Wednesday, April 20, 2016

Tính toán giá thành sản phẩm chính xác trong các đơn vị sản xuất kinh doanh

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đối tợng tính giá thành có nội dung khác với đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để mở các tiểu khoản, các cơ sở chi tiết, tổ chức công tác, ghi chép ban đầu, tập hợp số liệu chi phí sản xuất cho từng đối tợng. Giúp tăng cờng công tác quản lý chi phí sản xuất, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế trong từng xí nghiệp. Việc xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các phiếu tính giá thành sản phẩm (Bảng chi tiết tính giá thành sản phẩm). Tổ chức công tác tính giá thành cho từng đối tợng, phục vụ việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm tính toán, hiệu quả xác định chính xác thu nhập, phát hiện khả năng tiềm tàng để có biện pháp hạ giá thành sản phẩm hợp lý, phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. 2 - Kỳ tính giá thành Là thời kỳ bộ phận kế toán tính giá thành cần tiến hành công việc tính giá cho các đối tợng tính giá thành. Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp công tác tổ chức tính giá thành khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu và giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ kịp thời, phát huy đầy đủ chức năng giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tính giá thành sản phẩm của kế toán. Kỳ tính giá thành, đối tợng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, chu kỳ sản xuất sản phẩm để xác định cho thích hợp. Trờng hợp tổ chức sản xuất khối lợng lớn, thời gian ngắn, xuất hiện xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành là hàng tháng, vào thời điểm cuối mỗi tháng. Ngày cuối tháng sau khi đã hoàn thành công việc, ghi sổ kế toán và kiểm tra đối chiếu chính xác để khoá sổ, bộ phận tính giá thành căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong tháng cho từng đối tợng vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá thành đơn vị thực tế cho từng sản phẩm đã hoàn thành trong tháng. Kỳ tính giá thành hàng tháng giúp cho việc cung cấp số liệu về giá thành thực tế phù hợp với kỳ báo cáo, làm cơ sở hạch toán nhập kho thành phẩm trong tháng. Một số sản phẩm nông nghiệp do tính chất thời vụ và chu kỳ sản xuất lâu dài, sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm chỉ hoàn 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đó thì kỳ tính giá thành phẩm thích hợp là thời gian mà sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đã hoàn thành. Hàng tháng, tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo đối tợng có liên quan. Khi nhận đợc chứng từ xác minh sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đã hoàn thành (phiếu nhập kho thành phẩm) mới sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tợng liên quan trong suốt các tháng từ khi bắt đầu đến khi kết thúc chu kỳ sản xuất để tính giá thành và giá thành đơn vị cho đối tợng đó bằng phơng pháp thích hợp. Nh vậy, trờng hợp này kỳ tính giá thành sản phẩm không phù hợp với chu kỳ sản xuất của sản phẩm. Do đó tác dụng phản ánh, giám đốc của kế toán đối với tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và giá thành cũng thực sự phát huy khi chu kỳ sản xuất đã kết thúc. 3 - Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc là cơ sở để bộ phận kế toán tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Việc tính giá thành sản phẩm chính xác giúp xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý doanh nghiệp có biện pháp ra quyết định kịp thời mở rộng hay thu hẹp sản xuất hay đầu t vào mặt hàng sản phẩm nào đó. Do đó, trên cơ sở chi phí đã tập hợp theo các đối tợng, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phải vận dụng phơng pháp tính giá thành hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, với đặc điểm tính chất sản phẩm, với yêu cầu trình độ quản lý doanh nghiệp và quy định thống nhất của Nhà nớc. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sx đợc tính theo các khoản mục. 1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2. Chi phí nhân công trực tiếp 3. Chi phí sản xuất chung. Số liệu kết quả tính toán tính giá thành sản phẩm đợc phản ánh trên các bảng, biểu tính giá thành thể hiện đợc nội dung phơng pháp tính giá thành mà doanh nghiệp áp dụng. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Thực chất việc tính giá thành sản phẩm là việc sử dụng các phơng pháp tính toán, phân bổ chi phí cấu thành trong sản phẩm, dịch vụ trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp đợc và chi phí sản phẩm làm dở cuối kỳ. Các phơng pháp tính giá thành đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất: a. Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp tính trực tiếp): áp dụng thích hợp với từng trờng hợp, đối tợng tính giá thành phù hợp đối với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo. Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc (theo từng đối tợng tập hợp chi phí) trong kỳ và giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ để tính giá thành theo công thức sau: Giá thành đơn vị sản phẩm = Đây là cách tính đơn giản nhất, các phơng pháp khác đều dựa vào công thức này. Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín: từ khâu đa nguyên vật liệu vào sản xuất tới khi hoàn thành sản phẩm, mặt hàng sản phẩm ít, khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn nhau các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp khai thác, điện nớc... b. Phơng pháp tính giá thành phân bớc: đợc áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình công nghệ kỹ thuật phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm qua nhiều giai đoạn (phân xởng) chế biến liên tục kế tiếp nhau, bán thành phẩm giai đoạn trớc là đối tợng tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau. Tuỳ vào tình hình cụ thể mà đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp có thể là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng hoặc bán thành phẩm ở từng giai đoạn. Do đó, phơng pháp tính giá thành phân bớc đợc chia thành: Phơng pháp phân bớc tính giá thành bán thành phẩm. Phơng pháp phân bớc không tính giá thành bán thành phẩm. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 c. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng: áp dụng đối với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc loại vừa, nhỏ theo đơn đặt hàng. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng. Đối tợng tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành. Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành. Nếu trong tháng, đơn đặt hàng cha hoàn thành thì hàng tháng vẫn mở sổ kế toán để tập hợp chi phí sản xuất cho đơn đặt hàng đó, để khi hoàn thành tổng chi phí sản xuất các tháng sẽ có giá thành của đơn đặt hàng. Nếu đơn đặt hàng đợc sản xuất, chế tạo ở nhiều phân xởng khác nhau thì phải tính toán, xác định số chi phí của từng phân xởng liên quan đến đơn đặt hàng đó. Chi phí trực tiếp đợc tập hợp tẳng vào đơn đặt hàng, chi phí chung phân bổ theo tiêu thức thích hợp. d. Phơng pháp hệ số: áp dụng cho cùng một quy trình công nghệ sản xuất với cùng loại nguyên vật liệu tiêu hao thu đợc nhiều loại sản phẩm khác nhau: Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất. Tính giá thành phải căn cứ vào hệ số tính giá theo các bớc sau: - Quy đổi tổng sản lợng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để làm tiêu thức phân bổ: sản lợng = * Hệ số SP (i) - Tính hệ số phân bổ chi phí từng loại sản phẩm: Hệ số phân bổ chi phí SP (i) = - Tính tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm theo từng khoản mục: e. Phơng pháp tỷ lệ: Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất thu đợc là nhóm sản xuất cùng loại với quy cách, kích cỡ, phẩm chất khác nhau sẽ tính giá thành từng quy cách, kích cỡ sản phẩm theo tỷ lệ. Muốn vậy, trớc hết phải chọn tiêu chuẩn phân bổ: có thể là giá thành quy hoạch, có thể là giá 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 thành định mức của sản phẩm tính theo sản lợng thực tế, sau đó tính ra tỷ lệ giá thành của nhóm sản phẩm. Tiếp theo, lấy giá thành kế hoạch (giá thành định mức) tính theo sản lợng thực tế với tỷ lệ tính giá thành, ta đợc giá thành theo quy cách, kích cỡ: 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kê khai định kỳ TK 631 TK 154 TK 154 Kết chuyển SPDD cuối kỳ TK 611 Kết chuyển SPDD cuối kỳ TK 621 TK 155 Chi phí NVL TK 632 TK 153 Thành phẩm đầu kỳ TK 622 TK 334,338 Chi phí nhân công Chi phí nhân công trực tiếp TK 627 Chi phí vật liệu dụng cụ Chi phí sản xuất chung TK 214 Chi phí khấu hao TK 111,112,142,335 Chi phí dịch vụ mua ngoài 16 Thành phẩm cuối kỳ

Tuesday, April 19, 2016

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Nguyễn Hiệu

- Nếu theo phơng án không tính giá thành bán thành phẩm thì chỉ cần tính toán, xác định chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong thành phẩm. Sau đó, cộng chi phí sản xuất của từng giai đoạn trong thành phẩm, ta đợc giá thành sản phẩm hoàn thành.ở đây chi phí ở từng giai đoạn đợc xác định độc lập, sau đó đợc tập hợp vào giá thành của thành phẩm một cách song song. Có thể biểu diễn phơng pháp này qua sơ đồ sau : Chi phí vật liệu chính tính cho thành phẩm Chi phí chế biến bớc 1 Chi phí chế biến bớc 2 Chi phí chế biến bớc Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ Chi phí chế biến bớc n * Phơng pháp hệ số : Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà với một quy trình sản xuất, cùng một loại nguyên liệu và lợng lao động nhng đồng thời thu đợc nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí sản xuất không thể tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm. Để tính ra cho từng loại sản phẩm, kế toán phải tập hợp các chi phí sản xuất của toàn bộ quy trình sau đó phân bổ chi phí cho từng sản phẩm bằng phơng pháp hệ số. Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các sản phẩm về sản phẩm gốc, từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm. Trình tự tính toán nh sau : - Xác định tổng giá thành thực tế: Tổng giá Chi phí sản thành thực = xuất dở đang + tế đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh _ trong kỳ Chi phí sản xuất dơ dang cuối kỳ - Xác định tổng sản phẩm quy đổi : Tổng sản lợng quy = đổi ( sản lợng sản phẩm i * hệ số quy đổi tơng ứng) 11 - Xác định giá đơn vị sản phẩm quy đổi Tổng giá thành thực tế Giá thành đơn vị = Tổng sản lợng quy đổi - Xác định giá thành của từng loại sản phẩm : Giá thành thực tế sản phẩm i Giá thành đơn vị sản phẩm quy đổi = Sản lợng sản phẩm i * * Hệ số quy đổi sản phẩm i * Phơng pháp tỉ lệ: áp dụng ở những doanh nghiệp mà cùng một quy trình công nghệ hay một phân xởng sản xuất nhiều loại sản phẩm với quy cách, phẩm chất khác nhau nh may mặc, đóng giày, cơ khí chế tạo Tỉ lệ đợc sử dụng để tính giá thành có thể căn cứ vào giá thành kế hoạch, giá thành định mức, định mức chi phí sản xuất sản phẩm theo trọng lợng sản phẩm. Trình tự tính toán nh sau : Bớc 1: Xác định tổng giá thành thực tế. Tổng giá thành thực Chi phí sản = xuất dở dang tế Chi phí sản + đầu kỳ xuất phát Chi phí sản - sinh trong kỳ xuất dở dang cuối kỳ Bớc 2: Xác định tiêu thức tỉ lệ. Tổng giá thành kế hoạch = (số lợng SP i Bớc 3: Xác định tỉ lệ tính giá thành. * Giá thành kế hoạch SP i) Tổng giá thành thực tế Tỉ lệ % = Tổng giá thành kế hoạch Bớc 4: Xác định tổng giá thành thực tế sản phẩm i. Giá thành thực tế Khối l= Giá thành * kế hoạch SPi Spi 12 * Tỉ lệ % Ngoài các phơng pháp tính giá thành nh trên, còn có một số phơng pháp khác đợc các doanh nghiệp sản xuất áp dụng nh : - Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ: Để tính đợc giá thành sản phẩm chính, kế toán cần phải loại trừ sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm. - Phơng pháp tổng cộng chi phí : Phơng pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp sản suất ra sản phẩm gồm nhiều chi tiết, bộ phận mà đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là chi tiết sản phẩm, đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành, cần phải tính đợc giá thành của từng chi tiết; sau đó dùng phơng pháp tổng cộng chi phí để tính đợc giá thành sản phẩm hoàn chỉnh. - Phơng pháp định mức : Giá thành sản phẩm định mức đợc xác định căn cứ vào các định mức kinh tế kĩ thuật và các định mức dự toán chi phí sản xuất. Sau đó, dựa vào số chênh lệch do thay đổi định mức để tính ra giá thành sản phẩm thực tế. - Phơng pháp liên hợp : Đợc tính bằng cách kết hợp nhiều phơng pháp tính giá thành. Tức là việc tính giá có thể kết hợp phơng pháp tính giá trực tiếp với phơng pháp tổng cộng chi phí, phơng pháp trực tiếp với phơng pháp tỉ lệ, phơng pháp trực tiếp với phơng pháp phân bớc Dựa vào kiến thức và kinh nghiệm của mình nhà quản lý sẽ lựa chọn phơng pháp thích hợp nhất cho đặc điểm doanh nghiệp mình. 2.4. Xác định kỳ tính giá và đánh giá sản phẩm đở dang trong doanh nghiệp 2.4.1. Kỳ tính giá thành trong doanh nghiệp Kỳ tính giá là khoảng thời gian mà bộ phân kế toán giá thành cần thiết phải thực thiện công tác tính giá thành cho đối tợng tính giá. Giá thành sản phẩm không thể tính vào bất kỳ thời điểm nào mà phải dựa vào khả năng xác định chính xác về số lợng cũng nh việc xác định lợng chi phí sản xuất có liên quan đến kết quả đó. Tuỳ theo chu kỳ sản xuất dài hay ngắn cũng nh thời điểm sản xuất mà xác định kỳ tính giá cho phù hợp. Nh vậy kỳ tính giá có thể là cuối mỗi tháng, cuối mỗi năm hoặc khi đã hoàn thành đơn đặt hàng 13 2.4.2. Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang. Để tính toán đợc chính xác giá thành của lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ nhất thiết phải xác định giá trị của bộ phận giá trị sản phẩm dở dang. Đánh giá sản phẩm dở dang là công vệc cần phải thực hiện trớc khi xác định giá thành sản phẩm. Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đều liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm làm dở cuối kỳ tính giá. Việc đánh giá một cách hợp lý chi phí sản xuất liên quan đến giá trị sản phẩm dở dang có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định chính xác giá thành sản phẩm. Có nhiều phơng pháp đánh giá giá trị sản phẩm làm dở, tuỳ thuộc vào loại hình sản xuất và đặc điểm sản xuất, tổ chức quản lý ở doanh nghiệp. Dới đây là số phơng pháp đánh giá giá trị sản phẩm làm dở mà các doanh nghiệp có thể áp dụng. * Phơng pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính. Theo phơng pháp này, ngời ta chỉ tính cho giá trị dở dang cuối kỳ lợng giá trị nguyên vật liệu chính. Các chi phí khác đợc tính toàn bộ vào sản phẩm hoàn thành. Giá trị này đợc xác định nh sau: Giá trị sản phẩm dở = dang Giá trị nguyên vật liệu chính tiêu hao thực tế * Lợng sản phẩm hoàn thành + Số lợng sản phẩm dở dang Số lợng sản phẩm dở dang Phơng pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệ mà giá trị nguyên vật liệu chính chiếm tỉ trọng cao trong giá thành sản phẩm. * Phơng pháp đánh giá theo theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Theo phơng pháp này này thì giá trị sản phẩm dở dang bao gồm cả những vật liệu khác xuất trực tiếp tạo sản phẩm không phân biệt vật liệu chính và vật liệu phụ. Cách tính toán xác định nh sau : 14 Đối với giá trị vật liệu chính (VLC) nằm trong sản phẩm làm dở đợc xác định: Chi phí VLC trong sản phẩm dở dang = Chi phí VLC đầu kỳ + Lợng sản phẩm hoàn thành Chi phí VLC phát sinh trong kỳ Lợng sản phẩm dở dang + * Số lợng sản phẩm dở dang * Số lợng sản phẩm dở hoang thành tơng đơng Đối với vật liệu phụ( VLP): Chi phí VLP trong sản phẩm = dở dang Chi phí VLP đầu kỳ + Lợng sản phẩm hoàn thành + Chi phí VLP trong kỳ Lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng Trong đó : Số lợng sản phẩm dở hoàn thành t= ơng đơng Lợng sản phẩm dở * dang Tỉ lệ hoàn thành Nh vậy: Gía trị sản phẩm dở dang Chi phí VLC trong = sản phẩm dở dang + Chi phí VLC trong sản phẩm dở dang * Đánh giá theo phơng pháp ớc lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng. Theo phơng pháp này thì giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành của nó để quy đổi ra sản phẩm hoàn thành tơng đơng. Từ đó tính ra từng khoản chi phí trong sản phẩm dở dang. Việc tính toán, xác định chi phí VLC tơng tự nh trên, các chi phí chế biến khác giống nh việc xác định chi phí vật liệu phụ ở trên. * Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí sản phẩm hoàn thành tơng đơng. 15 Thực chất của phơng pháp này là phơng pháp ớc lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng. Tuy nhiên, mức độ hoàn thành tơng đơng của sản phẩm dở dang đợc xác định cho chi phí chế biến ở mức 50%. Trị giá sản phẩmt dở dang cuối kỳ đợc xác định nh sau : Gía trị sản phẩm dở dang cuối kỳ = Chi phí NVLC trong sản phẩm dở dang + 50% chi phí chế biến Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch,phơong pháp thống kê 2.5. Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. * Hệ thống chứng từ. Hề thống chứng từ trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng, nó cung cấp những thông tin ban đầu cho công tác hạch toán kế toán ở giai đoạn sau. Việc thu thập, sử lý chứng từ đầy đủ và chính xác sẽ giúp cho công tác kế toán ở giai đoạn sau có độ tin cậy cao. Hệ thống chứng từ kế toán có liên quan đến việc cung cấp thông tin cho công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp bao gồm: - Các chứng từ thanh toán: chứng từ thanh toán lơng, phiếu chi, hoá đơn mua hàng hoá dịch vụ cho sản xuất, hoá đơn GTGT. - Chứng từ nhập xuất kho vật liệu, công cụ. - Các bảng kê: bảng kê chi trả lơng (bảng thanh toán lơng), bảng tính khấu hao, bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá- dịch vụ mua vào, bảng phân bổ vật liệu * Hệ thống tài khoản Để thuận lợi cho việc hạch toán kế toán cũng nh việc kiểm soát chi phí của ngời quản lý, cần thiết phải có một hệ thống tài khoản và sổ kế toán. * Hệ thống tài khoản phục vụ cho công tác hạch toán kế toán chi phí bao gồm : 16

