Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành trong các doanh nghiệp vận tải ô tô
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK 335 *) Khi thực tế phát sinh chi phí sửa chữa, kế toán ghi Nợ TK 335 chi phí sửa chữa Có TK 111, 112, 152... *) Cuối kỳ kết chuyển chi phí sửa chữa vào TK 154 7) Các chi phí khác: Ngoài các chi phí có thể hạch toan trực tiếp cho từng đối tợng tập hợp chi phí trình bày ở trên, hoạt động vận tải còn gồm các khoản chi phí khác không hạch toán đợc trực tiếp nh chi phí dịch vụ phà, chi phí thiệt hại do đâm đổ, bồi thờng tai nạn giao thông... - Kế toán căn cứ vào khoản chi phí cụ thể để ghi vào các tài khoản cấp II thuộc TK 627. *) Khi phát sinh các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài, kế toán ghi: - Đối với hoạt động DVVT chịu VAT theo phơng pháp khấu trừ: Nợ TK 627 (6277) Trị giá mua cha có VAT Nợ TK 133 - VAT đợc khấu trừ Có TK 111, 112, 331 - Tổng số tiền theo giá thanh toán - Đối với hoạt động DVVT chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tợng chịu VAT Nợ TK 627 Giá mua theo giá Có TK 111, 112, 331 thanh toán *) Khi phát sinh các khoản chi phí thiệt hại, bồi thờng, chi phí cầu phà, quảng cáo,... kế toán ghi: Nợ TK 627 (6278) Tổng trị giá theo Có TK 111, 112, 331 giá thanh toán *) Cuối kỳ, tổng hợp các khoản chi phí sản xuất chung theo công thức: Chi phí chung phân bổ cho từng hoạt động = Tổng chi phí chung cần phân bổ Tổng chi phí trực tiếp (hoặc doanh thu) Kế toán ghi: 11 x Chi phí trực tiếp (hoặc doanh thu) từng hoạt động Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 154 chi phí sản xuất chung Có TK 627 8) Tổng hợp chi phí và kết chuyển giá thành sản phẩm DVVT - Tài khoản sử dụng: TK 154: *) Cuối kỳ, tổng hợp chi phí DVVT phát sinh trong kỳ Nợ TK 154 chi phí nhiên liệu Có TK 621 trực tiếp Nợ TK 154 chi phí nhân công Có TK 622 trực tiếp Nợ TK 154 chi phí sản xuất chung Có TK 627 *) Kế toán tính và kết chuyển giá thành thực té của sản phẩm DVVT đã hoàn thành: Nợ TK 632 giá thành thực tế Có TK 154 sản phẩm DVVT C- Đối tợng tính giá thành dịch vụ vận tải Đối tợng tính giá thành dịch vụ vận tải là căn cứ quan trọng để kế toán mở các "phiếu tính giá thành". Đại bộ phận các Doanh nghiệp xác định đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm của Doanh nghiệp cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị theo các khoản mục chi phí. Việc xác định đối tợng tính giá thành cũng phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý và yêu cầu quản lý cụ thể của Doanh nghiệp. Trong ngành vận tải hiện nay, đối tợng tính giá thành thờng là tấn (hoặc 1000 tấn), km, đối với vận tải hàng hoá và ngời (hoặc 1000 ngời) km đối với vận tải hành khách. D- Phơng pháp tính giá thành DVVT Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất, dịch vụ đã tập hợp trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng khoản mục chi phí quy định cho các đối tợng tính giá thành. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Trong kinh doanh vận tải thờng áp dụng các phơng pháp tính giá thành sau: 1- Phơng pháp tính giá thành giản đơn: Phơng pháp này gọi là phơng pháp tính trực tiếp, đợc áp dụng rộng rãi trong các Doanh nghiệp kinh doanh DVVT ô tô. Trên cơ sở số liệu về chi phí vận tải đã tập hợp đợc trong kỳ và trị giá nhiên liệu còn ở phơng tiện vận tải đầu và cuối kỳ để tính giá thành theo công thức: Giá thành sản phẩm = Chi phí nhiên liệu Chi phí vận tải còn ở phơng tiện + phát sinh trong đầu kỳ kỳ - Chi phí nhiên