Tuesday, May 31, 2016

Một sô vấn đề tính và hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt Nam hiện nay

2. Tài khoản sử dụng Theo chế độ kế toán Việt nam hiện hành thì tài khoản đợc sử dụng để hạch toán khấu hao tài sản cố định là tài khoản 214: Hao mòn tài sản cố định. * Tài khoản 214: Hao mòn tài sản cố định. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của các loại tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp. Kết cấu: Bên Nợ: phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định hữu hình giảm do thanh lý, nhợng bán, điều chuyển nội bộ, mang đi góp vốn liên doanh... Bên Có: phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định hữu hình tăng do trích khấu hao, do đánh giá lại tài sản cố định hữu hình. D Có: phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định hữu hình hiện có ở doanh nghiệp. Tài khoản 214 đợc chi tiết thành: 2141: Hao mòn tài sản cố định hữu hình. 2142: Hao mòn tài sản cố định đi thuê tài chính. 2143: Hao mòn tài sản cố định vô hình. Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản sau: TK 211, TK 009... * Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng, giảm của tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá. Kết cấu: Bên Nợ: - Phản ánh nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng do đợc cấp, mua sắm, xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, do các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn, do biếu tặng... - Điều chỉnh tăng nguyên giá của tài sản cố định hữu hình do xây lắp, do cải tạo nâng cấp, ... - Điều chỉnh tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đánh giá lại. Bên Có: - Phản ánh nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do nhợng bán, thanh lý... - Nguyên giá giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận hoặc do đánh giá lại. D Nợ: nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có ở doanh nghiệp 11 * Tài khoản 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình hình thành và sử dụng vốn khấu hao cơ bản tài sản cố định. Kết cấu: Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản. Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao (nộp cấp trên, cho vay, đầu t, mua sắm tài sản cố định...) D Nợ: số vốn khấu hao cơ bản hiện còn. 3. Phơng pháp hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình a. Định kỳ (tháng, quý,... tuỳ theo từng doanh nghiệp) trích khấu hao tài sản cố định hữu hình vào chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh hao mòn tài sản cố định hữu hình, kế toán ghi: Nợ TK 627 (6274 - chi tiết theo từng phân xởng): Chi phí sản xuất chung về KHTSCĐHH Nợ TK 641 (6414): Chi phí bán hàng về KHTSCĐHH Nợ TK 642 (6424): Chi phí quản lý doanh nghiệp về KHTSCĐHH Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐHH trích trong kỳ Đồng thời phản ánh tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản Nợ TK 009: Nguồn vốn khấu hao tăng b. Trờng hợp phải nộp vốn khấu hao cho đơn vị cấp trên hoặc điều chuyển cho đơn vị khác. + Trờng hợp đợc hoàn trả lại khi nộp vốn khấu hao ghi: Nợ TK 136 (1368): Phải thu nội bộ Có TK 111, 112: Số vốn khấu hao nộp Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao Có TK 009: Nguồn vốn khấu hao giảm Khi nhận lại số vốn khấu hao hoàn trả, ghi bút toán ngợc lại. + Trờng hợp không đợc hoàn trả lại, ghi: Nợ TK 411: Giảm nguồn vốn kinh doanh Có TK 111, 112, 3388: Số vốn khấu hao nộp Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao Có TK 009: Nguồn vốn khấu hao giảm 12 c. Trờng hợp cho các đơn vị khác vay vốn khấu hao, ghi: Nợ TK 128: Đầu t ngắn hạn khác Nợ TK 228: Đầu t dài hạn khác Có TK 111, 112: Số vốn khấu hao cho vay Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao Có TK 009: Nguồn vốn khấu