Monday, April 18, 2016

Kế toán các khoản thanh toán và phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 TK331 cú th cú s d bờn cú hoc s d bờn n, s d bờn n phn ỏnh s tin ng trc hoc tr tha cho ngi bỏn Phng phỏp hch toỏn (S 2) 1.2.2.3 i vi quan h thanh toỏn gia DN vi NSNN: Ti khon s dng: theo dừi tỡnh tỡnh hỡnh thanh toỏn cỏc khon n vi NSNN v thu, phớ l phớ, k toỏn s dng TK333 Thu v cỏc khon phi np Nh nc. TK333 c chi tit thnh cỏc tiu khon tng ng vi tng loi thu theo lut thu hin hnh, c th: - TK 3331: Thu GTGT + TK33311: Thu GTGT u ra +TK33312: Thu GTGT hng nhp khu - TK3332: Thu tiờu th c bit - TK3333: Thu xut nhp khu - TK3334: Thu thu nhp DN - TK3335: Thu trờn vn - TK3336: Thu ti nguyờn - TK3337: Thu nh t - TK3338: Cỏc lai thu khỏc - TK3339: Phớ, l phớ v cỏc khon phi np khỏc Phng phỏp hch toỏn (S 3) 1.2.2.4. i vi quan h thanh toỏn khỏc Quan h thanh toỏn khỏc trong DN bao gm cỏc khon phi thu khỏc v cỏc khon phi tr khỏc. * K toỏn cỏc khon phi thu khỏc Cỏc khon phi thu khỏc l cỏc khon phi thu ngoi cỏc khon phi thu ca khỏch hng, phi thu ni b bao gm: -Cỏc khon phi bi thng vt cht do cỏc cỏ nhõn, tp th trong hoc ngoi n v gõy ra. -Cỏc khon phi thu do n v cho vay, mn vt t, tin vn tm thi. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 -Giỏ tr cỏc ti sn tha ó phỏt hin nhng cha xỏc nh c nguyờn nhõn cũn ch x lý. -Cỏc khon phi thu cụng nhõn viờn v tin nh, in nc, bo him y t m ngi lao ng phi úng gúp, phi thu h ngi lao ng cho tũa ỏn v cỏc ỏn dõn s, thu khỏc nh chi phớ, l phớ. -Cỏc khon chi phớ ó chi vo hot ng s nghip, chi u t xõy dng c bn cho sn xut kinh doanh nhng cha c cỏc c quan thm quyn phờ duyt phi thu hi, ch x lý. Ti khon s dng: - phn ỏnh s hin cú v tỡnh hỡnh bin ng cỏc khon phi thu khỏc, k toỏn s dng TK 138- Phi thu khỏc. TK 138 c chi tit thnh hai tiu khon: - TK 1381: Ti sn thiu ch x lý - TK1388 : Phi thu khỏc Phng phỏp hch toỏn (s 4) * K toỏn cỏc khon phi tr, phi np khỏc Cỏc ti khon phi tr, phi np khỏc bao gm rt nhiu cỏc khon khỏc nh: Ti sn tha ch gii quyt, kinh phớ cụng on, bo him xó hi, bo him y t, phi tr, phi np khỏc. Ti khon s dng phn ỏnh tỡnh hỡnh thanh toỏn cỏc khon phi tr, phi np khỏc k toỏn s dng TK 338 Phi tr, phi np khỏc TK 338 c chi tit thnh cỏc tiu khon tng ng vi tng khon phi tr, phi np. C th: - TK 3381: Ti sn tha ch gii quyt - TK 3382: Kinh phớ cụng on - TK 3383: Bo him xó hi - TK 3384: Bo him y t - TK 3387: Doanh thu cha thc hin - TK 3388: Phi tr, phi np khỏc 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phng phỏp hch toỏn (s 5) 1.2.3. T chc vn dng h thng s k toỏn trong k toỏn cỏc nghip v thanh toỏn: H thng s k toỏn chi tit Nhm phc v yờu cu qun lý chi tit i vi tng loi i tng cú quan h thanh toỏn vi DN, k toỏn phi m cỏc s k toỏn chi tit cho cỏc khon: TK 333, TK 331, TK 311, TK 131, theo tng i tng c th ghi chộp cỏc nghip v thanh toỏn phỏt sinh. Cui k hch toỏn, k toỏn phi lp bng tng hp chi tit cỏc ti khon i chiu, kim tra vi s liu trờn s k toỏn tng hp. H thng s k toỏn tng hp Tựy theo hỡnh thc k toỏn m DN ỏp dng, cỏc nghip v thanh toỏn phỏt sinh, phn ỏnh cỏc mi quan h thanh toỏn gia DN vi cỏc i tng liờn quan c ghi chộp, phn ỏnh vỏo h thng s k toỏn tng hp tng ng. Cú 4 hỡnh thc k toỏn m DN Cụng ty th ỏp dng: - Hỡnh thc k toỏn Nht ký s cỏi - Hỡnh thc k toỏn Chng t ghi s - Hỡnh thc k toỏn Nht ký chung - Hỡnh thc k toỏn Nht ký chng t Mi hỡnh thc k toỏn trờn u cú nhng u nhc im v iu kin ỏp dng cng nh cú h thng s k toỏn tng hp v trỡnh t ghi s riờng tựy thuc vo quy mụ, c im hot ng sn xut kinh doanh, yờu cu qun lý, trỡnh nghip v ca cỏc cỏn b k toỏn, iu kin trang thit b k thut tớnh toỏn... m mi DN la chn hỡnh thc k toỏn cho phự hp vi c thự ca DN mỡnh. thun tin cho vic nghiờn cu c sõu hn lun vn xin c trỡnh by mt trong cỏc hỡnh thc k toỏn núi trờn: - Hỡnh thc k toỏn Chng t ghi s c trng c bn ca hỡnh thc k toỏn Chng t ghi s l cỏc nghip v thanh toỏn phỏt sinh u c phn ỏnh vo chng t gc, sau ú cỏc chng t gc c phõn loi, tng hp v lp Chng t ghi s. Chng t ghi s l cn c ghi vo cỏc s k toỏn tng hp. Theo hỡnh thc ny s k toỏn tng hp bao gm: 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - S ng ký Chng t ghi s (Ghi theo trỡnh t thi gian) - S cỏi cỏc ti khon (Ghi theo ni dung kinh t) - Hỡnh thc k toỏn Chng t ghi s thng c ỏp dng nhng n v cú quy mụ va, quy mụ ln, cú nhiu cỏn b nhõn viờn k toỏn. Cỏc bỏo cỏo v tỡnh hỡnh thanh toỏn trong DN Ngoi cỏc bỏo cỏo mang tớnh cht bt buc do B Ti chớnh quy nh nh Bng cõn i k toỏn, Bỏo cỏo kt qu kinh doanh, Bỏo cỏo lu chuyn tin t, thuyt minh bỏo cỏo ti chớnh. DN cú th lp cỏc bỏo cỏo khụng bt buc nhm theo dừi v qun lý vn thanh toỏn ca Cụng ty phc v cho ni b DN. 1.3. Những vấn đề chung về phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 1.3.1. Ngun hỡnh thnh cụng n trong doanh nghip Cụng n ca mt DN khụng ch l mi quan tõm ca cỏc ch u t, cỏc t chc ti chớnh tớn dng hay cỏc i tỏc kinh doanh m nú cũn l mi quan tõm ca chớnh bn thõn DN. Cụng n luụn gn lin vi quỏ trỡnh sn xut kinh doanh ca DN dự DN ang trờn tng trng vng mnh hay bờn b vc ca s phỏ sn. Cụng n l s tin m doanh nghip cú ngha v thanh toỏn cho cỏc bờn sau khi phỏt sinh vic trao i mua bỏn c kt thỳc nhng ngi th hng cha nhn c tin. Ngun hỡnh thnh cụng n Ngay t khi bc vo hot ng sn xut kinh doanh, DN ó phi cú trong tay mt s vn nht nh. S vn ny khụng phi hon ton l vn t cú ca DN, nú c huy ng t nhiu ngun khỏc nhau trong ú cú mt phn l ngun vn tớn dng. Chớnh vỡ huy ng vn t bờn ngoi m DN phi cú trỏch nhim hon tr cho cỏc ch n. Nh vy, ngay t khi khi u, DN ó cú nhng khon n phi tr liờn quan n ngun hỡnh thnh vn ca DN. Trong quỏ trỡnh hot ng sau ny cỏc phng thc thanh toỏn m DN ỏp dng cng ó trc tip hỡnh thnh nờn cỏc khon phi thu hay phi tr i vi cỏc i tng cú liờn quan. Nu cỏc khon n phi tr ca DN quỏ ln thỡ cú ngha l DN ang i chim dng vn ca cỏc n v khỏc nhiu. Trong thi gian ny ngun vn kinh doanh ca DN s c b sung v nu DN chim dng 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 vn mt cỏch hp phỏp thỡ kh nng tng tc luõn chuyn ca ng vn s cú hiu qu. Ngc li nu DN b cỏc n v khỏc chim dng vn quỏ ln s gõy khú khn cho DN v nh hng xu n tỡnh hỡnh ti chớnh ca DN. 1.3.2. S cn thit phi phõn tớch tỡnh hỡnh cụng n v kh nng thanh toỏn ca doanh nghip Hot ng ti chớnh v hot ng sn xut kinh doanh ca mt DN cú mi quan h khng khớt vi nhau. Hot ng ti chớnh va l kt qu, va l nhõn t thỳc y hoc kỡm hóm hot ng sn xut kinh doanh ca DN. Thc t cho thy ng vng v thng trờn thng trng, DN phi cú nhng i sỏch thớch hp m mt trong nhng iu kin tiờn quyt ú l quan tõm c bit n tỡnh hỡnh ti chớnh ca DN. Vic thng xuyờn phõn tớch tỡnh hỡnh ti chớnh s giỳp cỏc nh qun lý DN v cỏc c quan ch qun cp trờn thy rừ thc trng ca hot ng ti chớnh, xỏc nh y v ỳng n nhng nguyờn nhõn, mc nh hng ca tng nhõn t n tỡnh hỡnh ti chớnh. T ú cú nhng gii phỏp hu hiu, nhng quyt nh cn thit nõng cao cht lng ca cụng tỏc qun lý kinh t, nõng qua hiu qu sn xut kinh doanh ca DN. Phõn tớch tỡnh hỡnh cụng n v kh nng thanh toỏn ca DN l mt ni dung quan trng trong cỏc ni dung phõn tớch tỡnh hỡnh ti chớnh ca DN. Tỡnh hỡnh cụng n v kh nng thanh toỏn ca DN phn ỏnh cht lng cụng tỏc ti chớnh. Khi ngun bự p cho ti sn d tr thiu, DN i chim dng vn v ngc li khi ngun bự p cho ti sn tha, DN b chim dng vn. Thụng thng trong hot ng sn xut kinh doanh, ti mt thi im s cú nhiu khon phi thu v phi tr, thc hin c vic thu, tr thỡ cn phi cú mt khong thi gian nht nh, cho nờn vic n nn nhau gia cỏc DN trong mt thi gian gii hn no ú l chuyn bỡnh thng. Nhng nu tỡnh trng cụng n dõy da, chim dng vn ln nhau vi lng vn quỏ ln v thi gian n ng kộo di, tt yu s dn n hu qu xu. Nu mt DN phỏ sn thỡ kộo theo mt lot cỏc DN khỏc lao ao, thm chớ cũn ng bờn b vc phỏ sn. õy l tỡnh trng cú th xy ra, nu cỏc DN khụng vng vng trong kinh doanh thỡ khú cú th trỏnh khi vic vi phm k lut ti chớnh v phỏp lut Nh nc. Hin nay trong iu kin nn kinh t th trng khi cỏc thnh phn kinh t u phỏt trin v cú quyn bỡnh ng, trong iu kin giỏ c cú nhiu bin ng thỡ vn 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 thanh toỏn cng c t ra mt cỏch nghiờm ngt. Bi vy khi phõn tớch tỡnh hỡnh cụng n v kh nng thanh toỏn ca DN, phi lm rừ mc v nguyờn nhõn ca vic dõy da cỏc khon cụng n nhm m bo cho s t ch v ti chớnh, ú l iu cú ý ngha c bit quan trng i vi s tn ti v phỏt trin ca DN. 1.3.3. Ni dung phõn tớch tỡnh hỡnh cụng n v kh nng thanh toỏn trong DN: 1.3.3.1. Ni dung phõn tớch tỡnh hỡnh cụng n trong DN - Xỏc nh i tng ca ch tiờu phõn tớch: phõn tớch tỡnh hỡnh cụng n phi thu trong DN, trc ht cn c vo s liu ca bng CKT ta lp bng phõn tớch tỡnh hỡnh cụng n phi thu nh sau: Bng 1: Bng phõn tớch tỡnh hỡnh cụng n phi thu Cụng n phi thu S u nm S cui k Chờnh lch S tin % 1.Phi thu ca khỏch hng 2. Tr tin trc cho ngi bỏn 3. Thu GTGT c khu tr 4. Phi thu ni b 5. Phi thu khỏc 6.D phũng n phi thu khú ũi(ghi s õm) Ngoi ra phõn tớch tỡnh hỡnh cụng n phi thu trong DN, cn c vo s liu ca bng trờn ta cn tớnh toỏn, phõn tớch cỏc t sut thy c nh hng ca cỏc khon phi thu n tỡnh hỡnh ti chớnh ca DN. C th ta cú th s dng t sut cỏc khon phi thu v t sut ny c xỏc nh nh sau: T sut cỏc khon phi thu Cỏc khon phi thu X 100(%) Tng ti sn 16 5

