản TGNH theogiấy báo có nhận đợc ngày 20/2/2000. Nợ TK 112: 55.601.155,5 Có TK 131: 55.601.155,5 - Trờng hợp phát sinh hàng trả lại. Căn cứ biên bản kiêm nhận hàng và phiếu nhập kho số 105 ngày 28/2/2000 về lô hàng trả lại kế toán ghi: Nợ TK 531: 8914.268. Nợ TK 3331: 891.426,8 Có TK 131: 9.805.694,8 * Cuối kỳ căn cứ vào từng hóa đơn bán hàng kế toán tính giá vốn cho mỗi lô hàng xuất bán. Giá vốn của lô hàng xuất bán theo hóa đơn kiểm phiếu xuất kho số 8704 ngày 8/1/2000. Nợ TK 632: 46.387.000 Có TK 155: 46.387.000 * Cuối kỳ kế toán xác định lơng phải trả cho công nhân viên bán hàng trong quý một. Nợ TK641: 605.156.085 Có TK 334: 605.156.085 * Các bút toán kết chuyển đợc thực hiện vào cuối kỳ. 16

Thursday, May 26, 2016

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Vật liệu không dùng Hết nhập kho (Sơ đồ 1) Sổ kế toán: sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán lập bảng tổng hợp xuất nguyên vật liệu trực tiếp từng công trình, sau đó căn cứ vào bảng kê xuất vật t kèm theo chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ, khi lập xong kế toán tiến hành ghi sổ theo trình tự quy định sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và cuối cùng vào sổ cái CFNVLTT. b. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất nh lơng (phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ..). Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội bảo hiểm ytế, kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo tỷ lệ nhất định với số tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất. Kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê nhân công, biên bản nghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành , biên bản thanh lý làm cơ sở thanh toán tiền lơng. Kế toán căn cứ vào bảng kê chi phí nhân công trực tiếp kèm theo chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ (chỉ ghi số tiền đã cấp chứ không ghi số tiền đợc hởng).Khi đã lập xong kế toán tiến hành ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ cuối cùng vào sổ cái. Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí nh tài khoản 621. Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ. Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành. Tài khoản 622 cuối kỳ không có số d. Phơng pháp hạch toán cụ thể: - Tính ra tổng số tiền công, tiền lơng và phụ cấp phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất sản phẩm, hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ. Nợ TK 622 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình). 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 334: Tổng số tiền lơng phải trả công nhân trực tiếp. - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (phần tính vào chi phí 19%). Nợ TK 622 (Chi tiết từng công trình, hạng mục công trình). Có TK 338 (3382, 3383, 3384). - Tiền lơng tính vào chi phí và các khoản tiền lơng tính trớc khác (ngừng sản xuất theo kế hoạch) với những doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ. Nợ TK 622 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình). Có TK 335: Tiền lơng trích trớc. - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành theo từng đối tợng: Nợ TK 154 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình). Có TK 622 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình). Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân trực tiếp Kết chuyển chi phí TK335 nhân công trực tiếp Tiền lơng nghỉ phép lơng ngừng việc TK 338 Các khoản đóng góp theo tỷ lệ với tiền 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 lơng thực tế của CN trực tiếp (Sơ đồ 2) c. Hạch toán chi phí máy thi công. Trong doanh nghiệp xây lắp do tính đặc thù của ngành nên khi tập hợp chi phí, ngoài các khoản mục chi phí thông thờng còn có thêm khoản mục chi phí máy thi công. Sản phẩm xây lắp thờng có khối lợng công việc có quy mô lớn, cần phải sử dụng các máy móc thi công và có thời gian sử dụng lâu dài. nhằm phản ánh chính xác chi phí giá thành của công trình, hạng mục công trình, tránh hiện tợng lẫn lộn, không phân biệt đợc giữa các loại chi phí trong các khoản mục và để phục vụ cho công tác phân tích, quản lý kinh tế. Tài khoản 623 đợc sử dụng trong ngành xây lắp để tập hợp các chi phí liên quan tới việc sử dụng máy móc thi công nh các chi phí vật t, NVL phục vụ máy móc thi công, chi phi tiền lơng trực tiếp, khoản trích theo lơng chi nhân viên sử dụng máy móc thi công, khấu hao máy móc thi công và các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho máy móc thi công. Việc tính toán chi phí sử dụng máy móc thi công phụ thuộc vào tình hình sử dụng máy thi công đó là khi đơn vị phải thuê máy bên ngoài do công trình không cần thiết phải đầu t khoản máy móc thi công nhất định hoặc trong trờng hợp máy móc thi công có ở từng tổ đội thi công hoặc công ty có tổ chức đội máy thi công riêng