hao giảm + Khi trích hao mòn tài sản cố định hữu hình dùng cho hoạt động văn hoá vào thời điểm cuối năm, ghi: Nợ TK 431 (4313): Ghi giảm quỹ khen thởng phúc lợi Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐHH dùng cho hoạt động văn hoá + Khi trích hao mòn TSCĐHH dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, ghi: Nợ TK 466: Nguồn vốn đã hình thành TSCĐHH Có TK 214 (2141): Khấu hao hao mòn TSCĐHH d. Tài sản cố định hữu hình đánh giá lại theo quyết định của Nhà nớc + Trờng hợp đánh giá tăng nguyên giá của tài sản cố định hữu hình, ghi; Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐHH đánh giá tăng Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản tăng Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐHH tăng thêm + Trờng hợp điều chỉnh tăng giá trị hao mòn: Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản Có 214 (2141): Hao mòn TSCĐHH tăng + Trờng hợp điều chỉnh giảm giá trị hao mòn: Nợ TK 214(2141): Hao mòn TSCĐHH giảm Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản + Trờng hợp đánh giá giảm nguyên giá tài sản cố định hữu hình, ghi: Nợ TK 412: Giá trị còn lại TSCĐHH đánh giá lại giảm Nợ TK 214 (2141): Chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm Có TK 211: Nguyên giá TSCĐHH giảm e. Trờng hợp giảm tài sản cố định hữu hình thì đồng thời với việc phản ánh giảm nguyên giá tài sản cố định hữu hình phải phản ánh giảm giá trị đã hao mòn của tài sản cố định hữu hình. f. Đối với tài sản cố định hữu hình đã tính đủ khấu hao cơ bản thì không tiếp tục trích khấu hao nữa. 13 g. Đối với tài sản cố định hữu hình đầu t, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào hoạt động sự nghiệp hoặc dự án, hoặc dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi thì không trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh mà chỉ trích khâu hao tài sản cố định hữu hình một năm một lần. II. Đánh giá chung 1. Kết quả: Việc trích khấu hao tài sản cố định hữu hình phải tuân theo nguyên tắc, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định hữu hình. Mọi tài sản cố định hữu hình phải có hồ sơ riêng và đợc theo dõi chặt chẽ. Các doanh nghiệp có thể chủ động điều động tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên, nhợng bán, thanh lý... Việc trích khấu hao hoặc thôi trích khấu hao đợc thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng. Doanh nghiệp không đợc trích khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết nhng vẫn sử dụng. Tài sản cố định bị h hỏng mà vẫn cha khấu hao hết, phải xác định trách nhiệm, bắt bồi thờng thiệt hại và xử lý tổn thất. Tài sản cố định chờ thanh lý thôi trích khấu hao. Đối với tài sản cố định thuê tài chính, doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao nh đối với tài sản cố định thuộc sở hữu của mình. Tài sản cố định thuê hoạt động không phải trích khấu hao, chi phí thuê tài sản cố định đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh. Nh vậy việc quản lý và trích khấu hao tài sản cố định nói chung và đối với tài sản cố định hữu hình nói riêng khá chặt chẽ đối với từng trờng hợp và đối tợng sử dụng tài sản cố định hữu hình. Mặc dù việc phân loại tài sản vào công cụ lao động hay tài sản cố định còn có nhiều bất cập, đôi khi cha thật sự thuận tiện cho doanh nghiệp nếu chỉ căn cứ vào giá trị và thời gian sử dụng của tài sản phân loại. 2. Hạn chế: Theo quy định hiện hành thì tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định chỉ căn cứ đồng thời vào hai tiêu chuẩn là: thời hạn sử dụng lớn hơn một năm và giá trị tài sản lớn hơn hoặc bằng năm triệu đồng. Song trên thực tế có rất nhiều tài sản chỉ nên xếp chúng là công cụ lao động mặc dù chúng đều thoả mãn hai tiêu chuẩn nêu trên nh: điện thoại di động, máy bộ đàm, bàn, tủ... Sự