Sunday, April 17, 2016

Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng, ghi nhận số tiền lơng, tiền công và các khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Nợ TK622-Chi phí NCTT ( chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí ) Có TK334 -Phải trả ngời lao động. 2. Trích BHXH,BHYT,KPCĐ theo theo lơng phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm theo chế độ quy định Nợ TK 622- Chi phí NCTT ( Chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí ) Có TK338- Phải trả, phải nộp khác ( Chi tiết TK3382- KPCĐ, 3382 -BHXH, 3384-BHYT ) 3. Khi trích trứoc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất: Nợ TK622- Chi phí NCTT ( Chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí) Có TK335- Chi phí phải trả. 4. Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ hoặc kết chuyể chi phí nhân công trực tiếp theo đối tợng tập hợp chi phí: Nợ TK 154 -CP SXKD DD (PPKKTX) ( Chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí ) Hoặc Nợ TK 631 -Giá thành SX(PPKKĐK) ( Chi tiết đối tợng tập hợp chi phí) Nợ TK 632 -Giá vốn hàng bán (số vợt trên mức bình thờng) ( Chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí) Có TK 622-Chi phí NL,VL trực tiếp 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí NCTT TK334 TK622 (1) TK154(631) (4) TK338 TK632 (2) TK335 (3) Tài khoản 627 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung - Tác dụng: Để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xởng, bộ phận sản xuất, đội công trờng. - Kết cấu và nội dung: TK627- Chi phí sản xuất chung (CPSXC) Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ Bên Có: - Các khoản ghi giảm chiphí sản xuất chung - Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh ở mức binh thờng và chi phí sản xuất chung biến đổi đợc kết chuyển vào TK154 -Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang ( TK631-giá thành sản xuất) - Chi phí phát sinh chung cố đinh phát sinh trên mức binh thờng đợc kết chuyển vào TK632-Giá vốn hàng bán TK627 Không có số d cuối kỳ TK627 có các TK cấp II: 6271- Chi phí nhân viên phân xởng 6272- Chi phí vật liệu 6273 - Chi phí công cụ sản xuất 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài 6278- Chi phí khac bàng tiền 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 1. Khi tính tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng, tiền ăn giữa ca phải trả cho NV phân xởng: Nợ TK 627 ( 6271) - Chi phí NV phân xởng Có TK 334 -Phải trả ngời lao động. 2. Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lơng phải trả cho NVPX, bộ phận sản xuất Nợ TK 627(6271) - Chi phí nhân viên xởng Có TK338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384) 3.Giá trị thực tế của NL,VL sử dụng cho sữa chữa bảo dỡng TSCĐ cho quản lý phân xỡng Nợ TK 627(6272) -Chi phí vật liệu Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu 4. Trị giá CC-DC sử dụng trong phân xởng 4.1 Khi xuất CC-DC sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho PX, bộ phận căn cứ vào phiếu xuất: Nợ TK 627 (6273) -Chi phí dụng cụ sản xuất Có TK 153 - CCDC 4.2 Đối với CCDC có tổng giá trị lớn sử dụng cho phân xởng phân bổ dần - Khi xuất CCDC: Nợ TK142,242 Có TK 153-CCDC - Khi phân bổ giá trị CCDC vào chi phí sản xuất chung Nợ TK 627(6273) -Chi phí dụng cụ sản xuất Có TK 142,242 5.Trích khấu hao TSCĐ Nợ TK 627(6274) -Chi phí khấu hao TSCĐ Có TK 214- Hao mòn TSCĐ 6.Chi phí dịch vụ mua ngoài 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK627( 6274) -Chi phí dịch vụ mua ngoài Nợ TK133- Thuế GTGT đợc khấu trừ( Nếu có) Có TK111,112,331 7.Các klhoản chi bằng tiền khác dùng cho hoạt động sản xuất Nợ TK 627 (6278) -Chi phí bằng tiền khác Nợ TK133-Thuế GTGT đợc khấu trừ ( Nếu có ) Có TK 111,112,141 Tổng giá thanh toán 8.Trờng hợp DN sử dụng phơng pháp trích trick hoặc phân bổ dần tính vào CPSXC Nợ TK 627(6273) - Chi phí dụng cụ sản xuất Có TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 142,242 9. Cuối kỳ xác định lãi tiền vay phải trả, nếu lãi hoà vốn cho tài sản sản xuất dỡ dang Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung Có TK 111, 112( nếu trả vay định kỳ) Có TK 335 ( nếu cha trả lãi vay) - Trờng hợp trả trick lãi vay Nợ TK 142, 242 Có TK 111, 112 Định kỳ phân bổ lãi vay Nợ Tk627-Chi phí sản xuất chung Có TK 142, 242 10. Các khoản ghi giảm chi phí SXchung Nợ TK 111, 112, 138 Có TK627- Chi phí SXchung 11. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào bảng phân bổ để kết chuyển vào các tài khoản Nợ Tk 154 -CPSXKD DD (PPKKTX) ( chi tiết theo đối tợng tập hợp ) Hoặc Nợ TK 631-Giá thành sản xuất 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán ( Chi tiết theo dõi đối tợng tập hợp) Có TK 627- Chi phí sản xuất chung Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung TK 334 TK627 (1) TK338 (2) TK152 (10) (11) TK154(631) TK632 (3) TK214 TK111,112,138 (5) TK153 (4) TK142,242 (8) TK335 (9) TK111,112,141 (7) TK133 TK111,112,331 (6) TK154 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (CPSXKDDD) - Tác dụng : Để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm , dịch vụ. - Kết cấu và nội dung: Bên Nợ : -Tập hợp chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm, dịch vụ Bên Có: - Trị giá phế liệu thu hồi, trị giá sản phẩm hàng không sữa chữa đợc - Trị giá nguyên liệu, hàng gia công xong nhập kho - Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán - Chi phí thực tế của khối lợng dịch vụ đã cung cấp hoàn thành cho khách hàng Số d bên Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ TK154 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ( phân xởng giai đoạn sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng) Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX toàn doanh nghiệp ( Phơng pháp kê khai thờng xuyên ) TK621 Cuối kỳ CKCPNVLT.Tiếp TK154 TK138,334 Ngời gây ra thiệt hại phải bồi Giá trị SP hỏng không sữa chữa đợc TK622 Cuối kỳ kc chi phí NCTT TK627 Cuối kỳ KC CP sản xuất chung TK152 Giá trị ớc tính của phế liệu ( Thu hồi của sp hỏng không sữa chữa đợc TK632 KC chi phí NVL,SXC,NCvào Giá vốn bán hàng TK154 ,631 theo phơng pháp kê khai định kỳ - TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang Bên Nợ: Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ . Bên Có: Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang đầu kỳ 16

Hạch toán tiêu thụ hàng hóa

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ hệ thống quản lý của công ty Giám đốc Phó Giám đốc kinh doanh Phó Giám đốc kế toán tàivụ Phòng Phòng Kế toán hành Phòng Nghiệpvụ chính Cửa hàng Trâu Quỳ Cửa hàng Hư ơng sen Cửa hàng Sài Đồng Cửa hàng Than h AM Cửa hàng Yên Viên Cửa hàng Ng. Văn Cừ Cửa hàng 70 Gia Lâm Cửa hàng 71 Gia Lâm Cửa hàng Chợ Gia Lâm Xưởng Xưởng Rư Bia ợu Kim Sỏn Sài đồng Trực tuyến Chức năng 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 II. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toánvà bộ sổ kế toán tại Công ty thơng mại tổng hợp Gia Lâm 1. Đặc điểm tổ chức của bộ máy kế toán tại Công ty thơng mại tổng hợp Gia Lâm Căn cứ theo điều lệ tổ chức kế toán Nhà nớc (ban hành kèm theo nghị định 25/3/89 của Hội đồng Bộ trởng), quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản pháp quy về kế toán và thống kê khác, chế độ kế toán đợc áp dụng tại Công ty thơng mại tổng hợp Gia Lâm nh sau: * Mô hình tổ chức kế toán là tập trung * Phơng thức tổ chức bộ máy kế toán là trực tuyến * Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1/N đến ngày 31/12/N. * Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán bằng Việt Nam đồng. * Hệ thống tài khoản sử dụng theo quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 1 năm 1995. * Phơng pháp kế toán: Kê khai thờng xuyên * Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ. Cuối quý, công ty lập báo cáo quyết toán. Báo cáo gồm có : - Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01-DN - Báo cáo kết quả kinh doanh : Mẫu số B02-DN - Báo cáo lu chuyển tiền tệ : Mẫu số B03-DN - Thuyết minh báo cáo tài chính : Mẫu số B09-DN Chức năng nhiệm vụ cụ thể : Phòng kế toán : - Kế toán trởng : Có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức, hớng dẫn và kiểm tra toàn bộ quá trình kinh doanh sản xuất, đôn đốc giám sát việc thực hiện các nguyên tắc chế độ về kế toán do Nhà nớc ban hành. Phân công công việc cụ 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 thể cho từng nhân viên trong phòng kế toán và chịu trách nhiệm trớc giám đốc. - Kế toán tài sản cố định, hàng mua, lơng, BHXH: Có nhiệm vụ theo dõi tăng giảm tài sản cố định của toàn công ty, trích khấu hao, kiểm tra hóa đơn hàng mua của công ty đối chiếu thuế VAT đầu vào hàng tháng với khâu báo cáo thuế. Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công của từng cửa hàng, từng phòng và các quyết định tăng giảm, điều chuyển cán bộ công nhân viên để lấy số liệu làm lơng, theo dõi nộp BHXH cho từng CBCNV trong công ty, cân đối và trích BHXH hàng tháng... Cuối tháng, khi kế toán cửa hàng đế nộp báo cáo của cửa hàng phải đối chiếu số liệu có liên quan và ký nhận, sau đó để kế toán tập hợp Hàng tháng phải lập nhật ký chứng từ số 9, bảng phân bổ lơng, BHXH, nhật ký chứng từ số 5. - Kế toán vốn bằng tiền : Có nhiệm vụ theo dõi về tiền gửi, tiền mặt và tất cả các khoản vay. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ thu chi để viết phiếu thu chi và vào sổ quỹ tiền mặt. Căn cứ vào sổ phụ ngân hàng để vào sổ tiền gửi ngân hàng, sổ tiền vay ngân hàng và vào tờ kê chi tiết. Cuối tháng, căn cứ vào tờ kê chi tiết để vào các nhật ký chứng từ và bảng kê có liên quan. - Kế toán thuế và báo cáo thống kê : Hàng tháng căn cứ vào nhiệm vụ vào thuế đầu vào của khâu mua hàng và các báo cáo thuế của các cửa hàng để tập hợp báo cáo thuế cho cơ quan thuế đúng thời gian quy định. Cuối tháng, căn cứ vào các báo cáo của cửa hàng và công ty để lập báo cáo sử dụng hóa đơn, lập tất cả những báo cáo thống kê để nộp theo yêu cầu của các ban, ngành thành phố. - Kế toán tổng hợp các cửa hàng: Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ cũng nh các nhật ký, bảng kê của các cửa hàng để đối chiếu cân đối cho từng cửa hàng, từ đó lấy cơ sở lập các nhật ký và bảng kê tổng hợp của toàn công ty. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Kế toán tổng hợp: Lập báo cáo tài chính, thanh toán kết quả kinh doanh đối với các cửa hàng. Cuối tháng, cuối quý căn cứ vào các nhật ký chứng từ và các bảng kê chứng từ để lập bảng cân đối tài khoản vào sổ cái tài khoản và lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào các nhật ký báo cáo kết quả cũng nh kế hoạch và các khoản trích nộp của công ty để thanh toán kết quả với các cửa hàng xác định lỗ, lãi cho từng cửa hàng. - Kế toán các cửa hàng: Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh, kế toán cửa hàng có nhiệm vụ kiểm tra đối chiếu sơ bộ, ghi chép đầy đủ và vào các tờ kê chi tiết cũng nh các báo cáo của công ty đề ra. + Đối với hàng hóa nhập: Khi nghiệp vụ cửa hàng mua hàng về, nhận hàng do nghiệp vụ của công ty giao, kế toán có trách nhiệm căn cứ vào hóa đơn mua hàng để viết phiếu nhập, sau đó nhập hàng vào kho hoặc giao trực tiếp cho quầy để bán. Mậu dịch viên bán hàng cót căn cứ vào số lợng hàng thực tế để vào thẻ quầy hàng hàng ngày cho từng mặt hàng cụ thể. + Đối với hàng hóa bán ra: Hàng ngày kế toán có nhiệm vụ viết hóa đơn bán hàng cho khách hàng theo tờ kê của mậu dịch viên. Đối với các nghiệp vụ thu chi: Căn cứ chứng từ mua hàng và các chứng từ chi phí đã đợc công ty duyệt, kế toán viết phiếu chi thanh toán. Hàng ngày vào cuối ngày, các mậu dịch viên lập báo cáo bán hàng hàng ngày và nộp tiền bán hàng trong ngày cho thủ quỹ của cửa hàng, kế toán căn cứ vào báo cáo bán hàng, tờ kê nộp tiền để viết phiếu thu tiền cho từng quầy. Cuối tháng, căn cứ vào biên bản kiểm kê tồn kho và báo cáo bán hàng tổng hợp trong tháng của mậu dịch viên để chấm thẻ quầy đối chiếu lợng hàng nhập xuất trong tháng cho từng mặt hàng, từng quầy. Tổng hợp hàng mua và hàng bán trong tháng để lập báo cáo thuế của cửa hàng. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Căn cứ vào tờ kê chi tiết để lập các nhật ký chứng từ và các bảng kê nộp công ty. Bộ máy kế toán của công ty đợc khái quát bằng sơ đồ sau: Sơ đồ bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán hàng mua Kế toán tổng hợp của cửa hàng Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Kế toán cửa hàng 15 Kế toán lương và BHXH Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo hình thức Nhật ký chứng từ tại Công ty thơng mại tổng hợp Gia Lâm Do công ty hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ, do đó hệ thống sổ kế toán công ty sử dụng phục vụ cho công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa bao gồm : - Hệ thống sổ sách ở cửa hàng nh : báo cáo bán hàng, thẻ quầy hàng, phiếu thu, phiếu chi, tờ kê bán hàng, sổ quỹ, bảng kê số 8, số liệu chi tiết tài khoản 511. - Hệ thống sổ sách ở công ty nh : bảng kê số 8, nhật ký chứng từ số 8, nhật ký chứng từ số10 v.v... Trình tự hạch toán đợc khái quát qua sơ đồ sau : 16

