Saturday, July 2, 2016

Cơ sở lựa chọn và trình tự hạch toán các phương pháp tập hợp chi phí và tính giá sản phẩm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ 2: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp TK334 4444433 44 TK335 (1) 444 (2) 443 444 344 443 344 TK622 4444433 44 TK154(631) 444443344 (4) 444 443 344 TK338(3382, 3383, 3384) (3) (1) Tiền công, tiền lơng, các khoản phụ cấp, trợ cấp phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ. (2) Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện trích trớc tiên lơng nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất. (3) Các khoản (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất. (4) Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng. 3-/ Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung. 3.1-/ Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng, bao gồm các khoản mục sau: Chi phí nhân viên phân xởng: Gồm tiền lơng và các khoản tính theo lơng phải trả cho công nhân viên phân xởng Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ: Gồm giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất chung (bộ phận sản xuất phân xởng, tổ đội sản xuất). Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, nhà xởng, các phơng tiện vận tải...Dùng trong quá trình sản xuất. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm tất cả các chi phí mua ngoài phục vụ cho quá trình sản xuất nh thuê ngoài để sửa chữa tài sản cố định, tiền điện nớc... Chi phí bằng tiền khác: Là tất cả các loại chi phí phải trả bằng tiền liên quan đến chi phí sản xuất trong năm. Chi phí sản xuất chung của phân xởng hoặc tổ đội sản xuất nào kết chuyển, tính vào giá thành sản phẩm, công việc của phân xởng đó. Trờng hợp chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiềuloại sản phẩm công việc thì phải tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm, công việc. Tiêu chuẩn để phân bổ có thể là: Theo tiền lơng công nhâ sản xuất, theo giờ máy, theo chi phí trực tiếp, chi phí định mức... 3.2-/ Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627 chi phí sản xuất chung Bên nợ: chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung Kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất chung vào chi phí sản phẩm hay lao vụ, dịch vụ. Tài khoản này không có số d và đợc chi tiết theo từng khoản mục. Đồng thời có các tài khoản liên quan nh TK 334, 338, 111, 112.. Chú thích sơ đồ 3 (sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất) trang 13 (1) Tiền lơng phải trả và các khoản tính theo lơng của công nhân viên phân xởng (6217) (2) Giá trị thực tế của vật liệu dùng cho quản lý phân xởng, tổ đội sản xuất. (3) Giá trị thực tế của công cụ dụng cụ cho công tác quản lý ở phân xởng, tổ đội sản xuất. (4a) Trị giá thực tế công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ (loại phân bổ nhiều lần). (4b) Trong kỳ phân bổ chi phí tính vào công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất chung (5a) Trích khấu hao tài sản cố định ở các phân xởng (6274) (5b) Đồng thời ghi tăng nguồn và khấu hao. (6) Chi phí về dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác (6277) (7) Các khoản giảm chi phí sản xuất chung (phế liệu thu hồi, vật t xuất dùng không hết...) 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 (8) Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho các đối tợng chịu chi phí sơ đồ 3: hạch toán tống hợp chi phí sản xuất TK 334, 338. TK 627 (1) TK 111.112, 152... (8) TK 152(661) (2) TK 154(631) TK 153(611) (3) TK1421 (4a) TK 009 (9) (4b) TK 214 (5b) (5a) TK 311, 112, 331... (6) TK 335 (7) 4-/ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Cuối cùng sau khi tập hợp tất cả các loại chi phí phát sinh trong kỳ, kết chuyển các chi phí đó về tài khoản tổng hợp, tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để xác định giá thành thực tế sản phẩm nhập kho. Tài khoản 154 chi phí kinh doanh dở dang Bên nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ Bên có: Các khoản ghi ghiảm chi phia sản phẩm Tổng ghía thành sản phẩm thực tế D nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang cha hoàn thành. Sơ đồ 4 - Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất. TK621 TK154 TK155 (1) (4) TK622 TK157 (2) (5) TK632 (6) TK 627 TK152 (3) (7) TK1381 (8) TK1388 (9a) TK334 (9) (9b) TK821 (9c) 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chú thích : (1) : Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT để tính giá thành (2) : Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành. (3) : Cuối kỳ kết chuyển chi phí SXC để tính gía thành (4) : Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho (5) : Giá thành sản phẩm tiêu thụ gửi bán không qua kho cha đợc tiêu thụ (6) : Giá thành sản phẩm tiêu thụ bán thẳng không qua kho (7) : Giá trị phế liệu thu hồi (8) : Sản phẩm hỏng ngoài định mc không sửa chữa đợc (9) : Giá thang sản phẩm thiếu hụt bất thờng tr\ong sản xuất (9a) : Giá trị bbồi thờng VC (9b) : Giá trị bồi thờng trừ vào lơng (9c) : Giá trị thiệt hại tính vào chi phí bất thờng. Chú thích sơ đồ 5: Hạch toán CPSX theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. (1) : Kết chuyển chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ (2) : Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL TT để tính tổng sản phẩm. (3) : Cuối kỳ kết chuyển chi phí NC TT. (4) : Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung. (5) : Giá trị sản phẩm dịch vụ dở dang cuối kỳ. (6) : Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm dịch vụ hoàn thành nhập kho gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 (1) TK 621 TK 631 (2) TK 154 (5) TK 622 TK 632 (3) (6) TK 627 (4) Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì sử dụng TK 631 - "giá thành sản phẩm" để tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp. C-/ Lựa chọn phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm còn đang trong quá trình sản xuất, chế biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm. Chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ không chỉ liên quan đến những công việc sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ mà còn liên quan đến cả những sản phẩm, công việc đang còn sản xuất dở dang nữa. Vì thế, đánh giá sản phẩm dở dang là một công việc cần thiết. Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý có ý nghĩa quyết định đến tính chính xác của giá thành sản phẩm. Để đánh giá sản phẩm dở dang phải tiến hành kiểm kê, xác định số lợng sản phẩm làm dở thực tế. Doanh nghiệp có thể áp dụng một số phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau đây: 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home