Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 3.7 Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo hình thức gửi đại lý. Theo hình thức này, doanh nghiệp sản xuất giao thành phẩm cho bên nhận đại lý, bên nhận đại lý trực tiếp bán hàng và đợc hởng hoa hồng. Hàng gửi đại lý đợc xác định là tiêu thụ khi nhận đợc tiền của bên đại lý hoặc chấp nhận thanh toán. * Khi giao hàng cho bên nhận đại lý. Nợ 157: Giá thành phẩm gửi đại lý Có 911: Giá thành phẩm gửi đại lý * Khi hàng gửi đại lý đựoc xác nhận là tiêu thụ - Phản ánh doanh thu: + Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp khấú trừ thuế Nợ 111,112: Số tiền đã trừ hoa hồng Nợ 641: Hoa hồng gửi đại lý Có 511(5112): Doanh thu theo giá bán cha có thuế Có 33311: Thế VAT đầu ra + Đối với sản phẩm không thuộc đối tợng chịu thuế VAT hoặc chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp; Nợ 111,112: Số tiền đã trừ hoa hồng Nợ 641: Hoa hồng gửi đại lý Có 512: Doanh thu theo giá bán - Kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ 632: Giá thành sản phẩm đã tiêu thụ Có 157: Giá thành sản phẩm đã tiêu thụ Hoa hồng gửi đại lý tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng( không tính trên tổng số tiền bán hàng cả thuế) 3.8 Kế toán các trờng hợp xuất khác coi là tiêu thụ * Trờng hợp xuất thành phẩm sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Phản ánh doanh thu của thành phẩm xuất dùng Nợ 627,641,642: Doanh thu theo giá bán Có 511(5112) : Doanh thu theo giá bán - Phản ánh thuế VAT đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ Nợ 133: Thuế VAT đợc khấu trừ phải nộp Có 33311: Thuế VAT đợc khấu trừ phải nộp - Kết chuyển giá thành sản phẩm xuất dùng Nợ 632: Giá thành sản phẩm xuất dùng Có 155,154: Giá thành sản phẩm xuất dùng * Trờng hợp xuất sản phẩm thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho công nhân. - Phản ánh doanh thu sản phẩm xuất thanh toán. + Đối vơi sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thuế Nợ 334: Tổng số tiền theo giá thanh toán Có 511: Doanh thu theo giá bán cha có thuế VAT Có 33311: Thuế VAT đầu ra + Đối với sản phẩm không thuộc đối tợng chịu thuế VAT hoặc chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp. Nợ 334: Doanh thu theo giá thanh toán Có 511: Doanh thu theo giá thanh toán - Kết chuyển giá thành sản phẩm xuất thanh toán Nợ 632: Giá thành sản phẩm xuất thanh toán Có 155, 154: Giá thành sản phẩm xuất thanh toán * Trờng hợp xuất sản phẩm là quà biếu tặng, thởng đợc trang trải bằng quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi. - Phản ánh doanh thu sản phẩm xuất sử dụng +Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ Nợ 4311,4312: Số tiền theo giá thanh toán gồm cả VAT. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có 511: Doanh thu theo giá bán cha có thuế VAT Có 33311: Thuế VAT đầu ra + Đối với sản phẩm không thuộc đối tợng chịu thuế VAT hoặc chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp Nợ 4311,4312: Doanh thu theo giá thanh toán Có 511: Doanh thu theo giá thanh toán. - Kết chuyển giá thành sản phẩm xuất sử dụng Nợ 632: Giá thành sản phẩm xuất sủ dụng Có 155,154: Giá thành sản phẩm xuất sử dụng 4. Sổ sách kế toán: Nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá,thành phẩm sử dụng các sổ sách nh: - Nhật ký bán hàng. - Nhật ký sổ cái. - Sổ chi tiết tài khoản 154,155,157... - Sổ kho. - Sổ chi tiết doanh thu. - Sổ quỹ tiền mặt... 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Chơng II Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại doanh nghiệp sản xuất và một số ý kiến đề xuất. I. Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại doanh nghiệp sản xuất. Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, tồn tại một số lợng rất lớn các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sản phẩm với quy mô vừa và nhỏ. Tại các doanh nghiệp này, công tác tiêu thụ thành phẩm là một khâu cực kỳ quan trọng vì có tiêu thụ đợc thành phẩm doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn để tiếp tục quay vòng sản xuất. Điều này đòi hỏi nghiệp vụ kế toán tiêu thụ thành phẩm phải đợc phản ánh một cách chính xác, kịp thời và khoa học, giúp cho công tác quản lý, sản xuất đợc hiệu quả hơn. Nhng thực tế, không phải doanh nghiệp nào cũng tổ chức đợc công tác kế toán hợp lý do tính chất và đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp. Trong