theo dõi các tài sản này dới hình thức là tài sản cố định trở nên phức tạp và không thật sự cần thiết khi chúng có số lợng lớn tại một doanh nghiệp. Việc đánh giá tài sản cố định hữu hình với mức chuẩn về giá trị ( 5 triệu đồng) là cha hoàn toàn hợp lý trong công tác thực hiện khấu hao tài sản cố định hữu hình. Việc xác định giá trị phải khấu hao và ớc tính thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình theo quy định hiện hành là vấn đề hoàn toàn mang tính chất xét đoán, nhiều khi phải dựa vào kinh nghiệm chủ quan của doanh nghiệp. Trong một nền kinh tế nhiều biến động nh hiện nay, doanh nghiệp không thể mạo hiểm dựa vào giá trị thanh 14 lý ớc tính của tài sản, đặc biệt đối với những tài sản cố định hữu hình có giá trị lớn và có thời gian sử dụng ớc tính lớn, thì giá trị thanh lý của tài sản khó có thể phản ánh một cách chính xác. Và nh vậy, một khi giá trị thanh lý mà doanh nghiệp ớc tính tại thời điểm hiện tại nhỏ hơn giá trị thanh lý thực tế doanh nghiệp khi đó sẽ rất khó hạch toán khoản chênh lệch này. Điều này kéo theo việc phải thờng xuyên đánh giá lại tài sản, xác định lại thời gian sử dụng ớc tính của tài sản, xác định lại mức khấu hao phải trích hàng năm,... mà để thực hiện là một việc không mấy dễ dàng, tốn thời gian và chi phí. 15 Chơng III Một số vấn đề còn tồn tại trong việc hạch toán khấu hao Tscđ hữu hình và phơng pháp hoàn thiện Giá trị phải khấu hao của tài sản cố định hữu hình và quản lý tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nguyên giá là hai vấn đề cần thiết cho đề tài này. I. Giá trị phải khấu hao của tài sản cố định hữu hình Giá trị phải khấu hao của tài sản cố định hữu hình nh đã trình bày ở trên là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo tài chính trừ giá trị thanh lý ớc tính của tài sản đó. Theo quy định này, giá trị phải khấu hao từ chỗ là một con số chính xác nay đã thành một con số ớc tính mang tính võ đoán. Đối với doanh nghiệp, khi đầu t mua sắm hay xây dựng TSCĐ hữu hình, trên nguyên tắc là phải đa dần giá trị của tài sản này vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh dới hình thức trích khấu hao đặng thu hồi vốn đầu t nhằm mở rộng sản xuất thì cách tính giá trị phải khấu hao theo quy định hiện hành vô hình chung đã vi phạm nguyên tắc thận trọng của kế toán do dựa vào một giá trị ớc tính. Trong khuôn khổ đề án này xin mạnh dạn kiến nghị giữ nguyên phơng pháp xác định giá trị phải khấu hao trớc khi ban hành Thông t 89/2002/TT-BTC là nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc xác định nh đã nói ở trên. Với giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ, doanh nghiệp chủ động hơn trong việc xác định mức khấu hao phải trích, trong lựa chọn phơng pháp khấu hao phù hợp với loại hình doanh nghiệp của mình và nhất là đảm bảo đợc nguyên tắc thận trọng của công tác kế toán. Nếu áp dụng giá trị phải khấu hao theo nguyên giá để tính mức khấu hao của tài sản cố định hữu hình thì ta có công thức sau: Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐHH Nguyên giá TSCĐHH = Thời gian sử dụng ớc tính của TSCĐHH áp dụng phơng pháp này, doanh nghiệp cần có chính sách quản lý TSCĐ hữu hình chặt chẽ, nhất là đối với những tài sản đã hết khấu hao. II. Quản lý tài sản cố định đã khấu hao hết nguyên giá: Để quản lý và khai thác có hiệu quả đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nguyên giá mà vẫn còn đang sử dụng, các doanh nghiệp có thể thực hiện một số công việc sau: Thứ nhất, tổ chức kiểm kê, đánh giá lại thực trạng của những tài sản cố định hữu hình đã hết khấu hao. Nếu tài sản nào còn sử dụng tốt thì tăng cờng chế độ quản lý hiện vật, tăng công suất sử dụng và sớm có kế hoạch thay thế. 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home