Saturday, April 16, 2016

Hoàn thiện hình thức tiền lương, tiền thưởng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Hình 1: Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng nhân sự của Công ty Quang Minh DEC từ năm 2005 đến nay 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Từ lúc khởi đầu với số nhân sự chưa đến 10 người nhưng cho đến nay Công ty Quang Minh DEC đã trở thành mái nhà chung của hơn 110 con người. Gần 2 năm đi vào hoạt động, Công ty đã xây dựng được một bộ máy hoạt động theo cơ cấu các phòng, ban chức năng, phân cấp quản lý chặt chẽ và linh hoạt. Tốc độ tăng trưởng bình quân năm sau so với năm trước là ~ 43% và dự kiến trong 3 năm tới sẽ là 30%. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ 1: CƠ CẤU BAN LÃNH ĐẠO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ QUANG MINH DEC Ông PHAN ĐĂNG KHOA Chủ tịch HĐQT Ông NGUYỄN ĐỨC KIÊN Giám đốc điều hành Ông PHẠM BÁ TUẤN (Trưởng ban) Ông NGUYỄN HÀ THANH (Trưởng ban) Ông ĐỖ PHÚ KIÊN (Trưởng ban) Bà ĐIỀU THỊ BÍCH (Trưởng ban) Bà PHAN THỊ HƯỜNG (Trưởng ban) 13 CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688 Sơ đồ 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ QUANG MINH DEC 14 CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688 (Ban hành theo QĐ số 05/2006/QĐTC/QMDEC ngày 31/10/2006) 15 CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688 Hình 3: Tỷ trọng nhân sự tại các Phòng/Ban trong Công ty Quang Minh DEC

Báo cáo thực tập

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 3251980 ngày 10 tháng 4 năm 2006 kế toán tiến hành lập phiếu thu. Mẫu số: 02-TT 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đơn vị: Công ty TNHH ôtô xe máy Khai Phát Địa chỉ: Gia Lâm- Hà Nội Số :06 Quyến số: 01 QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006củaBT-BTC Phiếu thu Nợ TK111 Có TK 511 Có TK 333 Công ty TNHH ôtô xe máy Khai Phát 4 năm 2006 Mẫu số :02-VT Ngày 10 tháng Long Biên-Hà Nội Số :21 Theo QĐ Họ tên ngời nộp tiền : Công ty xe máy Phúc Lợi số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của BT-BTC Địa chỉ : Từ Liêm - Hà Nội Lý do nộp: Tiền bán hàng(công tơ mét) Phiếu xuất ( Bốn Số tiền : 4.310.000đ (viết bằng chữ): kho triệu ba trăm mơì nghìn đồng chẵn) Kèm theo: 01 chứngNgày 10 tháng 04 năm 2006 từ gốc HĐGTGT. Đã nhận đủ số tiền : Nh trên Nợ TK 632 Có TK 156 Ngày 10 tháng 4 năm 2006 Họ tên ngời nhận hàng : Cty Xe máy Phúc Lợi Theo hóa đơn số:325198 Xuất tại kho : Khai Phát Lý do xuất KT Trởng Giám đốc kho : xuất bán Ngời lập phiếu Ngời nộp Thủ quỹ (ký họ tên ,đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Tên nhãn Đ S hiệu,quy cách Mã V Số lợng T sản phẩm, Số T Theo Thực CT xuất 01 Công tơ mét D204 Bộ 46 65.000 2.990.000 Căn cứ vào hóa đơn GTGT ngày 10 tháng 04 năm 2006 kế toán tiền hành lập phiếu xuất kho bán sản phẩm. Cộng 2.990.000 Ngày 10 tháng 04 năm 2006 Giám đốc Phụ trách cung tiêu (Kí,đóngdấu) (Kí, họ tên) Thủ kho Ngời nhận hàng (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Hóa đơn giá trị gia tăng Liên 3 : Nội bộ Ngày 18 tháng 04 năm 2006 Mẫu số GTKT/3LL CP/2006B 3251985 Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH ôtô xe máy Khai Phát Địa chỉ :321 Nguyễn Văn Cừ Long Biên - Hà Nội Tài khoản: 15010000003525 Họ tên ngời mua hàng : Tên đợn vị : Cty TNHH TM Phơng Đông Địa chỉ :Hoàn Kiếm Hà Nội Số TK : Hình thức thanh toán : Tiền mặt MST: 0100282567 STT A 01 Tên hàng hóa ĐVT B Xe máy Honda Wave Số lợng 1 25 C Chiếc Cộng tiền hàng Thuế suất GTGT ; 10% Tiền thuế GTGT Tổng cộnh thanh toán Đơn giá 2 12.200.000 Thành tiền 3=1x2 305.000.000 305.000.000 30.500.000 335.500.000 Bằng chữ : (Ba trăm ba năm triệu, năm trăm nghìn đồng chẵn) Ngày 18/4/2006 công ty xuất bán hàng cho công ty TNHH Phơng Đông. Ngời mua hàng ( Kí,họ tên) Ngời bán hàng (Kí, họ tên) Thủ trởng đơn vị (Kí,họ tên,đóng dấu) 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 3251985 ngày 18 tháng 4 năm 2006 kế toán tiến hành lập phiếu thu Mẫu số: 02-TT Đơn vị: Công ty TNHH ôtô xe máy Khai Phát 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Địa chỉ: Gia Lâm- Hà Nội Số :12 QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006củaBT-BTC Phiếu thu Nợ TK111 Có TK 511 Có TK 333 Ngày 18 tháng 04 năm 2006 Họ tên ngời nộp tiền : Công ty TNHHTM Phơng Đông Địa chỉ : Hoàn Kiếm - Hà Nội Lý do nộp: Tiền bán hàng Số tiền :335.500.000đ (viết bằng chữ): (Ba trăm ba nẳmtiệu ,năm trăm nghìn đồng chẵn) Kèm theo: 01 chứng từ gốc HĐGTGT. Đã nhận đủ số tiền : Nh trên Ngày 18 tháng 4 năm 2006 Giám đốc KT Trởng Ngời lập phiếu (ký họ tên ,đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Ngời nộp Thủ quỹ (ký, họ tên) (ký, họ tên) Căn cứ vào hóa đơn GTGT ngày 18 tháng 04 năm 2006 kế toán tièn hành lập phiếu xất kho bán sản phẩm Công ty TNHH ôtô xe máy Khai Phát Số :35 Mẫu số :02-VT Theo QĐ:15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của BT-BTC 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phiếu xuất kho Ngày 18 tháng 04 năm 2006 Nợ TK 632 Có TK 156 Họ tên ngời nhận hàng : CtyTNHHTM Phơng Đông Theo hóa đơn số:3251985 Xuất tại kho : Khai Phát Lý do xuất kho : xuất bán S T Tên nhãn hiệu,quy cách sản phẩm, 01 Xe máy HonDa Wave Mã Số Đ V T Số lợng Theo CT Chiếc Thực xuất 25 12.000.000 300.000.000 Cộng 300.000.000 Ngày 18 tháng 04 năm 2006 Giám đốc Phụ trách cung tiêu (Kí,đóngdấu) (Kí, họ tên) Thủ kho Ngời nhận hàng (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) Ngày 25/4/2006 công ty xuất bán hàng cho công tyXe máy Tân Văn Giang. Hóa đơn giá trị gia tăng Mẫu số GTKT/3LL CP/2006B 16

Kế toán tiền mặt

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tên sản phẩm Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 O2 lỏng 128.743 kg 2.435.670 kg 2.839.792 kg 3.896.840 kg O2 khí 457.068 chai 413.256 chai 315.487 chai 454.730 chai N2 lỏng 47.488 kg 150.391 kg 601.253 kg 805.358 kg N2 khí 17.996 chai 19.541 chai 19.251 chai 26.423 chai C2H2 82.294 kg 72.712 kg 62.422 kg 90.500 kg 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Tình hình doanh thu của Công ty trong những năm gần đây Biểu 3 Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Doanh thu 38.647.717.363 40.271.306.423 47.887.663.358 Lợi nhuận 3.163.620.825 1.856.671.5742 2.276.939.725 Công ty có đội ngũ cán bộ CNV sản xuất và bán hàng với nhiều năm kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình với công việc và luôn luôn hoàn thành tốt công việc được giao. Số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất ngày càng được nâng cao để đáp ứng với nhu cầu thị trường. Công tác bán hàng của Công ty đang dần dần đi vào ổn định với mức sản lượng bán ra trung bình. Sản lượng khí O 2 tiêu thụ ở mức trung bình từ 35.000 - 37.000 chai/ tháng. Sản phẩm khí sau khi đưa LOX 500 vào hoạt động đến nay Công ty đã khai thác được tối đa về công suất thiết bị sử dụng sản phẩm này còn rất lớn (có nhiều hợp đồng Công ty phải hạn chế cung cấp về lượng thời gian). Nhưng nếu chốt ở đây là để nâng cao hiệu quả kinh doanh các khí, thì Công ty đã đầu tư bồn chứa có chất lượng dung tích đúng yêu cầu, tương đương với việc thu được nhiều lợi nhuận trong quá trình SXKD để làm cho Công ty ngày càng phát triển nâng cao đời sống vật chất lẫn tinh thần cho cán bộ nhân viên Công ty. II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY: 1. Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty có bộ máy kế toán áp dụng hình thức tổ chức bộ máy theo kiểu tập trung. Bởi vì Công ty có quy mô lớn địa bàn hoạt động rộng nhưng đã trang bị và ứng dụng phương tiện ghi chép tính toán thông tin hiện đại, tổ chức quản lý tập trung. Bộ máy kế toán của đơn vị tổ chức 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 theo mô hình 1 phòng kế toán và các nhân viên kế toán ở các bộ phận cơ cấu phù hợp với các khâu công việc, các phần hành kế toán, thực hiện toàn bộ các công tác kế toán của đơn vị. SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN Sơ đồ 3 Kế toán trưởng Kế toán bán hàng Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TS Kế toán vốn bằng tiền Kế toán vật tư kiêm thủ quỹ 2. Hình thức kế toán: Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phản ánh trên chứng từ đều được phân loại và hệ thống hóa, có các tài khoản trên nhật ký chứng từ, cuối kỳ tổng hợp số liệu từ các nhật ký chứng từ để ghi theo vào sổ cái các tài khoản. * Nhiệm vụ của nhân viên phòng kế toán: - Kế toán trưởng: Tham mưu cho Tổng Giám đốc về tài chính, chịu trách nhiệm quản lý sổ sách, phân công nhân sự trong phòng kế toán, theo dõi kiểm tra bảo quản các sổ sách. - Kế toán bán hàng: Theo dõi các hợp đồng bán hàng và cung cấp dịch vụ, theo dõi công nợ… - Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tài sản: Tổng hợp số liệu phát sinh hàng ngày, lập báo cáo thuế, quản lý mảng tài sản. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về thu, chi, lượng tiền thu về chi ra. - Kế toán vật tư kiêm quỹ: Quản lý nhập xuất vật tư, cất giữ tiền. Phương pháp này ghi sổ kết hợp với ghi sổ theo thời gian và theo hệ thống để ghi vào một loại kế toán sổ kế toán tổng hợp chi tiết trên cùng một mẫu sổ và thuộc cùng một thời gian. Sổ sử dụng: Gồm các nhật ký chứng từ, bảng kê, bảng phân bổ, sổ thẻ kế toán chi tiết, sổ cái, kế toán máy, kế toán máy thuế VAT. - Đơn vị áp dụng hình thức sổ: là hình thức "Nhật ký chứng từ". Ta có sơ đồ: Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Sổ quỹ Nhật ký chứng từ Sổ (thẻ) kế toán chi tiết Sổ cái Sổ chi tiết tổng hợp Bảng kê BÁO CÁO KẾ TOÁN Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu 3. Tổ chức hệ thống chứng từ: 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Mỗi phần hành kế toán quá trình lập và sử dụng chứng từ hết sức quan trọng bởi nó thể hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vị + Trình tự lập: - Hàng ngày các nghiệp vụ kế toán phát sinh phòng kế toán tiếp nhận các chứng từ trong nội bộ đơn vị và tiếp nhận chứng từ từ bên ngoài. - Kế toán kiểm tra các yếu tố cần thiết đảm bảo đúng yêu cầu của đơn vị và pháp luật. Kế toán lập chứng từ ghi đầy đủ các yếu tố cơ bản cần thiết lên chứng từ, ghi rõ ràng không tẩy xóa đánh số thứ tự không trùng nhau và có đầy đủ chữ ký liên uan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Kế toán định khoản trên chứng từ, ghi số tiền từ chứng từ vào sổ kế toán (sổ chi tiết và sổ tổng hợp). - Tổ chức bảo quản lưu trữ: Trong niên độ kế toán chứng từ được bảo quản tại phần hành kế toán khi có sự thay đổi về nhân sự thì phải có biên bản bàn giao các chứng từ đã được bảo quản. * Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ: + Chứng từ nghiệp vụ thu tiền mặt: Phản ánh nghiệp vụ tiền mặt cho đơn vị: - Chứng từ thực hiện: Phiếu thu (mẫu số 01 - TT) - Công trình thực hiện phiếu thu của đơn vị được thực hiện như sau: kế toán tiền mặt căn cứ vào người có nhu cầu nộp tiền, kế toán hạch toán lập phiếu thu sau đó thủ quỹ thu tiền và chuyển chứng từ kế toán hạch toán ghi sổ, kế toán trưởng ký phiếu thu, kế toán hạch toán bảo quan lưu trữ. + Chứng từ chi tiền mặt: Phản ánh nghiệp vụ chi tiền mặt cho mục đích kinh doanh của Công ty - Mẫu phiếu chi MS02 - TT 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Kế toán thanh toán căn cứ vào chứng từ của người đề nghị chi tiền có đầy đủ chữ ký của kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị kế toán thanh toán lập phiếu chi rồi chuyển xin chữ ký rồi thủ quỹ căn cứ vào đó chi tiền, kế toán thanh toán vào sổ bảo quản lưu trữ chứng từ. + Tổ chức và luân chuyển chứng từ nhập hàng: - Chứng từ nhập hàng Công ty dùng để phản ánh nghiệp vụ giao nhiệm hàng tồn kho giữa nhà cung cấp, người quản lý tài sản và cán bộ phòng cung ứng, nhằm xác minh số lượng chủng loại, chất lượng hàng nhập để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty được thuận lợi. - Quy trình nhập và luân chuyển chứng từ nhập: Căn cứ vào người đề nghị nhập hàng, khi hàng về kho, thủ kho kiểm nhận hàng cùng với ban kiểm nghiệm để kiểm tra về số lượng lẫn chất lượng rồi ghi sổ số thực nhập vào phiếu nhập và cùng với người giao hàng ký phiếu nhập, ghi số lượng nhập vào thẻ kho, giao chứng từ nhập kho cho kế toán. Kế toán định khoản trên chứng từ ghi đánh giá và tính thành tiền trên phiếu nhập dùng phiếu nhập để ghi sổ chi tiết. + Tổ chức và luân chuyển chứng từ xuất kho: - Công ty sử dụng mẫu phiếu: (Phiếu xuất kho MS02 - Vật tư) Người có nhu cầu xuất hàng để phục vụ hoạt động SXKD của Công ty họ viết phiếu đề nghị xuất kho trình lên thủ trưởng và kế toán trưởng duyệt sau đó chuyển cho cán bộ phòng cung ứng vật tư viết phiếu xuất kho (phiếu xuất kho được viết thành 3 lần, đặt giấy than viết 1 lần), thủ kho căn cứ và phiếu xuất kho có đầy đủ chữ ký liên quan sẽ xuất kho và thủ kho vào sổ kho, sang chuyển chứng từ cho kế toán định khoản trên phiếu, số liệu vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp của hàng tồn kho. * Tổ chức và luân chuyển chứng từ bán hàng 16