phạm vi chuyên đề này, em xin đi sâu, tìm hiểu công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm dâù. Công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm dầu đợc thành lập và có tên giao dịch quốc tế là Pêtro Việt Nam Oil Processing and Distribution Company viết tắt là PVPDC. Công ty là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty dầu khí Việt Nam (PetroViệt Nam)và có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập. Trong công tác kế toán, Công ty sử dụng các tài khoản chủ yếu sau: TK111,TK112, TK131, TK136, TK 138, TK 152, TK 153, TK154, TK 155, TK156, TK141, TK142, TK144, TK211, TK214, TK222, TK241, TK311, TK315, TK331, TK333, TK133, TK334, TK336, TK138, TK338, TK411, TK412, TK413, TK414, TK421, TK431, TK441, TK511, TK531, TK632, TK711, TK721, TK811, TK821, TK911. Hệ thống sổ sách kế toán bao gồm. - Các bảng kê:Bảng kê doanh thu, bảng kê thu, chi tiền mặt, TGNH, bảng kê xuất kho thành phẩm hàng hóa, bảng kê chi tiết vật liệu. - Các sổ hạch toán chi tiết: sổ quỹ, sổ chi tiết TGNH, sổ chi tiết thành phẩm hàng hóa, sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết công nợ, sổ chi tiết chi phí. .... 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Sổ cái: Sổ cái đợc mở theo từng tài khoản và đợc phản ánh theo dõi theo từng quý. - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Sổ này đợc lập vào quỹ căn cứ trên chứng từ ghi sổ. Cuối qúy kế toán tổng hợp lập bảng cân đối tài khoản và báo cáo kết quả kinh doanh trong quý. Đến cuối năm kế toán tổng hợp lập bốn báo cáo tài chính: gồm bảng cần đối tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáolu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh, bổ sung báo cáo tài chính. 1. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá tại công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm dầu (PVPDC). 1.1 Tài khoản sử dụng trong hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm hàng hoá tại công ty PVPDC - Tài khoản 511 "doanh thu bán hàng" tài khoản 511 đợc chia thành hai tài khoản cấp 2. + TK 5111"doanh thu tiêu thụ máy móc thiết bị" phản ánh doanh thu của thiết bị mà công ty nhập khẩu để tiêu thụ trong nớc. + TK 5112 "doanh thu thành phẩm" phản ánh doanh thu thành phẩm do công ty sản xuất và nhận gia công. Doanh thu thành phẩm bao gồm: Doanh thu thành phẩm PDC, doanh thu thành phẩm TOTAL, doanh thu thành phẩm Mobil . - TK 131 "phải thu của khách hàng". - TK 133 "thuế VAT đầu vào" doanh nghiệp chịu thuế mất 10%. - Tk 632 " giá vốn thành phẩm hàng hóa đã tiêu thụ" - TK 156 "hàng hóa" - TK 155 " thành phẩm" - TK 333 " thuế VAT đầu ra" doanh nghiệp chịu thuế mất 10% - TK 531 " hàng bán bị trả lại" - TK 111, 112,641,642, 141,331, 413, 911. * Phơng pháp xác định giá vốn của thành phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ của công ty: Công ty sử dụng phơng pháp tính giá bình quân gia quyền. 1.2. Quy trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu trong hoạt động tiêu thụ thành phẩm hàng hoá tại công ty PVPDC. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 a. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu. * Xuất kho thành phẩm giao cho bên mua theo hợp đồng đã ký kết. - Căn cứ vào hóa đơn kiêm phiếu xuất kho số 8704 ngày 8/1/2000 xuất kho thành phẩm tiêu thụ kế toán định khoản. Nợ TK 131 : 55.601. 155,5. Có TK 3331: 50.54.650,5. Có TK 511: 50.546.505. - Chi phí vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ phát sinh theo phiếu chi số 160 ngày 8/1/2000. Nợ TK 641: 300.000 Có TK 111: 3000.000 - Khách chuyển trả tiền qua tài khoản TGNH theogiấy báo có nhận đợc ngày 20/2/2000. Nợ TK 112: 55.601.155,5 Có TK 131: 55.601.155,5 - Trờng hợp phát sinh hàng trả lại. Căn cứ biên bản kiêm nhận hàng và phiếu nhập kho số 105 ngày 28/2/2000 về lô hàng trả lại kế toán ghi: Nợ TK 531: 8914.268. Nợ TK 3331: 891.426,8 Có TK 131: 9.805.694,8 * Cuối kỳ căn cứ vào từng hóa đơn bán hàng kế toán tính giá vốn cho mỗi lô hàng xuất bán. Giá vốn của lô hàng xuất bán theo hóa đơn kiểm phiếu xuất kho số 8704 ngày 8/1/2000. Nợ TK 632: 46.387.000 Có TK 155: 46.387.000 * Cuối kỳ kế toán xác định lơng phải trả cho công nhân viên bán hàng trong quý một. Nợ TK641: 605.156.085 Có TK 334: 605.156.085 * Các bút toán kết chuyển đợc thực hiện vào cuối kỳ. 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home