Báo cáo thực tập kiểm toán
Xuyên suốt quá trình kiểm toán, phơng pháp kiểm toán AS/2 qui định phải thực hiện 4 nội dung, nhiệm vụ quan trọng là : quản lý cuộc kiểm toán; đánh giá và quản lý rủi ro nhằm hạn chế tối đa các sai sót; luôn tuân thủ các chuẩn mực phục vụ khách hàng; thờng xuyên soát xét, kiểm tra, kiểm soát các giấy tờ làm việc, lập giấy tờ làm việc theo mẫu chuẩn để thực hiện công việc có hiệu quả, thống nhất với hồ sơ kiểm toán. II.2. Hệ thống hồ sơ kiểm toán : Mỗi cuộc kiểm toán hoàn thành, các giấy tờ tài liệu, báo cáo đều đợc hệ thống và lu lại trong một tập hồ sơ. Mục đích của việc lập hồ sơ kiểm toán là để làm căn cứ cho việc lập kế hoạch kiểm toán cho các năm tiếp theo (kiểm toán viên tham khảo các thông tin có sẵn trong hồ sơ kiểm toán năm trớc). Hồ sơ kiểm toán ghi chép những bằng chứng thu đợc và kết quả của các thử nghiệm nên là phơng tiện để chứng minh cuộc kiểm toán đã đợc tiến hành theo đúng các chuẩn mực. Hồ sơ kiểm toán còn là nguồn t liệu quan trọng làm cơ sở cho kết luận của kiểm toán viên và cũng là căn cứ để giúp cấp lãnh đạo Công ty kiểm toán kiểm tra tính đúng đắn của cuộc kiểm toán. Hệ thống hồ sơ kiểm toán theo phơng pháp AS/2 gồm có 2 loại : + Hồ sơ kiểm toán thông minh + Hồ sơ kiểm toán thông thờng II.2.1. Hồ sơ kiểm toán thông minh : Hồ sơ kiểm toán thông minh là loại hồ sơ kiểm toán ngắn gọn, đợc rút ngắn chỉ gồm các bớc quan trọng, nhằm tạo thời cơ cho cuộc kiểm toán đợc tiến hành thuận lợi và nhanh chóng hơn. Lợi ích của hồ sơ kiểm toán thông minh là : rút ngắn quá trình lập kế hoạch kiểm toán, có thể đa ra đợc các khả năng rủi ro ở các phần hành khi lập kế hoạch kiểm toán, thiết lập đợc các giấy tờ làm việc cho phần kiểm tra chi tiết và thuận lợi cho việc áp dụng theo đúng phơng pháp kiểm toán chuẩn của Hãng DTT. 11 Tuy nhiên không thể áp dụng loại hồ sơ này đối với mọi khách hàng. Những yêu cầu khi sử dụng loại hồ sơ kiểm toán thông minh là : + Kiểm toán các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành kinh doanh không quá đặc biệt. + Không áp dụng cho các cuộc kiểm toán có thời gian làm việc trực tiếp lớn hơn 15 ngày. + Không áp dụng cho khách hàng lớn có sử dụng hệ thống máy tính tầm vĩ mô. + Đã lập kế hoạch kiểm toán tổng quát cho các khách hàng thực hiện kiểm toán năm đầu tiên. + Khách hàng có hạn chế về độ tin cậy đối với hệ thống kiểm soát nội bộ. + Không áp dụng kế hoạch kiểm toán quay vòng để kiểm tra các bớc kiểm soát. + Khi có yêu cầu từ các hãng thành viên khác. + Đợc Ban Giám đốc phê chuẩn. Nói tóm lại, mặc dù hồ sơ kiểm toán thông minh đem lại nhiều lợi ích nhng chỉ đợc sử dụng khi các điều kiện áp dụng đợc thỏa mãn, còn trong hầu hết các cuộc kiểm toán thờng sử dụng hồ sơ kiểm toán thông thờng. II.2.2. Hồ sơ kiểm toán thông thờng : Hệ thống hồ sơ kiểm toán của VACO là một bộ phận của hệ thống phơng pháp kiểm toán AS/2 đợc Hãng DTT chuyển giao sử dụng. Mục đích của việc xây dựng hệ thống hồ sơ kiểm toán thông thờng nhằm : lập hệ thống chỉ mục chuẩn cho các giấy tờ làm việc và cấu trúc của file kiểm toán, lập mẫu giấy tờ làm việc chuẩn để thực hiện có hiệu quả và thống nhất với phơng pháp kiểm toán, tạo sự thống nhất trong áp dụng phơng pháp và hồ sơ kiểm toán đối với toàn bộ các hãng thành viên của DTT, vi tính hóa hệ thống hồ sơ kiểm toán. Các chỉ mục cơ bản của một hồ sơ kiểm toán tổng hợp