Thursday, May 26, 2016

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Vật liệu không dùng Hết nhập kho (Sơ đồ 1) Sổ kế toán: sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán lập bảng tổng hợp xuất nguyên vật liệu trực tiếp từng công trình, sau đó căn cứ vào bảng kê xuất vật t kèm theo chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ, khi lập xong kế toán tiến hành ghi sổ theo trình tự quy định sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và cuối cùng vào sổ cái CFNVLTT. b. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất nh lơng (phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ..). Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội bảo hiểm ytế, kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo tỷ lệ nhất định với số tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất. Kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê nhân công, biên bản nghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành , biên bản thanh lý làm cơ sở thanh toán tiền lơng. Kế toán căn cứ vào bảng kê chi phí nhân công trực tiếp kèm theo chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ (chỉ ghi số tiền đã cấp chứ không ghi số tiền đợc hởng).Khi đã lập xong kế toán tiến hành ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ cuối cùng vào sổ cái. Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí nh tài khoản 621. Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ. Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành. Tài khoản 622 cuối kỳ không có số d. Phơng pháp hạch toán cụ thể: - Tính ra tổng số tiền công, tiền lơng và phụ cấp phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất sản phẩm, hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ. Nợ TK 622 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình). 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 334: Tổng số tiền lơng phải trả công nhân trực tiếp. - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (phần tính vào chi phí 19%). Nợ TK 622 (Chi tiết từng công trình, hạng mục công trình). Có TK 338 (3382, 3383, 3384). - Tiền lơng tính vào chi phí và các khoản tiền lơng tính trớc khác (ngừng sản xuất theo kế hoạch) với những doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ. Nợ TK 622 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình). Có TK 335: Tiền lơng trích trớc. - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành theo từng đối tợng: Nợ TK 154 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình). Có TK 622 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình). Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân trực tiếp Kết chuyển chi phí TK335 nhân công trực tiếp Tiền lơng nghỉ phép lơng ngừng việc TK 338 Các khoản đóng góp theo tỷ lệ với tiền 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 lơng thực tế của CN trực tiếp (Sơ đồ 2) c. Hạch toán chi phí máy thi công. Trong doanh nghiệp xây lắp do tính đặc thù của ngành nên khi tập hợp chi phí, ngoài các khoản mục chi phí thông thờng còn có thêm khoản mục chi phí máy thi công. Sản phẩm xây lắp thờng có khối lợng công việc có quy mô lớn, cần phải sử dụng các máy móc thi công và có thời gian sử dụng lâu dài. nhằm phản ánh chính xác chi phí giá thành của công trình, hạng mục công trình, tránh hiện tợng lẫn lộn, không phân biệt đợc giữa các loại chi phí trong các khoản mục và để phục vụ cho công tác phân tích, quản lý kinh tế. Tài khoản 623 đợc sử dụng trong ngành xây lắp để tập hợp các chi phí liên quan tới việc sử dụng máy móc thi công nh các chi phí vật t, NVL phục vụ máy móc thi công, chi phi tiền lơng trực tiếp, khoản trích theo lơng chi nhân viên sử dụng máy móc thi công, khấu hao máy móc thi công và các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho máy móc thi công. Việc tính toán chi phí sử dụng máy móc thi công phụ thuộc vào tình hình sử dụng máy thi công đó là khi đơn vị phải thuê máy bên ngoài do công trình không cần thiết phải đầu t khoản máy móc thi công nhất định hoặc trong trờng hợp máy móc thi công có ở từng tổ đội thi công hoặc công ty có tổ chức đội máy thi công riêng để phục vụ luân chuyển giữa các công trình khác nhau hoặc cho tiến hành cho các đơn vị khác thuê máy và cuối kì để tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công thì chi phí sử dụng máy thi công đợc phân bổ cho từng đối tợng ( công trình hay hạng mục công trình) theo tiêu thức giờ máy chạy hoặc theo giá dự toán . Dựa trên hoá đơn chứng từ mua nguyên vật liệu cho máy thi công kế toán tiến hành tập hợp ghi chứng từ ghi sổ. Chi phí khác gồm khấu hao máy móc thi công kế toán tiến hành lập bảng kế hoạch trích khâú hao TSCĐ, bảng tính khấu hao và trích trớc sửa chữa lớn , nhỏ TSCĐ. Dự vào bảng tính khấu hao máy móc thi công, chi phí NVL cho máy thi công trên chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình. Để theo dõi chi phí sử dụng máy thi cồng, kế toán sử dụng tài khoản 623 Chi phí dụng máy thi công. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí. Bên Nợ: Chi phí sử dụng máy thi công sản xuất sản phẩm. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào tài khoản tính giá thành. Phơng pháp hạch toán cụ thể: - Xuất nguyên, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thêy thế phục vụ cho việc sử dụng máy thi công. Nợ 623 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình). Có 111, 152, 153, 331... (Giá thực tế) - Hàng tháng tính lơng phải trả cho công nhân viên trực tiếp sử dụng máy. Nợ 623 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình). Có 334 (Tiền lơng phải trả co công nhân viên sử dụng máy). - Trích chi phí khấu hao máy thi công. Nợ 623 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình). Có 214 (Số tiền khấu hao). - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí máy thi công vào tài khoản tính giá thành theo từng đối tợng: Nợ TK 154 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình). Có TK 623 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình). Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí máy thi công TK 111,152, 153,331 TK 623 TK 154 Vật liệu xuất dùng cho máy thi công các công trình Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công TK 334 Tiền lơng trực tiếp nhân viên sử dụng máy 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 (Sơ đồ 3) d. Hạch toán chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung là những khoản phản ánh những chi phí còn lại để sản xuất sản phẩm sau khi chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí máy thi công phát sinh trong phạm vi phân xởng, tổ đội xây lắp. Khoản chi phí sản xuất chung trong ngành xây lắp là biểu hiện bằng tiền của các khoản trả lơng cho công nhân viên quản lý đội, trích theo lơng (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn) theo tỷ lệ phần trăm quy định (19%), chi phí NVL phục vụ cho quản lý thi công tại công trình, khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động quản lý tại công trờng và trụ sở các phân xởng, chi phí dịch vụ mua ngoài (báo chí, điện, nớc...) và các khoản chi phí bằng tiền khác. Các khoản chi phí sản xuất chung có thể đợc tính riêng cho từng công trình hạng mục công trình trong trờc hợp xác định đợc đối tợng trực tiếp chịu chi phí, còn lại nếu không xác định đợc đối tợng chịu chi phí thì sẽ tiến hành phân bổ theo tiêu thức nhất định cho các công trình, hạng mục công trình. Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ chi phí sản xuất chung phát sinh kế toán tiến hành lập bảng kê chi tiết và bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, từ bảng kê chi tiết CFSXC kế toán tiến hành đồng thời lập bảng phân bổCPSXC cho từng công trình, hạng mục công trình. Căn cứ vào bảng kê chi phí máy thi công kèm theo chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ sau khi lập xong tiến hành ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ cái. Để theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung. Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ Bên Có: Khoản giảm chi phí sản xuất chung Kết chuyển (phân bổ) chi phí sản xuất chung. Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d: Phơng pháp hạch toán cụ thể: - Xuất NVL, công cụ, dụng cụ phục vụ quản lý chung: Nợ TK 627 Có TK 111, 112, 152, 153, 331, 336,.... - Hàng tháng tính lơng phải trả CNV bộ phận quản lý phân xởng: Nợ TK 627 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 334 (Tiền lơng bộ phận quản lý phân xởng) - Trích khấu hao cơ bản TSCĐ phục vụ quản lý phân xởng: Nợ TK 6274 Có TK 214 (KHCB TSCĐ phục vụ quản lý phân xởng). - Tập hợp chi phí VPP, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền: Nợ 627 Có TK 111, 112, 152, 153, 331... Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí sản xuất chung TK 334,338. TK 627 TK 154 Chi phí nhân viên QL phân xởng TK 152,153 Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung Chi phí NVL, công cụ dụng cụ TK 214.. Khấu hao TSCĐ TK 142, 335 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home