để phục vụ luân chuyển giữa các công trình khác nhau hoặc cho tiến hành cho các đơn vị khác thuê máy và cuối kì để tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công thì chi phí sử dụng máy thi công đợc phân bổ cho từng đối tợng ( công trình hay hạng mục công trình) theo tiêu thức giờ máy chạy hoặc theo giá dự toán . Dựa trên hoá đơn chứng từ mua nguyên vật liệu cho máy thi công kế toán tiến hành tập hợp ghi chứng từ ghi sổ. Chi phí khác gồm khấu hao máy móc thi công kế toán tiến hành lập bảng kế hoạch trích khâú hao TSCĐ, bảng tính khấu hao và trích trớc sửa chữa lớn , nhỏ TSCĐ. Dự vào bảng tính khấu hao máy móc thi công, chi phí NVL cho máy thi công trên chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình. Để theo dõi chi phí sử dụng máy thi cồng, kế toán sử dụng tài khoản 623 Chi phí dụng máy thi công. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí. Bên Nợ: Chi phí sử dụng máy thi công sản xuất sản phẩm. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào tài khoản tính giá thành. Phơng pháp hạch toán cụ thể: - Xuất nguyên, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thêy thế phục vụ cho việc sử dụng máy thi công. Nợ 623 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình). Có 111, 152, 153, 331... (Giá thực tế) - Hàng tháng tính lơng phải trả cho công nhân viên trực tiếp sử dụng máy. Nợ 623 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình). Có 334 (Tiền lơng phải trả co công nhân viên sử dụng máy). - Trích chi phí khấu hao máy thi công. Nợ 623 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình). Có 214 (Số tiền khấu hao). - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí máy thi công vào tài khoản tính giá thành theo từng đối tợng: Nợ TK 154 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình). Có TK 623 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình). Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí máy thi công TK 111,152, 153,331 TK 623 TK 154 Vật liệu xuất dùng cho máy thi công các công trình Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công TK 334 Tiền lơng trực tiếp nhân viên sử dụng máy 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 (Sơ đồ 3) d. Hạch toán chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung là những khoản phản ánh những chi phí còn lại để sản xuất sản phẩm sau khi chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí máy thi công phát sinh trong phạm vi phân xởng, tổ đội xây lắp. Khoản chi phí sản xuất chung trong ngành xây lắp là biểu hiện bằng tiền của các khoản trả lơng cho công nhân viên quản lý đội, trích theo lơng (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn) theo tỷ lệ phần trăm quy định (19%), chi phí NVL phục vụ cho quản lý thi công tại công trình, khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động quản lý tại công trờng và trụ sở các phân xởng, chi phí dịch vụ mua ngoài (báo chí, điện, nớc...) và các khoản chi phí bằng tiền khác. Các khoản chi phí sản xuất chung có thể đợc tính riêng cho từng công trình hạng mục công trình trong trờc hợp xác định đợc đối tợng trực tiếp chịu chi phí, còn lại nếu không xác định đợc đối tợng chịu chi phí thì sẽ tiến hành phân bổ theo tiêu thức nhất định cho các công trình, hạng mục công trình. Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ chi phí sản xuất chung phát sinh kế toán tiến hành lập bảng kê chi tiết và bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, từ bảng kê chi tiết CFSXC kế toán tiến hành đồng thời lập bảng phân bổCPSXC cho từng công trình, hạng mục công trình. Căn cứ vào bảng kê chi phí máy thi công kèm theo chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ sau khi lập xong tiến hành ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ cái. Để theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung. Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ Bên Có: Khoản giảm chi phí sản xuất chung Kết chuyển (phân bổ) chi phí sản xuất chung. Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d: Phơng pháp hạch toán cụ thể: - Xuất NVL, công cụ, dụng cụ phục vụ quản lý chung: Nợ TK 627 Có TK 111, 112, 152, 153, 331, 336,.... - Hàng tháng tính lơng phải trả CNV bộ phận quản lý phân xởng: Nợ TK 627 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 334 (Tiền lơng bộ phận quản lý phân xởng) - Trích khấu hao cơ bản TSCĐ phục vụ quản lý phân xởng: Nợ TK 6274 Có TK 214 (KHCB TSCĐ phục vụ quản lý phân xởng). - Tập hợp chi phí VPP, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền: Nợ 627 Có TK 111, 112, 152, 153, 331... Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí sản xuất chung TK 334,338. TK 627 TK 154 Chi phí nhân viên QL phân xởng TK 152,153 Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung Chi phí NVL, công cụ dụng cụ TK 214.. Khấu hao TSCĐ TK 142, 335 16