nh sau : 1000 : Lập kế hoạch kiểm toán 2000 : Báo cáo 3000 : Quản lý cuộc kiểm toán 4000 : Hệ thống kiểm soát 5000 : Kiểm tra chi tiết tài sản 12 6000 : Kiểm tra chi tiết công nợ phải trả 7000 : Kiểm tra chi tiết vốn chủ sở hữu 8000 : Kiểm tra chi tiết Báo cáo lãi lỗ. 1000 : Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm nhiều chỉ mục bên trong. Các chỉ mục đợc trình bày tơng ứng với các bớc thực hiện công việc trớc kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán trong qui trình kiểm toán ở sơ đồ 4. 1100 : Lập kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng. Kiểm toán viên lên kế hoạch họp khách hàng, thu thập các tài liệu từ phía khách hàng, và kiểm tra điều kiện phục vụ khách hàng, cuối cùng đa ra thời gian kiểm toán và nhóm kiểm toán. Các tài liệu mà khách hàng cung cấp cho kiểm toán viên gồm : Báo cáo tài chính kết thúc năm tài chính, biên bản họp Ban Giám đốc, báo cáo quyết toán thuế, bảng kê TSCĐ... 1200 : Đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trờng kiểm soát. VACO tiến hành đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trờng kiểm soát dựa trên bảng 20 câu hỏi đối với ban lãnh đạo công ty khách hàng về mọi mặt của quản lý. Thông qua các câu trả lời, kiểm toán viên xác định đợc sự ảnh hởng của phơng thức kinh doanh và quản lý của khách hàng tới rủi ro kiểm toán và môi trờng kiểm toán. 1300 : Các điều khoản về thực hiện hợp đồng kiểm toán 1400 : Tìm hiểu về hoạt động của khách hàng Việc tìm hiểu này gồm cả các nhân tố nội bộ và nhân tố bên ngoài ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh của khách hàng. Nhân tố bên trong có : chủ sở hữu, cơ cấu tổ chức, mục tiêu kinh doanh, chính sách kế toán, thuế, tài chính... Nhân tố bên ngoài có : nhân tố từ ngành, môi trờng kinh doanh chung, các điều luật liên quan, các vấn đề về hành chính. 1500 : Tìm hiểu về qui trinh kế toán 1600 : Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ 1700 : Xác định mức độ trọng yếu 13 Mức độ trọng yếu đợc xác định cho từng loại hình doanh nghiệp. Kiểm toán viên tính giá trị trọng yếu chi tiết (MP) dựa vào, nhng nhỏ hơn, mức độ trọng yếu đã xác định để đa ra sai số chấp nhận đợc (Threshold) đối với các giá trị chênh lệch ớc tính khi kiểm tra phân tích số d mỗi tài khoản chi tiết. 1800 : Đánh giá rủi ro và kế hoạch kiểm toán Đây là bớc tổng hợp các tài liệu và các đánh giá trong các bớc trên để lập kế hoạch kiểm toán chi tiết. 2000 : Báo cáo Mọi báo cáo liên quan tới cuộc kiểm toán đều đợc tập trung trong mục này. 2100 : Báo cáo về giao dịch và dịch vụ khách hàng (Báo cáo kiểm toán, th quản lý và lời khuyên cho khách hàng) 2200 : Báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán (Bảng cân đối kế toán, báo cáo lu chuyển tiền tệ, các BCTC dự thảo, BCTC năm trớc ) 2300 : Tóm tắt kiểm toán 2400 : Báo cáo khác 3000 : Quản lý. Việc quản lý đợc thực hiện xuyên suốt cuộc kiểm toán để đánh giá các dịch vụ phục vụ khách hàng, quản lý thời gian, bảo mật các nguồn thông tin tài liệu kiểm toán. 3100 : Đánh giá thực hiện giao dịch và dịch vụ khách hàng 3200 : Quản lý thời gian và nguồn tin tài liệu kiểm toán 3300 : Các cuộc họp của khách hàng 4000 : Kiểm soát. Mọi thủ tục kiểm soát đợc áp dụng để kiểm toán viên có thể nắm bắt đợc tình hình kiểm soát nội bộ của khách hàng 4100 : Kết luận và kiểm tra kiểm soát nội bộ 4200 : Kiểm