Sunday, May 29, 2016

Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 821 : - Chi phí bất thờng. Có TK 1381 : - Xử lý số thiếu. a.5. Trờng hợp hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách, không đảm bảo nh hợp đồng, tuỳ theo cách xử lý của hai bên: - Với hàng hoá kém phẩm chất trả lại ngời bán, ghi: Nợ TK 331,111,112,... : Có TK 152, 153 : - Trị giá vật t trả lại. Có TK 133 (1331) : - Thuế GTGT của số hàng giao trả. - Trờng hợp đợc ngời bán giảm giá, hoặc cho hởng chiết khấu, kế toán ghi định khoản: Nợ TK 331,111,112,...: Có TK 152,153 : b-/ Trờng hợp vật liệu - công cụ dụng cụ tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài gia công chế biến, căn cứ trên các chứng từ liên quan, định khoản: Nợ TK 152,153 : - Giá thành sản xuất thực tế. Có TK 154 : - Vật t thuê ngoài gia công hoặc tự chế biến. c-/ Các trờng hợp tăng vật liệu - công cụ dụng cụ khác: Nợ TK 152,153 : - Giá thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ tăng thêm. Có TK 411 : Nhận cấp phát, viện trợ, tặng biếu,... Có TK 412 : Đánh giá tăng vật t. Có TK 336 : Vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ. Có TK 642 : Thừa trong định mức tại kho. Có TK 3381 : Thừa ngoài định mức chờ xử lý. Có TK 621,641,642,154 : Dùng không hết nhập lại, phế liệu thu hồi. Có TK 241 : Nhập kho thiết bị XDCB hoặc thu hồi phế liệu từ XDCB, từ sửa chữa lớn TSCĐ. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 211 : TSCĐ mới chuyển thành CCDC. 2.2. Hạch toán tăng vật liệu - công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp: Đối với cơ sở kinh doanh không đủ điều kiện để tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, thì thuế GTGT đầu vào đợc ghi vào giá thực tế của vật liệu - công cụ dụng cụ. Nh vậy, khi mua vật liệu - công cụ dụng cụ, thuế GTGT đầu vào đợc tính vào giá thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ. Kế toán không sử dụng TK 133 Thuế GTGT đầu vào, còn phơng pháp hạch toán tơng tự nh trờng hợp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. 3-/ Hạch toán tình hình biến động giảm vật liệu - công cụ dụng cụ: Vật liệu công cụ dụng cụ có một số đặc điểm tơng đồng với nhau, vì vậy trong hạch toán nhập chúng có phơng pháp hạch toán tơng tự. Nhng đối với xuất vật liệu - công cụ dụng cụ giữa chúng có một sự khác biệt (về tài khoản sử dụng, về cách phân bổ chi phí,...). 3.1. Hạch toán giảm vật liệu: a-/ Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh: Nợ TK 621 - chi tiết - xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Nợ TK 627 (6272) - chi tiết - xuất dùng cho phân xởng. Nợ TK 641 (6412) - chi tiết - xuất phục vụ bán hàng. Nợ TK 642 (6422) - chi tiết - xuất cho quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 241 - chi tiết - xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ. Có TK 152 : - Giá thực tế vật liệu xuất dùng. b-/ Xuất góp vốn liên doanh: Căn cứ vào giá gốc vật liệu xuất góp vốn và giá trị vốn góp đợc hội đồng liên doanh chấp nhận, phần chênh lệch giữa giá thực tế và giá trị vốn góp sẽ đợc phản ánh vào TK 412 : - Chênh lệch đánh giá lại tài sản. Nợ TK 222 : - Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 128 : - Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn. Nợ TK 412 : - Chênh lệch đánh giá giảm tài sản. Có TK 152 : - Giá thực tế vật liệu góp vốn liên doanh. Có TK 412 : - Chênh lệch đánh giá tăng tài sản. c-/ Xuất vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Nợ TK 154 : - Giá thực tế vật liệu xuất dùng. Có TK 152 : - Giá thực tế vật liệu xuất dùng. d-/ Giảm do cho vay tạm thời: Nợ TK 138 (1388) : - Cho các cá nhân, tập thể vay tạm thời. Nợ TK 136 (1368) : - Cho vay nội bộ tạm thời. Có TK 152 : - Giá thực tế vật liệu xuất cho vay. e-/ Giảm do các nguyên nhân khác: Nợ TK 632 : Nhợng bán, xuất trả lơng, trả thởng. Nợ TK 642 : Thiếu trong định mức tại kho. Nợ TK 1381 : Thiếu không rõ nguyên nhân chờ xử lý. Nợ TK 1388,334 : Thiếu cá nhân phải bồi thờng. Có TK 152 : Giá thực tế vật t xuất kho. 3.2. Hạch toán giảm công cụ dụng cụ: Khi xuất dùng công cụ dụng cụ cần căn cứ vào qui mô và mục đích xuất dùng để xác định số lần phân bổ cho hợp lý. a-/ Trờng hợp xuất dùng với giá trị nhỏ, số lợng không nhiều: Nợ TK 627 (6273) - chi tiết - xuất dùng cho phân xởng. Nợ TK 641 (6413) - chi tiết - xuất phục vụ bán hàng. Nợ TK 642 (6423) - chi tiết - xuất cho quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 241 - chi tiết - xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ. Có TK 153 - Giá thực tế CCDC xuất dùng. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 b-/ Trờng hợp xuất dùng công cụ dụng cụ có giá trị tơng đối cao, qui mô tơng đối lớn: Kế toán áp dụng phơng pháp phân bổ 2 lần (50%). Theo phơng pháp này, khi xuất dùng kế toán sử dụng 2 bút toán: Phản ánh giá trị xuất dùng: Nợ TK 142 (1421) : Chi phí chờ phân bổ. Có TK 153 (1531) : Công cụ dụng cụ. Phân bổ 50% giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng cho các đối tợng sử dụng: Nợ TK liên quan (TK 6273,6413,6423,...) Có TK 142 : 50% giá trị CCDC xuất dùng. Khi có báo hỏng, mất hoặc hết thời hạn sử dụng, kế toán tính chi phí cần phân bổ lần hai: Sau đó định khoản: Nợ TK 138,334,111,152 : - Phế liệu thu hồi, bồi thờng. Nợ TK liên quan (TK 6273,6413,6423,...) Có TK 142 (1421) : Giá trị còn lại. c-/ Trờng hợp công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn phải phân bổ nhiều lần: Phản ánh 100% xuất dùng: Nợ TK 142 (1421) : Chi phí chờ phân bổ. Có TK 153 (1531) : Công cụ dụng cụ. Phản ánh giá trị phân bổ mỗi lần vào các kỳ kế toán tiếp theo. Nợ TK liên quan (TK 6273,6413,6423...) Có TK 142 (1421) : Giá trị phân bổ mỗi lần. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Khi hoảng mất hay hết thời hạn sử dụng, sau khi trừ phế liệu thu hồi hay số bồi thờng của ngời làm mất, hỏng,... Giá trị còn lại sẽ đợc phân bổ vào chi phí kinh doanh tơng tự nh phân bổ hai lần. d-/ Hạch toán xuất bao bì luân chuyển: + Khi xuất dùng bao bì luân chuyển, ghi nhận toàn bộ giá trị xuất dùng: Nợ TK 142 (1421) : - Chi phí chờ phân bổ. Có TK 153 (1532) : Bao bì luân chuyển. + Sau đó phân bổ giá trị hao mòn vào chi phí trong kỳ: Nợ TK 152 : Tính vào giá trị vật liệu mua ngoài. Nợ TK 6413 : Tính vào chi phí bàn hàng. Có TK 142 (1421) : Phần giá trị hao mòn. + Khi thu hồi bao bì luân chuyển nhập kho: Nợ TK 153 (1532) : Bao bì luân chuyển (giá trị còn lại). Có TK 142 (1421) : Chi phí chờ phân bổ. e-/ Hạch toán đồ dùng cho thuê: + Khi chuyển công cụ dụng cụ thành đồ dùng cho thuê hay đồ dùng cho thuê mua ngoài, nhập kho: Nợ TK 153 (1533) : Giá thực tế đồ dùng cho thuê. Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đợc khấu trừ của đồ dùng cho thuê mua ngoài. Có TK 153 (1531),331,111,112,... + Khi xuất đồ dùng cho thuê, ghi: Nợ TK 142 (1421) : - Toàn bộ giá trị xuất dùng. Có TK 153 (1533) : - Đồ dùng cho thuê. + Xác định giá trị hao mòn của đồ dùng cho thuê: Nợ TK 821 : - (Nếu hoạt động cho thuê không thờng xuyên). 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 627 (6273) : - (Nếu hoạt động cho thuê là hoạt động kinh doanh thờng xuyên). Có TK 142 (1421) : - Giá trị hao mòn. + Số thu về thuế: Nợ TK liên quan (TK 111,112,131,...) : Tổng số thu cho thuê: Có TK 333 (3331) : Thuế GTGT phải nộp. Có TK 721 : Nếu là hoạt động không thờng xuyên. Có TK 511 : Nếu là hoạt động kinh doanh thờng xuyên. + Khi thu hồi đồ dùng cho thuê, ghi: Nợ TK 153 (1533) : Giá trị còn lại. Có TK 142 (1421) : Chi phí chờ phân bổ. B-/ Hạch toán vật liệu - công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ: 1-/ Tài khoản sử dụng: Theo phơng pháp này, kế toán sử dụng những tài khoản sau: - Tài khoản 611 (6111) - mua hàng: dùng để theo dõi tình hình, thu mua, tăng giảm, nguyên vật liệu, dụng cụ,... theo giá thực tế (gồm giá mua và chi phí thu mua). + Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ. + Bên Có: Phản ánh giá trị thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ xuất dùng, xuất bán, thiết hụt... trong kỳ và tồn kho cuối kỳ. Tài khoản này không có số d cuối kỳ. - Tài khoản 152 - nguyên liệu vật liệu : Dùng để phản ánh giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho, chi tiết theo từng loại. + Bên Nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ. + Bên Có: Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ. 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home