Giải pháp hoàn thiện nội dung kế toán nghiệp vụ cho vay

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.  Cho vay đản bảo là loại cho vay được ngân hàng cung ứng, phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba.  Căn cứ vào hình thái giá trị:  Cho vay bằng tiền là loại cho vay mà hình thái giá trị của khoản cho vay là bằng tiền. Đây là loại cho vay chủ yếu của các ngân hàng và việc thực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau như: tín dụng ứng trước, thấu chi, dễ dãi ngân quỹ, tín dùng thời vụ….  Cho vay bằng tài sản là hình thức cho vay mà hình thái giá trị của khoản cho vay là tài sản.  Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:  Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàng trả vốn gốc và lãi theo định kỳ. Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng cho vay bất động sản nhà ở, cho vay tiêu dùng và cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ.  Cho vay phi trả góp là loại cho vay được thanh tóan một lần theo từng kỳ hạn đã thỏa thuận.  Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:  Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.  Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh tóan. Trên thực tế thì các hình thức cho vay rất đa dạng phong phú – là sự kết hợp của bất kì các thành tố nào trong các phương pháp phân loại đã nêu ở trên, có thể chỉ dẫn ra một số hình thức cho vay phổ biển nhất trên thực tế mà pháp luật quy định: căn cứ theo Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN; Quyết định số 738/2005/QĐ-NHNN ngày 31/5/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 của Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN; Quyết định số 966/2003/QĐ-NHNN ngày 22/8/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay là người cư trú; các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.: Tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay: 1- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. 2- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất đình. 3- Cho vay theo dự án đầu tư Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống. 4- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành. 5- Cho vay trả góp; Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay. 6- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 7- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. 8- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. 9- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay. Trong các phương thức trên được pháp luật quy định thì hai phương thức đầu tiên là phổ biến nhất, do đó trong bài viết này tôi sẽ tập trung phân tích hai phương pháp: Cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng. 1.1.3.1. Phương thức cho vay từng lần. Phương thức cho vay từng lần là phương thức cho vay mà ngân hàng căn cứ vào từng kế hoạc, phương án kinh doanh, từng khâu hoặc từng loại vật tư cụ thể để cho vay. Đối tượng áp dụng trong phương thức cho vay này có thể là:  Các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, liên tục, như vậy mỗi lần đi vay thì khách hàng sẽ làm một thủ tục hồ sơ mới để xin vay vốn.  Các khách hàng có số vòng vay vốn lưu động trong kinh doanh ít, nhu cầu vốn lưu động trong mỗi vòng vay vốn là không cao.  Các khách hàng mà hệ số tín nhiệm với ngân hàng thấp, không đủ tin tưởng để cho vay thường xuyên và cho vay các khỏan lớn. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Ngân hàng cảm thấy cần fải giám sát các khoản cho vay thông qua cho vay từng lần.      Thủ tục để làm hồ sơ cũng khá rắc rối. Bên đi vay khi nhận thấy có nhu cầu vay vốn thì họ fải gửi đến ngân hàng cho vay bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau: Đơn xin vay, các tài liệu thuyết minh cho đơn xin vay: hồ sơ pháp lý, phương án sản xuất kinh doanh, tài liệu thế chấp, cầm cố tài sản. Ngân hàng sau khi thu được các tài liệu trên, cán bộ làm công tác cho vay cần tiến hàn đánh giá, thẩm định, thu thập và phân tích thông tin trên những mặt quan trọng sau: Tư cách và điều kiện của người vay vốn. Tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ xin vay vốn. Tiềm lực tài chính của khách hàng. Mục đích vay vốn và hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ Ngân hàng khi đến hạn thanh tóan. Tài sản thế chấp, cầm cố của bên đi vay. Nếu dùng từ ngữ chuyên ngành thì đây chính là khâu thẩm định dự án tài chính. Nó xem xét dự án trên 2 khía cạnh: tính khả thi của dự án và khả năng thanh tóan của khách hàng. Khi thấy tính khả thi của hồ sơ cho vay thì giám đốc ngân hàng (hoặc giám đốc chi nhánh) sẽ quyết định phê duyệt hay không để phản hồi lại cho khách hàng là món vay của họ được chấp nhận hay không. Tiếp đó thì hồ sơ xin vay đã được thủ trưởng của cơ quan ký (giám đốc ngân hàng hoặc chi nhánh) sẽ được chuyển trực tiếp cho cán bộ có thẩm quyền phụ trách các món vay (thông thường là cán bộ tín dụng) để cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hợp đồng (tín dụng). Sau đó đơn xin vay và hợp đồng vay tiền được cán bộ tín dùng chuyển tiếp cho bộ phận kế tóan để họ thực hiện nghiệp vụ kế tóan vào sổ sách và xuất tiền vay cho khách hàng. Cũng tùy vào nhu cầu sử dụng tiền vay mà có thể khỏan vay được xuất ra dưới dạng tiền mặt hoặc được chuyển thẳng vào tài khỏan giao dịch của khách hàng, qua đó khách hàng có thể thực hiện giao dịch qua tài khoản liên ngân hàng hoăc sử dụng các công cụ khác như séc bảo chi, thư tín dụng… Thông thường thì thời hạn cho vay được hai bên: khách hàng và ngân hàng thỏa thuận khi thiết lập hợp đồng vay. Sự thỏa thuận này căn cứ vào 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 nhiều thành tố khác nhau, có thể dẫn ra một vài thành tố cơ bản chi phối đến quyết định về thời hạn như sau:  Thời hạn sử dụng vốn của bên đi vay, có thể ngắn, dài tùy vào dự án của họ và mục đích sử dụng vốn.  Lượng và tính chất vốn cho vay, nếu lượng vốn cho vay là ít thì có thể cho vay trong thời gian dài, còn lượng vốn cho vay lớn hơn thì hai bên fải thỏa thuận.  Lãi suất cho vay, điều này quyết định đến lợi ích của cả hai bên, đây là một yếu tố khá nhạy cảm, thông thường thì ngân hàng đưa ra lãi suất cho vay theo một khung có sẵn, tuy vậy hai bên cũng có thể thỏa thuận với nhau.  Độ rủi ro mà ngân hàng fải đối mặt, thường thì xuất phát chủ yếu từ bên đi vay, còn lại một phần là do yếu tố thị trường (yếu tố này chiếm phần ít hơn). Khi thời hạn cho vay đã được hai bên đồng í thì cán bộ phụ trách nghiệp vụ tín dụng sẽ ghi thời hạn vào hợp đồng vay tiền. Trên thực tế thì phần lớn các khoản vay đều được ngân hàng phân kỳ hạn nợ và quyết định mức trả nợ một lần. Tuy vậy đối với các món vay mà khách hàng không có nguồn thu nhập thường xuyên hoặc thời hạn vay quá ngắn thì ngân hàng không phân kỳ hạn nợ mà ghi trên hợp đồng là thời hạn trả nợ cuối cùng. Cũng phải nói thêm: phân kì hạn nợ là hoạt động chia nhỏ khoản nợ ra các khoản nhỏ rồi quy định thời hạn trả cho từng khoản đó, như vậy sẽ dễ dàng cho khách hàng có nhu cầu vay khỏan lớn, có thể dễ dàng trả các khoản nhỏ mà không cần tập trung một lượng tiền lớn để trả ngân hàng. Trong quá trình cho vay vốn, ngân hàng luôn fải kiểm tra thường xuyên về khoản cho vay của mình: khách hàng có sử dụng đúng mục đích không. Thông thường thì trước ngày đến hạn, cán bộ cho vay sẽ phải lập thông báo và gửi nó đến cho khách hàng, báo với họ về khoản nợ sắp đến hạn và nhắc nhở họ chuẩn bị trả tiền. Trong trường hợp khách hàng trả trước hạn thì luôn có một lãi suất thấp hơn lãi suất áp dụng cho khoản vay, đó là do khoản chiết khấu mà khách hàng được hưởng từ việc trả nợ trước hạn, điều này cũng thúc đẩy, khuyến khích người đi vay tăng thêm trách nhiệm của họ đối với khỏan cho vay. Khi thanh tóan với ngân hàng, hình thức chủ yếu có thể là uỷ nhiệm chi hoặc thanh tóan bằng tiền mặt. Trong trường hợp khách hàng đến hạn không trả nợ thì tùy vào trường hợp cụ thể mà ngân hàng có thể gia hạn nợ hoặc chuyển nợ quá hạn. Trong trường hợp do lý do khách quan thì khách hàng cần fải làm 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 đơn xin gia hạn nợ và gửi trực tiếp đến ngân hàng trước thời gian đến hạn của món vay. Như vậy phương thức cho vay từng lần luôn phân định rõ thời gian cho vay và thời gian trả nợ, trên thực tế mặc dù được sử dụng rất nhiều nhưng nó bộc lộ khá nhiều ưu và nhược điểm: • Ưu điểm:  Đây là phương thức cho vay được đánh giá là linh họat trong quá trình sử dụng vốn của ngân hàng, giúp cho ngân hàng mở rộng được kinh doanh, phục vụ các đối tượng của nó mà vẫn đảm bảo được tính an tòan do kiểm soát tốt được tình hình dự án mà bên đi vay đang chuẩn bị thực hiện, qua đó nắm thế chủ động, giúp cho ngân hàng tạo được uy tín do hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả.  Với các thời điểm cho vay và trả nợ được xác định trước, ngân hàng luôn chủ động trong việc huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn của mình một cách hợp lý, tránh tình trạng ứ đọng vốn, thay vào đó vốn luôn trong trạng thái luân chuyển, nói một cách khác, phương thức cho vay từng lần giúp quá trình quản lý vốn của ngân hàng trở nên hiệu quả lên rất nhiều.  Cuối cùng, nhờ có việc quản lý tốt nguồn vốn mà công việc hạch tóan, kế tóan cho vay, lãi lỗ được thực hiện nhanh chóng, đơn giản và thuận tiện. • Nhược điểm:  Nhược điểm lớn nhất mà khách hàng hay đề cập đến ở phương thức cho vay này đó chính là ở khâu thủ tục: rườm rà. Để có một khoản vay nhỏ, khách hàng cũng phải thực hiện đúng các bước, từ nộp hồ sơ, đợi xét duyệt cho đến thỏa thuận hợp đồng, như vậy, đối với những khoản vay vớn, có tính chất cấp bách thì vô hình chung phương pháp cho vay này đã làm tăng thêm chi phí cơ hội của bên đi vay.  Bên cạnh đó, việc thường xuyên theo dõi, quản lý nguồn vốn gây ra một chi phí phụ cho việc quản lý vốn của ngân hàng, nó làm tăng chi phí đầu vào, làm giảm doanh thu dự kiến của ngân hàng: đầu tư quản lý nhiều cho một khoản cho vay nhỏ thu lãi thấp; mặt 16