soát hệ thống bằng máy tính - không có rủi ro cụ thể Kiểm toán viên tăng cờng nắm bắt về hệ thống kiểm soát bằng máy tính và ghi chép những đánh giá lại trong giấy tờ làm việc. 14 4300 : Kiểm soát việc áp dụng Các chỉ mục tiếp theo từ 5000 đến 8000 là các tài liệu kiểm tra chi tiết các khoản mục trong Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh. 5000 : Kiểm tra chi tiết tài sản 5100 : Tiền 5200 : Các khoản đầu t 5300 : Các khoản phải thu 5400 : Hàng tồn kho 5500 : Chi phí trả trớc 5600 : Tài sản cố định hữu hình 5700 : Tài sản cố định vô hình và các tài sản khác 6000 : Kiểm tra chi tiết công nợ 6100 : Phải trả nhà cung cấp 6200 : Chi phí trả trớc 6300: Nợ dài hạn 6400 : Thuế 7000 : Kiểm tra chi tiết nguồn vốn 8000 : Kiểm tra chi tiết - Báo cáo thu nhập 8100 : Doanh thu 8200 : Chi phí bán hàng 8300 : Chi phí hoạt động Hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin về khách hàng nên phải đợc giữ bí mật tuyệt đối. VACO thờng lu trữ hồ sơ kiểm toán theo năm cho từng khách hàng. Hồ sơ kiểm toán là những minh chứng cho công việc mà các kiểm toán viên đã thực hiện. Có một phơng pháp kiểm toán hoàn hảo là một vấn đề rất quan trọng thì việc lập hồ sơ kiểm toán một cách khoa học cũng không kém phần quan trọng. Việc sắp xếp các tài liệu, thông tin kiểm toán theo chỉ mục chuẩn của hồ sơ kiểm toán giúp kiểm toán viên dễ dàng kiểm tra lại các hồ sơ cũ và tìm kiếm thông tin những năm trớc của mỗi khách hàng để tiến hành cuộc kiểm toán năm hiện hành thuận lợi hơn. 15 Kết luận Trong giai đoạn thực tập tổng hợp, dới tầm nghiên cứu tổng quát về toàn bộ quá trình hình thành và phát triển của Công ty kiểm toán Việt Nam, tìm hiểu tổ chức bộ máy quản lý, qui trình hoạt động, chức năng nhiệm vụ các phòng trong Công ty, em đã hiểu đợc phần nào về VACO - Công ty kiểm toán hàng đầu Việt Nam. Công ty tuy tuổi đời còn non trẻ nhng với sự nỗ lực hết mình của mọi thành viên trong Công ty, VACO luôn là lá cờ đầu của ngành kiểm toán Việt Nam có trình độ đạt chất lợng quốc tế. VACO cũng là thành viên của Hãng Deloitte Touche Tohmatsu, một trong Big Five của kiểm toán thế giới. Bộ máy quản lý của VACO đợc tổ chức chặt chẽ nhằm kiểm soát đợc toàn bộ hoạt động của Công ty, các phòng nghiệp vụ đợc chuyên môn hóa dần theo lĩnh vực kiểm toán, phơng pháp kiểm toán và hồ sơ kiểm toán đợc chuẩn hóa theo công nghệ của Hãng DTT. 10 năm hoạt động qua, VACO đã gặt hái đợc nhiều thành công, đã vinh dự đợc nhận bằng khen của Thủ tớng Chính phủ và Huân chơng Lao động hạng ba do Chủ tịch nớc trao tặng. Những thành tích mà VACO đạt đợc là nhờ 10 bí quyết : 1. là Công ty kiểm toán đầu tiên và lớn nhất Việt Nam, 2. Công ty kiểm toán đầu tiên trở thành thành viên của Hãng kiểm toán quốc tế lớn nhất thế giới DTT, 3. Đội ngũ lãnh đạo năng động, sáng tạo, đoàn kết, 4. Chất lợng dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế, 5. Chiếm phần lớn thị phần trong kiểm toán các Tổng Công ty của Nhà nớc, 6. Môi trờng làm việc và học tập lý tởng, 7. Quốc tế hóa nhân viên, sẵn sàng cho thế kỷ mới, 8. Nhân viên chia sẻ niềm tin để cùng nhau phát triển, 9. Tỷ lệ tăng trởng cao và thành công nhất trong các công ty kiểm toán ở Việt Nam, 10. Công ty kiểm toán đầu tiên đợc nhận Bằng khenn của Thủ tớng và Huân chơng Lao động của Chủ tịch nớc. 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home