Một số ý kiến về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Số thuế VAT phải nộp tính trên chênh lệch giá hoặc hoa hồng đợc hởng. Nợ TK 331 VAT phải nộp Có TK 3331 Sơ đồ hạch toán tiêu thụ tại đơn vị bán hàng đại lý, ký gửi. TK 911 TK 511 TK 111,112 Kết chuyển doanh thu Hoa hồng đại lý thuần được hưởng TK 003 Nhận hàng TK 331 Bán trả lại Toàn bộ tiền Phải trả chủ hàng Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng g. Phơng thức bán hàng trả góp. Kế toán theo phơng thức bán hàng trả góp nh sau: Khi xuất hàng giao cho ngời mua. BT1: Phản ánh trị giá hàng mua của hàng hoá xuất kho Nợ TK 632 Có TK 156 BT2: Phản ánh doanh thu của hàng bán trả góp. Nợ TK 111, 112: Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu vào thời điểm mua Nợ TK 131: Tổng số tiền còn phải thu ở ngời mua. Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán trả 1 lần Có TK 333 (33311) VAT đầu ra Có TK 711: Tổng số lợi tức trả chậm. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Sơ đồ hạch toán bán hàng trả góp. TK 911 TK 111, 112 TK 511 K/c doanh thu thuần DT theo giá bán tiền ngay Số tiền người mua TK 33311 trả lần đầu Thuế VAT phải nộp TK 131 Thu ở ngời mua Tính trên giá bán thu tiền ngay Tổng số TK711 các kỳ sau tiền còn phải thu ở người mua Lợi tức trả chậm h. Bán hàng theo phơng thức đổi hàng. Trong trờng hợp tiêu thụ theo hình thức đổi hàng, kế toán phản ánh nh bán chịu rồi thu bằng hiện vật kế toán phản ánh nh sau: - Nếu hàng mang đi thuộc diện VAT theo phơng pháp khấu trừ và hàng nhận về đợc dùng cho hoạt động kinh doanh chịu thuế theo phơng pháp khấu trừ, kế toán ghi các bút toán: Khi xuất kho hàng hoá để đổi hàng hoá khác: Nợ TK 131: Tổng số tiền theo giá thanh toán của hàng xuất đổi. Có TK 511: Doanh thu theo giá bán cha thuế của hàng xuất đổi Có TK 333 (33311) VAT đầu ra Phản ánh giá mua của hàng xuất đổi. Nợ TK 632 Giá mua của hàng xuất đổi Có TK 156 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Khi nhập kho hàng đổi Nợ TK 156 Giá mua hàng hoá cha có VAT Nợ TK 133 VAT đợc khấu trừ Có TK 131: Tổng số tiền theo giá thanh toán. - Nếu hàng đem đi trao đổi thuộc diện chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ và hàng nhận về dùng cho hoạt động kinh doanh chịu thuế theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu VAT, kế toán ghi: Nợ TK 156: Giá trao đổi (cả thuế VAT phải nộp của hàng mang đi) Có TK 511: Doanh thu bán hàng(giá không có VAT) Có TK 333 (33311) VAT của hàng mang đi trao đổi. k. Phơng pháp tiêu thụ nội bộ. Hạch toán tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị thành viên về nguyên tắc toán nh tiêu thụ bên ngoài. Cụ thể: hạch - Khi chuyển cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ giữa các đơn vị thành viên trong công ty, tổng công ty kế toán ghi các bút toán: BT1: Phản ánh trị giá mua của hàng xuất kho Nợ TK 632 Có TK 156 BT2: Phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ Nợ TK 111, 112: Tiền hàng đã thu Nợ TK 136 (1368): Số tiền hàng phải thu nội bộ Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ Có TK 333 (33311) thuế VAT phải nộp. - Trờng hợp dùng hàng hoá, sản phẩm mang đi biếu, tặng, quảng cáo, chào hàng kế toán phản ánh nh sau: BT1: Phản ánh giá mua của hàng xuất kho 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 632 Có TK 156 BT2: Phản ánh doanh thu tiêu thụ + Nếu dùng phục vụ cho kinh doanh ghi: Nợ TK 641, 642 Có TK 512 + Nếu dùng cho biếu tặng, thởng công nhân viên chức (bù đắp bằng quỹ thởng, quỹ phúc lợi) Nợ TK 431: Tính theo tổng giá thanh toán Có TK 512: Doanh thu của hàng tiêu thụ cha thuế Có TK 333 (33311) VAT