Friday, April 15, 2016

Tổ chức công tác vốn bằng tiền

Báo cáo thực tập Nợ TK 1111 Có TK 721 Có TK 711 Vay vốn và nhận tiền ký cợc, ký quỹ: Nợ TK 1111 Có TK 311 Có TK 341 Có TK 344 - Xuất quỹ tiền mặt mua vật t hàng hoá, TSCĐ: Trờng hợp áp dụng theo thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ: Nợ TK 211 Nợ TK 213 Nợ TK 156 Nợ TK 153 Nợ TK 611 Nợ TK 133 Có TK 1111 Theo phơng pháp trực tiếp: Nợ TK có liên quan Có TK 1111 Xuất quỹ tiền mặt trả nợ: Nợ TK 311 Nợ TK 315 Nợ TK 331 Nợ TK 333 Nợ TK 334 Nợ TK 338 Có TK 1111 Xuất quỹ tiền mặt dùng cho hoạt động đầu t tài chính: Nợ TK 121 11 Báo cáo thực tập Nợ TK 222 Nợ TK 228 Nợ TK 128 Có TK 1111 Xuất quỹ tiền mặt để ký cợc, ký quỹ: Nợ TK 144 Nợ TK 244 Có TK 1111 Xuất quỹ tiền mặt chi tạm ứng: Nợ TK 141 Có TK 1111 Và hiện nay cửa hàng sử dụng các loại chứng từ sổ sách: - Chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi) - Sổ quỹ - Báo cáo quỹ - Nhật ký chứng từ số 1 - Bảng kê số 1 - Sổ cái Trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán tiền mặt theo sơ đồ sau: 12 Báo cáo thực tập Chứng từ gốc (phiếu thu, chi) Sổ quỹ Nhật ký chứng từ số 1 Báo cáo quỹ Bảng kê số 1 Sổ cái Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu kiểm tra Ghi hàng tháng Công ty Bách hoá Hà Nội Cửa hàng Bách hoá Kim Liên --------- Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----o0o---- Giấy nộp tiền Tên ngời nộp : Anh Bản Địa chỉ : 82 Nguyễn Trãi Lý do nộp: Tiền thuê nhà Số tiền nộp : 750.000 (viết bằng chữ): Bảy trăm năm mơi nghìn đồng. Ngày 26 tháng 6 năm 2001 Ngời nộp Thủ quỹ (Ký, họ tên) 13 Báo cáo thực tập Giải thích nội dung: Giấy nộp tiền. - Mục đích: Giấy nộp tiền là giấy biên nhận của đơn vị hoặc cá nhân đã thu tiền của ngời nộp làm căn cứ để lập phiếu thu, nộp tiền vào quỹ, đồng thời để ngời nộp thanh toán với cơ quan hoặc lu quỹ. - Yêu cầu: Giấy nộp tiền phải đợc đóng thành quyển và ghi rõ tên đơn vị của cơ quan. Từng tờ ghi rõ ngày tháng năm lập và thu tiền. - Phơng pháp ghi chép: + Ghi rõ họ tên và địa chỉ của ngời nộp. + Dòng "Lý do nộp" ghi rõ lý do nh: tiền bán hàng, thuê nhà,... + Giấy phải đợc lập thành 02 liên (đặt giấy than viết 1 lần). Sau khi thu tiền ngời nộp và ngời thu tiền cùng ký và ghi rõ họ tên để xác định số tiền đã thu, đã nộp. Ký xong ngời thu tiền lu liên 1, còn liên 2 đợc giao cho ngời nộp tiền giữ. Giấy nộp tiền trong ngày, giao cho kế toán lập phiếu thu làm thủ tục nhập quỹ tiền mặt, thu đợc ngày nào ngời thu tiền phải nộp quỹ ngày đó. - Nhiệm vụ: + Phải ghi chính xác và đầy đủ đúng số tiền của ngời nộp. + Chấp hành nghiêm chỉnh đúng nguyên tắc của nội dung giấy nộp tiền. Mẫu số 01 - TT QĐ số 1141 - TCQĐ/CĐKT Ngày 1.1.1995 của BTC Quyển số: Số: 116 Phiếu thu Ngày 26 tháng 6 năm 2001 Tên ngời nộp : Anh Bản Địa chỉ : 82 Nguyễn Trãi Lý do nộp: Tiền thuê nhà Số tiền nộp : 750.000 (viết bằng chữ): Bảy trăm năm mơi nghìn đồng. Kèm theo : 01 chứng từ gốc. Ngày 26 tháng 6 năm 2001 Thủ trởng đơn vị (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trởng (Ký, họ tên) Ngời lập phiếu (Ký, họ tên) Giải thích nội dung phiếu thu: 14 Ngời nộp (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Báo cáo thực tập - Mục đích: Xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán, ghi sổ các khoản thu có liên quan. Mọi tài khoản tiền Việt Nam nhập quỹ nhất thiết phải có phiếu thu. - Yêu cầu: Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi số từng quyển dùng trong một năm. Trong mỗi phiếu thu phải ghi sổ quyển và sổ của từng phiếu thu. Số phiếu thu phải đánh liên tục trong một kỳ kế toán. Từng phiếu thu phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu; ngày, tháng, năm thu tiền. - Phơng pháp ghi chép: + Ghi rõ họ tên và địa chỉ ngời nộp tiền. + Dòng "Về khoản" ghi rõ nội dung nộp tiền nh: thu tiền bán hàng, sản phẩm, tạm ứng còn thừa,... + Dòng "Số tiền" ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng Việt Nam (VNĐ). + Dòng tiếp theo ghi số lợng chứng từ gốc kèm theo phiếu thu. Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần) ghi đầy đủ các nội dung trên và ký vào phiếu, sau đó chuyển cho kế toán trởng duyệt chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đầy đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trớc khi ký tên. Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Thủ Công ty lại 1 liên để ghi rõ một liên giao cho ngời nhận tiền, 1 liên lu nơi quỹ giữ Bách hoá Hà Nội Cửa hàng Bách hoá Kim Liên Độc lập - Tự do - Hạnh phúc lập phiếu. Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán ------------o0o---để ghi sổ kế toán. Giấy đề nghị thanh toán mua hàng - Nhiệm vụ: TênPhảilà : Doãnh Bích Liên + tôi phản ánh đầy đủ và chính xác số tiền thể hiện trên giấy nộp tiền. Là cán bộ nghiệp vụ của đơn vị + nghị cửa thủ thanh toán tiền mua hàng. Đề Phải tuânhàngtheo đúng nội dung yêu cầu của phiếu. Nội dung: Chi nhánh công ty CNP Đà Nẵng 033459 số tiền là: 2.967.795 (Hai triệu chín trăm sáu bảy ngàn bảy trăm chín lăm đồng chẵn) Kế toán Phụ trách 15 Hà nội, ngày 3 tháng 6 năm 2001 Ngời mua hàng Báo cáo thực tập Giải thích nội dung: Giấy đề nghị thanh toán mua hàng. - Mục đích: Giấy đề nghị thanh toán mua hàng là căn cứ để xét duyệt thanh toán làm thủ tục lập phiếu chi và xuất quỹ cho thanh toán. - Yêu cầu: Giấy đề nghị thanh toán do ngời xin thanh toán viết 1 liên và ghi rõ gửi phụ trách đơn vị. - Phơng pháp ghi chép: + Ngời xin đề nghị thanh toán phải ghi rõ họ tên, chức vụ và số tiền xin đề nghị thanh toán (viết bằng chữ và số). + Lý do thanh toán: phải ghi rõ mục đích tiền thanh toán. Giấy đề nghị thanh toán đợc chuyển cho kế toán trởng xem xét và ghi lý do đề nghị phụ trách đơn vị duyệt chi. Căn cứ quyết định của Thủ trởng kế toán lập phiếu theo giấy đề nghị thanh toán và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ. + Phải xem xét nội dung xin đề nghị thanh toán có đúng với thức tế đang cần. + Phải kiểm tra số tiền (cần chi) có đúng với số tiền xin đề nghị thanh toán bằng cách đối chiếu thực tế. 16

Báo cáo thực tập kiểm toán

Xuyên suốt quá trình kiểm toán, phơng pháp kiểm toán AS/2 qui định phải thực hiện 4 nội dung, nhiệm vụ quan trọng là : quản lý cuộc kiểm toán; đánh giá và quản lý rủi ro nhằm hạn chế tối đa các sai sót; luôn tuân thủ các chuẩn mực phục vụ khách hàng; thờng xuyên soát xét, kiểm tra, kiểm soát các giấy tờ làm việc, lập giấy tờ làm việc theo mẫu chuẩn để thực hiện công việc có hiệu quả, thống nhất với hồ sơ kiểm toán. II.2. Hệ thống hồ sơ kiểm toán : Mỗi cuộc kiểm toán hoàn thành, các giấy tờ tài liệu, báo cáo đều đợc hệ thống và lu lại trong một tập hồ sơ. Mục đích của việc lập hồ sơ kiểm toán là để làm căn cứ cho việc lập kế hoạch kiểm toán cho các năm tiếp theo (kiểm toán viên tham khảo các thông tin có sẵn trong hồ sơ kiểm toán năm trớc). Hồ sơ kiểm toán ghi chép những bằng chứng thu đợc và kết quả của các thử nghiệm nên là phơng tiện để chứng minh cuộc kiểm toán đã đợc tiến hành theo đúng các chuẩn mực. Hồ sơ kiểm toán còn là nguồn t liệu quan trọng làm cơ sở cho kết luận của kiểm toán viên và cũng là căn cứ để giúp cấp lãnh đạo Công ty kiểm toán kiểm tra tính đúng đắn của cuộc kiểm toán. Hệ thống hồ sơ kiểm toán theo phơng pháp AS/2 gồm có 2 loại : + Hồ sơ kiểm toán thông minh + Hồ sơ kiểm toán thông thờng II.2.1. Hồ sơ kiểm toán thông minh : Hồ sơ kiểm toán thông minh là loại hồ sơ kiểm toán ngắn gọn, đợc rút ngắn chỉ gồm các bớc quan trọng, nhằm tạo thời cơ cho cuộc kiểm toán đợc tiến hành thuận lợi và nhanh chóng hơn. Lợi ích của hồ sơ kiểm toán thông minh là : rút ngắn quá trình lập kế hoạch kiểm toán, có thể đa ra đợc các khả năng rủi ro ở các phần hành khi lập kế hoạch kiểm toán, thiết lập đợc các giấy tờ làm việc cho phần kiểm tra chi tiết và thuận lợi cho việc áp dụng theo đúng phơng pháp kiểm toán chuẩn của Hãng DTT. 11 Tuy nhiên không thể áp dụng loại hồ sơ này đối với mọi khách hàng. Những yêu cầu khi sử dụng loại hồ sơ kiểm toán thông minh là : + Kiểm toán các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành kinh doanh không quá đặc biệt. + Không áp dụng cho các cuộc kiểm toán có thời gian làm việc trực tiếp lớn hơn 15 ngày. + Không áp dụng cho khách hàng lớn có sử dụng hệ thống máy tính tầm vĩ mô. + Đã lập kế hoạch kiểm toán tổng quát cho các khách hàng thực hiện kiểm toán năm đầu tiên. + Khách hàng có hạn chế về độ tin cậy đối với hệ thống kiểm soát nội bộ. + Không áp dụng kế hoạch kiểm toán quay vòng để kiểm tra các bớc kiểm soát. + Khi có yêu cầu từ các hãng thành viên khác. + Đợc Ban Giám đốc phê chuẩn. Nói tóm lại, mặc dù hồ sơ kiểm toán thông minh đem lại nhiều lợi ích nhng chỉ đợc sử dụng khi các điều kiện áp dụng đợc thỏa mãn, còn trong hầu hết các cuộc kiểm toán thờng sử dụng hồ sơ kiểm toán thông thờng. II.2.2. Hồ sơ kiểm toán thông thờng : Hệ thống hồ sơ kiểm toán của VACO là một bộ phận của hệ thống phơng pháp kiểm toán AS/2 đợc Hãng DTT chuyển giao sử dụng. Mục đích của việc xây dựng hệ thống hồ sơ kiểm toán thông thờng nhằm : lập hệ thống chỉ mục chuẩn cho các giấy tờ làm việc và cấu trúc của file kiểm toán, lập mẫu giấy tờ làm việc chuẩn để thực hiện có hiệu quả và thống nhất với phơng pháp kiểm toán, tạo sự thống nhất trong áp dụng phơng pháp và hồ sơ kiểm toán đối với toàn bộ các hãng thành viên của DTT, vi tính hóa hệ thống hồ sơ kiểm toán. Các chỉ mục cơ bản của một hồ sơ kiểm toán tổng hợp nh sau : 1000 : Lập kế hoạch kiểm toán 2000 : Báo cáo 3000 : Quản lý cuộc kiểm toán 4000 : Hệ thống kiểm soát 5000 : Kiểm tra chi tiết tài sản 12 6000 : Kiểm tra chi tiết công nợ phải trả 7000 : Kiểm tra chi tiết vốn chủ sở hữu 8000 : Kiểm tra chi tiết Báo cáo lãi lỗ. 1000 : Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm nhiều chỉ mục bên trong. Các chỉ mục đợc trình bày tơng ứng với các bớc thực hiện công việc trớc kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán trong qui trình kiểm toán ở sơ đồ 4. 1100 : Lập kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng. Kiểm toán viên lên kế hoạch họp khách hàng, thu thập các tài liệu từ phía khách hàng, và kiểm tra điều kiện phục vụ khách hàng, cuối cùng đa ra thời gian kiểm toán và nhóm kiểm toán. Các tài liệu mà khách hàng cung cấp cho kiểm toán viên gồm : Báo cáo tài chính kết thúc năm tài chính, biên bản họp Ban Giám đốc, báo cáo quyết toán thuế, bảng kê TSCĐ... 1200 : Đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trờng kiểm soát. VACO tiến hành đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trờng kiểm soát dựa trên bảng 20 câu hỏi đối với ban lãnh đạo công ty khách hàng về mọi mặt của quản lý. Thông qua các câu trả lời, kiểm toán viên xác định đợc sự ảnh hởng của phơng thức kinh doanh và quản lý của khách hàng tới rủi ro kiểm toán và môi trờng kiểm toán. 1300 : Các điều khoản về thực hiện hợp đồng kiểm toán 1400 : Tìm hiểu về hoạt động của khách hàng Việc tìm hiểu này gồm cả các nhân tố nội bộ và nhân tố bên ngoài ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh của khách hàng. Nhân tố bên trong có : chủ sở hữu, cơ cấu tổ chức, mục tiêu kinh doanh, chính sách kế toán, thuế, tài chính... Nhân tố bên ngoài có : nhân tố từ ngành, môi trờng kinh doanh chung, các điều luật liên quan, các vấn đề về hành chính. 1500 : Tìm hiểu về qui trinh kế toán 1600 : Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ 1700 : Xác định mức độ trọng yếu 13 Mức độ trọng yếu đợc xác định cho từng loại hình doanh nghiệp. Kiểm toán viên tính giá trị trọng yếu chi tiết (MP) dựa vào, nhng nhỏ hơn, mức độ trọng yếu đã xác định để đa ra sai số chấp nhận đợc (Threshold) đối với các giá trị chênh lệch ớc tính khi kiểm tra phân tích số d mỗi tài khoản chi tiết. 1800 : Đánh giá rủi ro và kế hoạch kiểm toán Đây là bớc tổng hợp các tài liệu và các đánh giá trong các bớc trên để lập kế hoạch kiểm toán chi tiết. 2000 : Báo cáo Mọi báo cáo liên quan tới cuộc kiểm toán đều đợc tập trung trong mục này. 2100 : Báo cáo về giao dịch và dịch vụ khách hàng (Báo cáo kiểm toán, th quản lý và lời khuyên cho khách hàng) 2200 : Báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán (Bảng cân đối kế toán, báo cáo lu chuyển tiền tệ, các BCTC dự thảo, BCTC năm trớc ) 2300 : Tóm tắt kiểm toán 2400 : Báo cáo khác 3000 : Quản lý. Việc quản lý đợc thực hiện xuyên suốt cuộc kiểm toán để đánh giá các dịch vụ phục vụ khách hàng, quản lý thời gian, bảo mật các nguồn thông tin tài liệu kiểm toán. 3100 : Đánh giá thực hiện giao dịch và dịch vụ khách hàng 3200 : Quản lý thời gian và nguồn tin tài liệu kiểm toán 3300 : Các cuộc họp của khách hàng 4000 : Kiểm soát. Mọi thủ tục kiểm soát đợc áp dụng để kiểm toán viên có thể nắm bắt đợc tình hình kiểm soát nội bộ của khách hàng 4100 : Kết luận và kiểm tra kiểm soát nội bộ 4200 : Kiểm soát hệ thống bằng máy tính - không có rủi ro cụ thể Kiểm toán viên tăng cờng nắm bắt về hệ thống kiểm soát bằng máy tính và ghi chép những đánh giá lại trong giấy tờ làm việc. 14 4300 : Kiểm soát việc áp dụng Các chỉ mục tiếp theo từ 5000 đến 8000 là các tài liệu kiểm tra chi tiết các khoản mục trong Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh. 5000 : Kiểm tra chi tiết tài sản 5100 : Tiền 5200 : Các khoản đầu t 5300 : Các khoản phải thu 5400 : Hàng tồn kho 5500 : Chi phí trả trớc 5600 : Tài sản cố định hữu hình 5700 : Tài sản cố định vô hình và các tài sản khác 6000 : Kiểm tra chi tiết công nợ 6100 : Phải trả nhà cung cấp 6200 : Chi phí trả trớc 6300: Nợ dài hạn 6400 : Thuế 7000 : Kiểm tra chi tiết nguồn vốn 8000 : Kiểm tra chi tiết - Báo cáo thu nhập 8100 : Doanh thu 8200 : Chi phí bán hàng 8300 : Chi phí hoạt động Hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin về khách hàng nên phải đợc giữ bí mật tuyệt đối. VACO thờng lu trữ hồ sơ kiểm toán theo năm cho từng khách hàng. Hồ sơ kiểm toán là những minh chứng cho công việc mà các kiểm toán viên đã thực hiện. Có một phơng pháp kiểm toán hoàn hảo là một vấn đề rất quan trọng thì việc lập hồ sơ kiểm toán một cách khoa học cũng không kém phần quan trọng. Việc sắp xếp các tài liệu, thông tin kiểm toán theo chỉ mục chuẩn của hồ sơ kiểm toán giúp kiểm toán viên dễ dàng kiểm tra lại các hồ sơ cũ và tìm kiếm thông tin những năm trớc của mỗi khách hàng để tiến hành cuộc kiểm toán năm hiện hành thuận lợi hơn. 15 Kết luận Trong giai đoạn thực tập tổng hợp, dới tầm nghiên cứu tổng quát về toàn bộ quá trình hình thành và phát triển của Công ty kiểm toán Việt Nam, tìm hiểu tổ chức bộ máy quản lý, qui trình hoạt động, chức năng nhiệm vụ các phòng trong Công ty, em đã hiểu đợc phần nào về VACO - Công ty kiểm toán hàng đầu Việt Nam. Công ty tuy tuổi đời còn non trẻ nhng với sự nỗ lực hết mình của mọi thành viên trong Công ty, VACO luôn là lá cờ đầu của ngành kiểm toán Việt Nam có trình độ đạt chất lợng quốc tế. VACO cũng là thành viên của Hãng Deloitte Touche Tohmatsu, một trong Big Five của kiểm toán thế giới. Bộ máy quản lý của VACO đợc tổ chức chặt chẽ nhằm kiểm soát đợc toàn bộ hoạt động của Công ty, các phòng nghiệp vụ đợc chuyên môn hóa dần theo lĩnh vực kiểm toán, phơng pháp kiểm toán và hồ sơ kiểm toán đợc chuẩn hóa theo công nghệ của Hãng DTT. 10 năm hoạt động qua, VACO đã gặt hái đợc nhiều thành công, đã vinh dự đợc nhận bằng khen của Thủ tớng Chính phủ và Huân chơng Lao động hạng ba do Chủ tịch nớc trao tặng. Những thành tích mà VACO đạt đợc là nhờ 10 bí quyết : 1. là Công ty kiểm toán đầu tiên và lớn nhất Việt Nam, 2. Công ty kiểm toán đầu tiên trở thành thành viên của Hãng kiểm toán quốc tế lớn nhất thế giới DTT, 3. Đội ngũ lãnh đạo năng động, sáng tạo, đoàn kết, 4. Chất lợng dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế, 5. Chiếm phần lớn thị phần trong kiểm toán các Tổng Công ty của Nhà nớc, 6. Môi trờng làm việc và học tập lý tởng, 7. Quốc tế hóa nhân viên, sẵn sàng cho thế kỷ mới, 8. Nhân viên chia sẻ niềm tin để cùng nhau phát triển, 9. Tỷ lệ tăng trởng cao và thành công nhất trong các công ty kiểm toán ở Việt Nam, 10. Công ty kiểm toán đầu tiên đợc nhận Bằng khenn của Thủ tớng và Huân chơng Lao động của Chủ tịch nớc. 16

