Tuesday, April 19, 2016

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Nguyễn Hiệu

- Nếu theo phơng án không tính giá thành bán thành phẩm thì chỉ cần tính toán, xác định chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong thành phẩm. Sau đó, cộng chi phí sản xuất của từng giai đoạn trong thành phẩm, ta đợc giá thành sản phẩm hoàn thành.ở đây chi phí ở từng giai đoạn đợc xác định độc lập, sau đó đợc tập hợp vào giá thành của thành phẩm một cách song song. Có thể biểu diễn phơng pháp này qua sơ đồ sau : Chi phí vật liệu chính tính cho thành phẩm Chi phí chế biến bớc 1 Chi phí chế biến bớc 2 Chi phí chế biến bớc Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ Chi phí chế biến bớc n * Phơng pháp hệ số : Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà với một quy trình sản xuất, cùng một loại nguyên liệu và lợng lao động nhng đồng thời thu đợc nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí sản xuất không thể tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm. Để tính ra cho từng loại sản phẩm, kế toán phải tập hợp các chi phí sản xuất của toàn bộ quy trình sau đó phân bổ chi phí cho từng sản phẩm bằng phơng pháp hệ số. Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các sản phẩm về sản phẩm gốc, từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm. Trình tự tính toán nh sau : - Xác định tổng giá thành thực tế: Tổng giá Chi phí sản thành thực = xuất dở đang + tế đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh _ trong kỳ Chi phí sản xuất dơ dang cuối kỳ - Xác định tổng sản phẩm quy đổi : Tổng sản lợng quy = đổi ( sản lợng sản phẩm i * hệ số quy đổi tơng ứng) 11 - Xác định giá đơn vị sản phẩm quy đổi Tổng giá thành thực tế Giá thành đơn vị = Tổng sản lợng quy đổi - Xác định giá thành của từng loại sản phẩm : Giá thành thực tế sản phẩm i Giá thành đơn vị sản phẩm quy đổi = Sản lợng sản phẩm i * * Hệ số quy đổi sản phẩm i * Phơng pháp tỉ lệ: áp dụng ở những doanh nghiệp mà cùng một quy trình công nghệ hay một phân xởng sản xuất nhiều loại sản phẩm với quy cách, phẩm chất khác nhau nh may mặc, đóng giày, cơ khí chế tạo Tỉ lệ đợc sử dụng để tính giá thành có thể căn cứ vào giá thành kế hoạch, giá thành định mức, định mức chi phí sản xuất sản phẩm theo trọng lợng sản phẩm. Trình tự tính toán nh sau : Bớc 1: Xác định tổng giá thành thực tế. Tổng giá thành thực Chi phí sản = xuất dở dang tế Chi phí sản + đầu kỳ xuất phát Chi phí sản - sinh trong kỳ xuất dở dang cuối kỳ Bớc 2: Xác định tiêu thức tỉ lệ. Tổng giá thành kế hoạch = (số lợng SP i Bớc 3: Xác định tỉ lệ tính giá thành. * Giá thành kế hoạch SP i) Tổng giá thành thực tế Tỉ lệ % = Tổng giá thành kế hoạch Bớc 4: Xác định tổng giá thành thực tế sản phẩm i. Giá thành thực tế Khối l= Giá thành * kế hoạch SPi Spi 12 * Tỉ lệ % Ngoài các phơng pháp tính giá thành nh trên, còn có một số phơng pháp khác đợc các doanh nghiệp sản xuất áp dụng nh : - Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ: Để tính đợc giá thành sản phẩm chính, kế toán cần phải loại trừ sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm. - Phơng pháp tổng cộng chi phí : Phơng pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp sản suất ra sản phẩm gồm nhiều chi tiết, bộ phận mà đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là chi tiết sản phẩm, đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành, cần phải tính đợc giá thành của từng chi tiết; sau đó dùng phơng pháp tổng cộng chi phí để tính đợc giá thành sản phẩm hoàn chỉnh. - Phơng pháp định mức : Giá thành sản phẩm định mức đợc xác định căn cứ vào các định mức kinh tế kĩ thuật và các định mức dự toán chi phí sản xuất. Sau đó, dựa vào số chênh lệch do thay đổi định mức để tính ra giá thành sản phẩm thực tế. - Phơng pháp liên hợp : Đợc tính bằng cách kết hợp nhiều phơng pháp tính giá thành. Tức là việc tính giá có thể kết hợp phơng pháp tính giá trực tiếp với phơng pháp tổng cộng chi phí, phơng pháp trực tiếp với phơng pháp tỉ lệ, phơng pháp trực tiếp với phơng pháp phân bớc Dựa vào kiến thức và kinh nghiệm của mình nhà quản lý sẽ lựa chọn phơng pháp thích hợp nhất cho đặc điểm doanh nghiệp mình. 2.4. Xác định kỳ tính giá và đánh giá sản phẩm đở dang trong doanh nghiệp 2.4.1. Kỳ tính giá thành trong doanh nghiệp Kỳ tính giá là khoảng thời gian mà bộ phân kế toán giá thành cần thiết phải thực thiện công tác tính giá thành cho đối tợng tính giá. Giá thành sản phẩm không thể tính vào bất kỳ thời điểm nào mà phải dựa vào khả năng xác định chính xác về số lợng cũng nh việc xác định lợng chi phí sản xuất có liên quan đến kết quả đó. Tuỳ theo chu kỳ sản xuất dài hay ngắn cũng nh thời điểm sản xuất mà xác định kỳ tính giá cho phù hợp. Nh vậy kỳ tính giá có thể là cuối mỗi tháng, cuối mỗi năm hoặc khi đã hoàn thành đơn đặt hàng 13 2.4.2. Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang. Để tính toán đợc chính xác giá thành của lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ nhất thiết phải xác định giá trị của bộ phận giá trị sản phẩm dở dang. Đánh giá sản phẩm dở dang là công vệc cần phải thực hiện trớc khi xác định giá thành sản phẩm. Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đều liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm làm dở cuối kỳ tính giá. Việc đánh giá một cách hợp lý chi phí sản xuất liên quan đến giá trị sản phẩm dở dang có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định chính xác giá thành sản phẩm. Có nhiều phơng pháp đánh giá giá trị sản phẩm làm dở, tuỳ thuộc vào loại hình sản xuất và đặc điểm sản xuất, tổ chức quản lý ở doanh nghiệp. Dới đây là số phơng pháp đánh giá giá trị sản phẩm làm dở mà các doanh nghiệp có thể áp dụng. * Phơng pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính. Theo phơng pháp này, ngời ta chỉ tính cho giá trị dở dang cuối kỳ lợng giá trị nguyên vật liệu chính. Các chi phí khác đợc tính toàn bộ vào sản phẩm hoàn thành. Giá trị này đợc xác định nh sau: Giá trị sản phẩm dở = dang Giá trị nguyên vật liệu chính tiêu hao thực tế * Lợng sản phẩm hoàn thành + Số lợng sản phẩm dở dang Số lợng sản phẩm dở dang Phơng pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệ mà giá trị nguyên vật liệu chính chiếm tỉ trọng cao trong giá thành sản phẩm. * Phơng pháp đánh giá theo theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Theo phơng pháp này này thì giá trị sản phẩm dở dang bao gồm cả những vật liệu khác xuất trực tiếp tạo sản phẩm không phân biệt vật liệu chính và vật liệu phụ. Cách tính toán xác định nh sau : 14 Đối với giá trị vật liệu chính (VLC) nằm trong sản phẩm làm dở đợc xác định: Chi phí VLC trong sản phẩm dở dang = Chi phí VLC đầu kỳ + Lợng sản phẩm hoàn thành Chi phí VLC phát sinh trong kỳ Lợng sản phẩm dở dang + * Số lợng sản phẩm dở dang * Số lợng sản phẩm dở hoang thành tơng đơng Đối với vật liệu phụ( VLP): Chi phí VLP trong sản phẩm = dở dang Chi phí VLP đầu kỳ + Lợng sản phẩm hoàn thành + Chi phí VLP trong kỳ Lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng Trong đó : Số lợng sản phẩm dở hoàn thành t= ơng đơng Lợng sản phẩm dở * dang Tỉ lệ hoàn thành Nh vậy: Gía trị sản phẩm dở dang Chi phí VLC trong = sản phẩm dở dang + Chi phí VLC trong sản phẩm dở dang * Đánh giá theo phơng pháp ớc lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng. Theo phơng pháp này thì giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành của nó để quy đổi ra sản phẩm hoàn thành tơng đơng. Từ đó tính ra từng khoản chi phí trong sản phẩm dở dang. Việc tính toán, xác định chi phí VLC tơng tự nh trên, các chi phí chế biến khác giống nh việc xác định chi phí vật liệu phụ ở trên. * Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí sản phẩm hoàn thành tơng đơng. 15 Thực chất của phơng pháp này là phơng pháp ớc lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng. Tuy nhiên, mức độ hoàn thành tơng đơng của sản phẩm dở dang đợc xác định cho chi phí chế biến ở mức 50%. Trị giá sản phẩmt dở dang cuối kỳ đợc xác định nh sau : Gía trị sản phẩm dở dang cuối kỳ = Chi phí NVLC trong sản phẩm dở dang + 50% chi phí chế biến Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch,phơong pháp thống kê 2.5. Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. * Hệ thống chứng từ. Hề thống chứng từ trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng, nó cung cấp những thông tin ban đầu cho công tác hạch toán kế toán ở giai đoạn sau. Việc thu thập, sử lý chứng từ đầy đủ và chính xác sẽ giúp cho công tác kế toán ở giai đoạn sau có độ tin cậy cao. Hệ thống chứng từ kế toán có liên quan đến việc cung cấp thông tin cho công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp bao gồm: - Các chứng từ thanh toán: chứng từ thanh toán lơng, phiếu chi, hoá đơn mua hàng hoá dịch vụ cho sản xuất, hoá đơn GTGT. - Chứng từ nhập xuất kho vật liệu, công cụ. - Các bảng kê: bảng kê chi trả lơng (bảng thanh toán lơng), bảng tính khấu hao, bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá- dịch vụ mua vào, bảng phân bổ vật liệu * Hệ thống tài khoản Để thuận lợi cho việc hạch toán kế toán cũng nh việc kiểm soát chi phí của ngời quản lý, cần thiết phải có một hệ thống tài khoản và sổ kế toán. * Hệ thống tài khoản phục vụ cho công tác hạch toán kế toán chi phí bao gồm : 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home