phải nộp. 3. Đối với những doanh nghiệp kinh doanh hàng chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế VAT. a. Nguyên tắc chung. Về hạch toán giá mua của hàng xuất kho tính theo VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không phải chịu VAT cũng tơng tự nh những loại hàng hoá chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ, chỉ khác trong chỉ tiêu doanh thu (ghi nhận TK 511, 512) bao gồm cả thuế VAT. Thuế VAT phải nộp cuối kỳ ghi nhận vào chi phí quản lý. b. Phơng pháp hạch toán Các nghiệp vụ của hai trờng hợp này hầu nh giống nhau chỉ khác ở bút toán phản ánh doanh thu tiêu thụ. Doanh thu của hàng tiêu thụ. Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán Có TK 511, 512 4. Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu: - Khi xuất kho hàng hoá chuyển đi xuất khẩu Trị giá thực tế của hàng xuất khẩu 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 157 Có TK 156 - Trờng hợp hàng chuyển thẳng đi bán Nợ TK 157: Giá mua của hàng hoá cha có VAT Nợ TK 133: VAT đợc khấu trừ Có TK 111, 112, 141, 311 Số tiền theo giá thanh toán - Khi hàng xuất khẩu đợc xác định là tiêu thụ, thu đợc tiền bằng ngoại tệ, doanh thu xuất khẩu ghi vào bên có TK 511 quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỉ giá thực tế (tỉ giá do Ngân hàng Nhà nớc công bố tại thời điểm doanh nghiệp bán hàng). Số tiền ngoại tệ thu đợc phản ánh vào TK 1122 quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỉ giá hạch toán (tỉ giá do doanh nghiệp quyết định), khoản chênh lệch tỉ giá ghi vào TK 413. + Trờng hợp tỉ giá thực tế > tỉ giá hạch toán Nợ TK 1122: Số tiền theo tỉ giá hạch toán Nợ TK 413 chênh lệch Có TK 511: Doanh thu theo tỉ giá thực tế + Trờng hợp tỉ giá thực tế < tỉ giá hạch toán Nợ TK 1122: Số tiền theo tỉ giá hạch toán Có TK 511: Doanh thu theo tỉ giá thực tế Có TK 413: Chênh lệch. Ghi đồng thời Nợ TK 007: Số nguyên tệ thu đợc - Khoảng cách gía thực tế của hàng xuất khẩu đã tiêu thụ Nợ TK 632 Có TK 157 - Khi tính thuế XK phải nộp Nợ TK 511 Thuế xuất khẩu phải nộp 15 Số tiền đợc hoàn thuế Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 3333 - Trờng hợp doanh nghiệp đợc hoàn thuế VAT đầu ra vào của hàng xuất khẩu. Nợ TK 111, 112 Có TK 133 B. Đối với những doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) Phơng pháp KKĐK là phơng pháp không theo dõi một cách thờng xuyên liên tục về tình hình biến động của các loại vật liệu, hàng hoá, sản phẩm trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng tồn kho thực tế và lợng xuất dùng. Độ chính xác của phơng pháp này không cao mặc dù phơng pháp này tiết kiệm đợc công sức ghi chép và nó chỉ tồn tại với những doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hoá, vật t khác nhau, giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán. 1. TK sử dụng Phơng pháp này sử dụng những TK sau: a. TK 156 - Hàng hoá: TK này dùng để theo dõi trị giá vốn hàng hoá tồn kho. Bên nợ: Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ Bên có: Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho, tồn quầy cuối kỳ. D nợ: Giá trị hàng hoá tồn kho tại thời điểm kiểm kê. b. TK 157 - Hàng gửi bán: Dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng gửi bán, ký gửi, đại lý cha bán đợc tại thời điểm kiểm kê. Bên nợ: Trị giá hàng hoá gửi bán cuối kỳ Bên có: Kết chuyển trị giá hàng hoá gửi bán đầu kỳ D nợ: Trị giá hàng gửi bán cha bán đợc thời điểm kiểm kê. c. TK 611 - mua hàng hoá: TK này phản ánh trị giá hàng hoá mua vào theo giá thực tế và đợc mở chi tiết theo từng thứ hàng hoá. 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home