Báo cáo thực tập kế toán

Phần II Công tác kế toán Tại công ty ứng dụng công nghệ Tiến Bộ 2.1. Tình hình tổ chức kế toán tại công ty ứng dụng công nghệ tiến bộ 2.1.1. Tình hình tổ chức kế toán tại công ty. Phòng kế toán của công ty gồm có một kế toán trởng và 2 kế toán viên, hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. - Kế toán trởng: Là ngời giúp giám đốc công ty chỉ đạo nghiệp vụ kế toán, giám sát tình hình sử dụng vốn và nội dung hạch toán trong nội bộ công ty. - Kế toán tiền mặt và ngân hàng: Quản lý sự vận động của khối lợng tiền mặt trong quá trình thanh toán của công ty, kế toán tiền lơng theo dõi chấm lơng và bảo hiểm, tiến hành phát lơng cho cán bộ và nhân viên của công ty. Ngoài ra còn chịu trách nhiệm theo dõi các chứng từ bao gồm giấy báo nợ, có của ngân hàng, sau đó ghi sổ chi tiết từng nghiệp. - Kế toán hàng hoá và chi phí: Theo dõi thu nhập các hoá đơn và lập thẻ kho tình hình nhập xuất hàng hoá. Tập hợp và ghi chép vào báo cáo chứng từ, sổ sách có liên quan tới chi phí kinh doanh và chi phí quản lý doanh nghiệp. 2.1.2. Hình thức và phơng pháp kế toán. Công ty ứng dụng công nghệ Tiến Bộ áp dụng hình thức nhật ký chung. Đặc điểm của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ để ghi theo thứ tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế theo đúng mối quan hệ giữa kế toán và nhật ký chung, sau đó lu vào sổ 11 cái. Hình thức này có u điểm là ghi chép đơn giản, dễ làm, xong có nhợc điểm lớn là hay bị trùng lặp. Chứng từ gốc Sổ NK đặc biệt Sổ NK chung Sổ thẻ KT chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số Phát sinh Báo cáo tài chính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu Hình 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 2.1.3. Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty ứng dụng công nghệ Tiến Bộ * Hệ thống báo cáo tài chính của công ty đợc lập với mục đích: - Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn và tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong một kỳ hoạch toán. 12 - Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình kết quả hoạt động của công ty, đánh giá thực trạng tài chính của công ty trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tơng lai. Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh vào công ty của các hãng cung cấp, của các chủ nợ hiện tại và tơng lai của công ty. * Báo cáo tài chính quy định cho công ty gồm 3 biểu mẫu báo cáo: 1) Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 DN Bảng cân đối kế toán là báo cáo chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của công ty tại một thời điểm nhất định. 2) Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu B02 DN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của công ty, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện đối với nhà nớc và các khoản phải nộp khác. 3) Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 DN Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của công ty, đợc lập để giải thích và bổ xung thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết đợc. 2.2. Mục đích ý nghĩa và nội dung của quản lý chi phí, giá thành dịch vụ 2.2.1. Mục đích, ý nghĩa. Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, mục tiêu phấn đấu đều là: Tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở hợp pháp hoá sử dụng nguồn lực và luôn tối thiểu hoá chi phí (Kể cả trong ngắn hạn và dài hạn). Mặt khác đối với các doanh nghiệp dịch vụ mang tính chất phục vụ, chẳng hạn nh mục tiêu là hiệu quả xã hội hoặc 13 hiệu quả môi trờng thì tối thiểu hoá chi phí là một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động. Xét cho cùng mọi quyết định về hành vi của doanh nghiệp đều gắn với quyết định về chi phí. Việc lựa chọn phơng án kinh doanh thực chất là lựa chọn các phơng án sử dụng chi phí khác nhau. Mọi hoạt động cũng nh các quá trình diễn ra trong sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp đều đợc phản ánh thông qua chi phí. Tóm lại, quản lý chi phí SXKD giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác tổ chức quản lý doanh nghiệp. Đảm bảo duy trì một chế độ chỉ tiêu hợp lý, tiết kiệm trong việc sử dụng các nguồn lực, tránh lãng phí nhằm tối thiểu hoá chi phí, không ngừng nâng cao chất lợng dịch vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu của quản lý chi phí tại doanh nghiệp. 2.2.2. Nội dung. Công tác quản lý chi phí và giá thành ở công ty bao gồm các nội dung cơ bản sau: - Xây dựng các định mức tiêu hao nguồn lực cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Tham gia vào việc lựa chọn các quyết định về phơng án kinh doanh để tối thiểu hoá chi phí. - Dự toán chi phí. - Xác định giá thành toàn bộ và giá thành đơn vị dịch vụ. - Xây dựng và áp dụng các biện pháp tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành dịch vụ. - Quản lý việc thực hiện các định mức chỉ tiêu. - Hạch toán chi phí sản xuất và giá thành dịch vụ. - Phân tích chi phí và giá thành dịch vụ của công ty trong kỳ kế hoạch. 2.3. Sự hình thành và phân loại chi phí 2.3.1. Một số khái niệm. 14 Chi phí: Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ những phí tổn mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ một khối lợng hàng hoá hoặc dịch vụ nhất định trong không gian hoặc thời gian xác định. Đầu vào của sản xuất: Là tất cả những yếu tố sản xuất của bất kỳ mặt hàng hoặc dịch vụ nào dùng để sản xuất ra đầu ra. Đầu vào cố định: Là đầu vào mà mức độ sử dụng không thể thay đổi một cách dễ dàng. Đầu vào biến đổi: Là đầu vào mà mức độ sử dụng của nó có thể thay đổi một cách dễ dàng để thích ứng với những mong muốn thay đổi trong sản xuất. Yếu tố sản xuất cố định: Là yếu tố có mức đầu vào không thể thay đổi. Yếu tố sản xuất biến đổi: Là yếu tố có mức đầu vào có thể thay đổi dễ dàng. Dài hạn: Là giai đoạn đủ dài để một doanh nghiệp có thể điều chỉnh tất cả các loại đầu vào một cách tối u theo sự thay đổi của điều kiện sản xuất. Ngắn hạn: Là giai đoạn mà trong đó doanh nghiệp chỉ có thể điều chỉnh đợc một phần nào đó đối với tất cả các yếu tố đầu vào của mình theo sự thay đổi của điều kiện sản xuất. Chi phí dài hạn: Là chi phí tối thiểu cho việc sản xuất ra một mức sản lợng khi doanh nghiệp sản xuất chỉ có khả năng điều chỉnh các yếu tố đầu vào một cách tối u. Chi phí ngắn hạn: Là chi phí tối thiểu cho việc sản xuất ra một mức sản lợng khi doanh nghiệp sản xuất chỉ có khả năng diều chỉnh một trong số các yếu tố dầu vào một cách tối u. Chi phí cơ hội: Là khoản bị mất mát do không sử dụng nguồn lực (Lao động hoặc vật chất) theo phơng thức sử dụng tối u nhất. Chi phí cơ hội gắn liền với độ nhạy của quá trình sản xuất kinh doanh, do đó khi lựa chọn phơng án đầu t nên chọn dự án có độ nhạy thấp (mức độ ổn định của dự án cao). 2.3.2. Sự hình thành và phân loại chi phí. * Sự hình thành chi phí: 15 Chi phí của doanh nghiệp đợc hình thành và có thể mô phỏng nh sau: Các tổn phí để tạo cơ hội kinh doanh CP khấu hao Vốn cố định Đầu tư vào kinh doanh Vốn lưu động Quá trình kinh doanh Lao động CP vật tư CP tiền lương Hình 2.1. Mô phỏng quá trình hình thành chi phí của doanh nghiệp Qua sơ đồ ta thấy: Chi phí của doanh nghiệp đợc hình thành trên cơ sở: - Sự hao mòn của máy móc thiết bị, phơng tiện (công cụ lao động, vốn cố định, đầu vào cố định). - Quá trình chuyển đổi giá trị của đối tợng lao động và giá trị dịch vụ tiêu hao vật t phụ tùng, nguyên nhiên vật liệu. - Hao phí lao động sống đợc chuyển hoá thành tiền lơng trong chi phí kinh doanh. - Các tổn phí trong quá trình kinh doanh dịch vụ. * Phân loại chi phí: Tuỳ theo mục đích của quản lý mà doanh nghiệp có thể phân loại chi phí theo các tiêu thức khác nhau. Sau đây là một số phơng pháp phân loại thông dụng: Theo tính chất biến động của chi phí: Toàn bộ chi phí cho hoạt động kinh doanh đợc phân ra: Chi phí cố định và chi phí biến đổi. - Chi phí cố định (Định phí): Là chi phí không phụ thuộc hoặc ít phụ thuộc vào sự thay đổi của mức sản lợng. - Chi phí biến đổi (Biến phí): Là chi phí thay đổi theo mức độ thay đổi của sản lợng. Theo các giai đoạn của quá trình kinh doanh: 16