liệu còn ở phơng tiện cuối kỳ Tổng giá thành Giá thành đơn vị = __________________________________ Khối lợng vận tải hoàn thành 2- Phơng pháp tính giá thành định mức: Phơng pháp này áp dụng với những Doanh nghiệp đã có các định mức kỹ thuật tơng đối ổn định và hợp lý, chế độ quản lý theo định mức đã đợc kiện toàn và có nền nếp, trình độ tổ chức và nghiệp vụ chuyên môn kế toán tơng đối cao, đặc biệt là thực hiện tốt chế độ hạch toán ban đầu Công thức xác định giá thành định mức là: Giá thành thực tế của DVVT = Giá thành định mức của DVVT Chênh lệch do thay đổi định mức Chênh lệch do thoát ly định mức 3- Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng Phơng pháp ngày thờng áp dụng đối với những doanh nghiệp vận tải hành khách và vận tải hàng hoá trong trờng hợp nhận vận chuyển hành khách du lịch hoặc vận tải chọn lô hàng theo hợp đồng của khách hàng. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Khi có khách hàng hợp đồng đặt hàng, kế toán phải trên cơ sở hợp đồng để mở bảng tính giá thành cho hợp đồng đó. Khi dịch vụ hoàn thành cho từng hợp đồng hoặc 1 loạt hợp đồng, kế toán mới tính giá thành cho từng hợp đồng hoặc từng loạt hợp đồng đó. *) Kế toán chi phí DVVT ở các Doanh nghiệp kê toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ 1. Kế toán chi phí nhiên liệu trực tiếp Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ (cuối tháng) tính giá trị nhiên liệu xuất dùng theo công thức cân đối: Trị giá nhiên liệu xuất = dùng Trị giá nhiên liệu tồn đầu kỳ + Trị giá nhiên liệu nhập trong kỳ - Trị giá nhiên liệu tồn cuối kỳ Sau khi kiểm kê, xác định trị giá nhiên liệu xuất dùng trực tiếp, kế toán ghi: Nợ TK 621 trị giá nhiên liệu Có TK 611 xuất dùng trực tiếp *) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhiên liệu trực tiếp sang TK 631 để tính giá thành thực tế của DVVT Nợ TK 631 Chi phí Có TK 621 nhiên liệu trực tiếp 2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp - Đợc phản ảnh ở tài khoản 622 *) Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (tơng tự phơng pháp kê khai thờng xuyên) *) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 631 để tính giá thành thực tế của DVVT. Nợ TK 631 Có TK 622 chi phí nhân công trực tiếp 3. Kế toán chi phí sản xuất chung - Đợc phản ảnh ở tài khoả 627 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Kế toán sản xuất chung bao gồm: + Chi phí săm lốp + Chi phí vật liệu + Khấu hao phơng tiện + Chi phí sửa chữa phơng tiện + Chi phí khác *) Kế toán tập hợp các chi phí sản xuất chung (tơng tự phơng pháp kê khai thờng xuyên) *) Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung sang TK 631 Nợ TK 631 Chi phí sản xuất Có TK 627 chung 4. Tổng hợp chi phí và kết chuyển giá thành DVVT: Việc tổng hợp chi phí và tính giá thành thực tế sản phẩm DVVT đợc thực hiện trên TK 631. *) Đầu kỳ, kết chuyển chi phí dịch vụ dở dang đầu kỳ (nếu có) Nợ TK 631 Có TK 154 Chi phí DVVT dở dang đầu kỳ *) Cuối kỳ: - Tổng hợp chi phí DVVT phát sinh trong kỳ Nợ TK 631 Có TK 621 Nợ TK 631 Có TK 622 Nợ TK 631 chi phí nhiên liệu trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp chi phí sản xuất chung Có TK 627 - Xác định và kết chuyển chi phí DVVT dở dang cuối kỳ (nếu có) Nợ TK 154 Có TK 631 chi phí DVVT dở dang cuối kỳ 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Tính và kết chuyển giá thành thực tế DVVT đã hoàn thành trong kỳ Nợ TK 632 Có TK 631 giá thành thực tế DVVT hoàn thành trong kỳ 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home