Thực tế công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Lơng cơ bản = Hệ số lơng x 210.000đ + Phụ cấp thâm niên (nếu có) + Phụ cấp chức vụ (nếu có) Với cách tính nh trên, kế toán thanh toán lập Danh sách lao động và quỹ lơngtrích nộp BHXH theo từng tháng cho toàn Công Dựa trên Danh sách lao động và quỹ lơng trích nộp BHXH, kế toán lập Bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ Bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ Tháng 12 năm 2001 Đơn vị: đồng T T Tên đơn vị QS Tổng lơng 1 tháng 1 QL DN 45 2 QL PX BHXH 15% 3383 BHYT2% 3384 38.835.130 776.702 5.825.270 776.702 7.378.674 14 11.422.800 228.456 1.713.420 228.456 2.170.332 - PXSC 03 2.925.000 58.500 438.750 58.500 555.750 ... ... ... ... ... ... ... CNTTSX 81 49.938.800 998.776 7.490.820 998.776 9.488.372 - PXSC 31 20.039.400 400.788 3.005.910 400.788 3.807.486 ... 3 KPCĐ2% 3382 ... ... ... ... ... ... 140 100.196.730 2.003.934 15.029.510 2.003.934 19.037.378 Cộng Tổng trích 19% Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của toàn bộ công nhân sản xuất từng phân xởng phải đợc phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất. Công thức phân bổ nh sau: Các khoản trích tính vào lương CNTTSX ĐĐH i của PX X Các khoản trích theo lương của toàn bộ CNTTSX PX X Lương CNTTSX PX X x Lương CNTTSX ĐĐH i Trong đó: - Số liệu các khoản trích theo lơng của toàn bộ công nhân trực tiếp sản xuất phân xởng X lấy trên Bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ (xem biểu 16). - Số liệu lơng công nhân trực tiếp sản xuất phân xởng X và lơng công nhân trực tiếp sản xuất đơn đặt hàng i đợc lấy trên Bảng thanh toán sản phẩm (xem biểu 32). Theo cách tính nh trên, kế toán thực hiện phân bổ các khoản trích 19% vào chi phí nhân công trực tiếp sửa chữa máy xúc E302 X-051 nh sau: 11 KPCĐ: 400.788 31.018.716 x 7.997.266 = 103.331 BHXH: 3.005.910 31.018.716 x 7.997.266 = 774.986 BHYT: 400.788 31.018.716 x 7.997.266 = 103.331 Tơng tự, phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đơn đặt hàng khác. Căn cứ vào số liệu tính toán phân bổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ - ghi sổ Số: 553 Ngày 31 tháng 12 năm 2001 Trích yếu - Lơng CNTT SC máy xúc E302 Trích KPCĐ 2% BHXH 15% BHYT 2% - Kết chuyển lơng CNTT SC máy xúc E302 Tài khoản Nợ Có 622 3382 3383 3384 1541 622 đơn vị tính: đồng Số tiền Nợ Có 981.648 103.331 774.986 103.331 981.648 981.648 Các chứng từ ghi sổ là căn cứ để kế toán tổng hợp vào Sổ cái TK 622. 12 Sổ cái Tài khoản Chi phí nhân công trực tiếp Số hiệu: 622 đơn vị tính: đồng NTGS CT-GS SH NT TK ĐƯ Diễn giải Luỹ kế PS T1- T11 31/12 ... 31/12 ... 546 ... 553 ... ... 31/12 Tháng 12/ 2001 - Lơng CNTT SC máy xúc E302 334 - Kết chuyển CPNCTT SC máy xúc E302 1541 ... ... - Trích KPCĐ 2% 3382 ... BHXH 15% 3383 BHYT 2% 3384 - Kết chuyển CPNCTT SC máy xúc E302 1541 ... ... 31/12 Số tiền Nợ Có 462.226.659 462.226.659 7.997.266 ... 103.331 7.997.266 ... 774.986 103.331 738.761.726 1.200.988.421 Cộng PS Luỹ kế PS D cuối tháng ... 981.648 ... 738.761.726 1.200.988.421 0 0 V. Hạch toán chi phí sản xuất chung - Chi phí nhân viên quản lý phân xởng - Chi phí vật liệu phục vụ sản xuất - Chi phí công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất - Chi phí khấu hao tài sản cố định - Chi phí khác bằng tiền Để tập hợp các chi phí sản xuất, kế toán dùng TK 627. Tài khoản này đợc chi tiết theo từng yếu tố, tơng ứng với các yếu tố trên là các tài khoản 6271, 6272, 6273, 6274 và 6278. 1. Hạch toán chi phí nhân viên phân xởng. Chi phí nhân viên phân xởng bao gồm: Tiền lơng theo hệ số lơng, phụ cấp và các khoản trích theo lơng. Nhân viên phân xởng đợc hởng lơng theo thời gian và đợc xác định theo công thức: 13 Tiền lơng = Hệ số lơng x 210.000 + Phụ cấp thâm niên (nếu có) + Phụ cấp chức vụ (nếu có). Chứng từ - ghi sổ Số: 557 Ngày 31 tháng 12 năm 2001 Trích yếu - Chi phí nhân viên quản lý PXSC Lơng nhân viên quản lý PXSC Trích KPCĐ 2% BHXH 15% BHYT 2% Tài khoản Nợ Có 6271 334 3382 3383 3384 Số tiền Nợ 3.480.780 Có 2.925.000 58.500 438.750 58.500 Tơng tự lập chứng từ ghi sổ cho các phân xởng khác. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ghi Sổ chi phí sản xuất kinh doanh mở cho TK 6271. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Tài khoản: Chi phí sản xuất chung Số hiệu: 6271 NTGS 31/12 31/12 Chứng từ SH NT 557 603 31/12 31/12 Diễn giải Tháng 12 /2001 Lơng nhân viên QL PXSC Trích KPCĐ 2% BHXH 15% BHYT 2% ... Kết chuyển CP NVQL PXSC ... Ghi Nợ TK 6271, chia ra PXSC PXCK .. TK ĐƯ Tổng số 334 3382 3383 3384 ... 2.925.000 58.500 438.750 58.500 ... 2.925.000 58.500 438.750 58.500 ... 1541 ... - 3.480.750 ... - 3.480.750 Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán tổng hợp vào Sổ cái TK 6271. Sổ cái 14 ... Tài khoản: chi phí sản xuất chung Số hiệu: 6271 NTGS CT-GS SH NT 31/12 557 31/12 31/12 603 31/12 TK ĐƯ Diễn giải Luỹ kế PS T1- T11 Tháng 12 năm 2001 - Lơng nhân viên QL PXSC - Trích KPCĐ 2% - BHXH 15% - BHYT 2% ... Kết chuyển CPNVQL PXSC ... Cộng PS Luỹ kế PS D cuối tháng Số tiền Nợ 154.653.774 334 3382 3383 3384 ... Có 154.653.774 2.925.000 58.500 438.750 58.500 ... 1541 ... 13.593.132 168.246.906 0 3.480.750 ... 13.593.132 168.246.906 0 2. Hạch toán chi phí vật liệu phục vụ sản xuất. Tại Công ty X49, vật liệu phục vụ quản lý sản xuất bao gồm vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dỡng máy móc thiết bị, nhà cửa kho tàng, nhiên liệu các loại... Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Tài khoản: Chi phí sản xuất chung Số hiệu: 6272 NTGS Chứng từ SH NT 31/12 562 31/12 31/12 563 31/12 31/12 603 31/12 Diễn giải TK Tháng 12 / 2001 Xuất vật t quản lý PXSC Xuất vật t quản lý PXSC 1521 700.000 700.000 1521 152 3 973.400 973.400 412.600 412.600 ... Kết chuyển CP vật t QL PXSC ... Ghi Nợ TK 6272, chia ra PXSC PXCK .. Tổng số ... 1541 ... ... - 2.086.000 ... .. ... .. - 2.086.000 Cũng căn cứ vào các chứng từ ghi sổ, kế toán tổng hợp vào sổ cái TK 6272. Sổ này đợc mở tơng tự nh sổ cái TK 6271 15 3. Hạch toán chi phí công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất. Công cụ dụng cụ ở Công ty X49 bao gồm: bàn ren, ta ro, mũi khoan, mũi dao tiện,... Căn cứ vào các phiếu xuất kho ghi rõ bộ phận sử dụng, kế toán tổng hợp vào chứng từ ghi sổ. Tại Công ty X49, chi phí công cụ dụng cụ đợc tập hợp hết vào chi phí sản xuất của kỳ xuất dùng mà không tiến hành phân bổ cho nhiều kỳ. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Tài khoản: Chi phí sản xuất chung Số hiệu: 6273 NTGS 31/12 Chứng từ SH NT 571 31/12 Diễn giải TK Ghi Nợ TK 6273, chia ra PXSC PXCK .. Tháng 12 / 2001 CCDC PXSC 153 361.501 361.501 Tổng số ... 31/12 574 31/12 CCDC PXSC 153 1.240.012 1.240.012 31/12 575 31/12 CCDC PXSC 153 689.532 689.532 ... 31/12 ... Kết chuyển CP CCDC PXSC 31/12 603 ... ... 1541 -2.291.045 ... ... .. ... .. -2.291.045 Cũng căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán tổng hợp vào Sổ cái TK 6273. Sổ này đợc mở tơng tự nh Sổ cái TK 6271. 4. Hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định. Việc tính khấu hao tài sản cố định ở Công ty X49 đợc thực hiện theo quyết định số 166/99 của Bộ Tài chính và theo hớng dẫn số 1733/TT-QĐ ngày 28/6/2000 của Bộ Quốc phòng. Tài sản cố định của Công ty đợc chia thành hai nhóm chính là: Máy móc thiết bị và Nhà xởng. Công ty áp dụng phơng pháp tính khấu hao đều theo thời gian. 16

Thursday, April 14, 2016

20852

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bên cạnh đó, xí nghiệp còn luôn lấy hiệu quả kinh tế để chỉ đạo sản xuất kinh doanh là mục tiêu, phương hướng hoạt động, đồng thời triển khai mở rộng đa dạng hoá nghành nghề, lấy đầu tư kinh doanh điện nước làm nghành mũi nhọn. Từ những giải pháp đồng bộ trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện trên, thời kỳ 1996- 2004 đã đánh dấu những bước phát triển vượt bậc của xí nghiệp Sông Đà 11-3. Cụ thể như sau: giá trị sản lượng hàng năm đều tămng từ 5- 10%. Nếu năm 1995 giá trị sản lượng là 4 tỷ đồng thì đến năm 2004 đã là 30 tỷ đồng. Xí nghiệp đã tạo được sức mạnh về vốn, trang thiết bị công nghệ, bộ máy tổ chức, trình độ năng lực của cán bộ. Từ năm 1994-2005, xí nghiệp đã từng bước tiếp cận và thích ứng với nền kinh tế thị trường và nhận thầu xây lắp nhiều công trình khác nhau với qui mô lớn, yêu cầu chất lượng cao và đòi hỏi mức độ thi công phức tạp như: - Lắp đặt điện nước khách sạn Hồ tây - Lắp đặt điện nước khách sạn Daewoo - Hệ thống xử lý nước thải Hà Nội - Công trình thuỷ điện bản Vẽ - Công trình Chợ Đồn- Bắc Kạn - Công trình Na Dương- Việt Trì- Yên Bái - Công trình Trôi- Cát Quế Số liệu về tình hình hoạt động của xí nghiệp Sông Đà 11-3 năm 2003- 2004: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu STT Chỉ tiêu 1 Tổng doanh thu 2 Tổng chi phí 3 Tổng lợi nhuận 4 Tổng vốn lưu động 5 Tổng vốn cố định 6 Số lao động bình quân 7 Thu nhâp bình quân Nhận xét: Đơn vị đ đ đ đ đ người đ/người Năm 2005 36.037.350.450 34.875.435.118 1.161.875.342 10.493.516.694 2.876.276.340 400 1.372.420 Năm 2006 45.829.597.955 44.595.742.663 1.233.855.292 16.540.087.392 2.557.855.292 500 1.612.000 Qua bảng số liệu trên, ta thấy tốc độ tăng trưởng của năm 2006 cao hơn năm 2005. Cụ thể là: - Tổng doanh thu tăng 9.792.247.505 (đ) 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Tổng chi phí tăng 9.720.307.555 (đ) - Tổng lợi nhuận tăng 71.979.950 (đ) - Tổng vốn lưu động cũng tăng 6.046.570.698 (đ) Điều đó cho thấy trong năm 2006, khả năng thu hồi vốn của xí nghiệp đã có những chuyển biến tốt. Mặt khác, tổng vốn cố định cũng giảm 318.421.048 (đ) chứng tỏ tỷ lệ khấu hao máy móc do đưa vào sản xuất đã tăng lên, quy mô sản xuất được mở rộng. Số lượng lao động sử dụng cũng đã tăng lên 100 người so với năm 2005 cho thấy khối lượng công việc tăng đòi hỏi nhân công nhiều hơn. Đời sống của người lao động từng bước được cải thiện và nâng cao. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp Sông Đà 11-3 Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức xí nghiệp Sông Đà 11-3 TỔNG ĐỘI BẢN VẼ PHÓ GĐ BAN XÍ NGHIỆP TÀI PHỤ CHÍNH TRÁCH KẾ KINHTẾ TOÁN BAN PHÓ KINH GĐ XÍ TẾ NGHIỆP ĐỘI XL SỐ 1 KẾ HOẠCH ĐỘI XL SỐ 2 ĐỘI XL SỐ 3 PHỤ TRÁCH BAN ĐẦU TƯ TỔ THU CHỨC VỐN HÀNH PHÓ CHÍNH GĐ XÍ ĐỘI XL SỐ 4 ĐỘI XL SỐ 5 BAN NGHIỆP KỸ PHỤ ĐỘI XL SỐ 6 THUẬT TRÁCH CƠ KINH Tế GIỚI THI XƯỞNG CƠ KHÍ CÔNG Trong quá trình hình thành và phát triển, xí nghiệp Sông Đà 11-3 có nhiệm vụ chính là thi công các công trình theo giấy phép hành nghề của công ty tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. Sự phân công, phân nhiệm được tiến hành một cách cụ thể cho từng phòng ban, từng bộ phận theo chức năng cũng như nhiệm vụ theo quy định chung của công ty và tổng công ty. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Sông Đà 113: Xí nghiệp Sông Đà 11-3 là một doanh nghiệp thuộc loại hình xây lắp, do đó đặc điểm sản xuất kinh doanh của xí nghiệp cũng có nhiều điểm chung với những đơn vị xây lắp khác. Cụ thể như sau: - Xí nghiệp Sông Đà 11-3 cũng là một tổ chức nhận thầu xây lắp, nghĩa là sử dụng phương pháp đấu thầu để nhận được những hợp đống xây dựng trong nền kinh tế. - Sản phẩm của xí nghiệp là sản phẩm xây lắp và có những đặc điểm đáng chú ý sau: +) Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất lâu dài. Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán, trong quá trình xây lắp phải thường xuyên đối chiếu, so sánh với dự toán, đồng thời phải mua bảo hiểm để giảm bớt rủi ro. +) Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư, do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm không được thể hiện rõ. +) Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện khác phải di chuyển theo địa điểm này. Dẫn đến vấn đề tổ chức và quản lý tài sản ,vật tư rất phức tạp. +) Qúa trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại được chia thành nhiều công việc khác nhau... Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát phải chặt chẽ, đảm bảo đúng tiến độ và các yêu cầu kỹ thuật đã đặt ra. Khi bàn giao công trình, nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hành công trình, nghĩa là chủ đầu tư sẽ được giữ lại một phần giá trị công trình, khi hết thời hạn bảo hành mới trả lại cho xí nghiệp. Những đặc điểm trên đã có ảnh hưởng rất lớn đến công tác tổ chức kế toán của xí nghiệp, điều này thể hiện chủ yếu ở nội dung, phương pháp và trình tự hạch 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 toán chi phí sản xuất, viêc phân loại chi phí, tính giá thành... Những vấn đề cụ thể của nội dung này sẽ được trình bày chi tiết hơn ở phần sau của báo cáo. 1.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY BAN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11.3 TRƯỞNG BAN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN PHÓ BAN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG, CÔNG NỢ NỘI BỘ, QUAN HỆ NSNN - NGUỒN VỐN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG, PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN, PHẢI THU KHẤCH HÀNG TSCĐ, VẬT TƯ KẾ TOÁN THANH TOÁN, TIỀN LƯƠNG, BHXH, KẾ TOÁN ĐỘI CÔNG TRÌNH Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy ban tài chính kế toán Xí nghiệp Sông Đà 11-3 Ban Tài chính - kế toán có chức năng tham mưu giúp giám đốc xí nghiệp trong công tác huy động và phân phối các nguồn lực tài chính theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị phù hợp với quy định Nhà nước. Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy tài chính kế toán, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ đội ngũ cán bộ tài chính kế toán của Xí nghiệp, đồng thời tổ chức và chỉ đạo thực hiện 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 toàn bộ công tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế nhằm quản lý và sử dụng tài sản của Xí nghiệp có hiệu quả. Ghi chép, phản ánh đầy đủ chính xác quá trình hình thành vận động và chu chuyển của vốn biểu hiện bằng số lượng và giá trị theo đúng Luật kế toán; Chuẩn mực kế toán; Các chế độ của Nhà nước và quy định của công ty, xí nghiệp về công tác quản lý kinh tế tài chính. Tổ chức và tham gia vào công tác thu hồi vốn, phân tích hoạt động kinh tế của đơn vị. 1.1.4.1. Phó ban tài chính kế toán xí nghiệp a) Chức năng: Giúp trưởng ban TCKT Xí nghiệp tổ chức và thực hiện công tác tài chính, kế toán, tín dụng và thông tin kinh tế toàn xí nghiệp. Thay mặt trưởng ban TCKT Xí nghiệp khi trưởng ban đi vắng (có uỷ quyền từng lần cụ thể) b) Nhiệm vụ: Trực tiếp hướng dẫn công tác nghiệp vụ tài chính kế toán của xí nghiệp. c) Báo cáo: - Sau khi thực hiện xong phần hành công việc được giao báo cáo Trưởng ban TCKT và lãnh đạo Xí nghiệp (Những công việc được Trưởng ban TCKT uỷ quyền) 1.1.4.2) KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG, CÔNG NỢ PHẢI THU, CÔNG NỢ NỘI BỘ, TÍNH LÃI VAY + THU PHÍ, NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH - NGUỒN VỐN a) Chức năng: Giúp trưởng ban TCKT theo dõi tổng hợp công tác tài chính kế toán, tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, công nợ phải thu - phải trả giữa Xí nghiệp với các đơn vị thành viên và công ty b) Nhiệm vụ - Kế toán nhật ký chung Xí nghiệp - Kế toán thu vốn, công nợ phải thu khách hàng, công nợ nội bộ: - Kế toán theo dõi theo dõi quan hệ với Ngân sách nhà nước: Yêu cầu: Kế toán theo dõi thuế phải nắm vững và cập nhật kịp thời các chính sách, quy định, điều luật hiện hành về thuế. Số liệu hạch toán trong máy và số liệu kê 16