Friday, April 15, 2016

Báo cáo thực tập kế toán

Phần II Công tác kế toán Tại công ty ứng dụng công nghệ Tiến Bộ 2.1. Tình hình tổ chức kế toán tại công ty ứng dụng công nghệ tiến bộ 2.1.1. Tình hình tổ chức kế toán tại công ty. Phòng kế toán của công ty gồm có một kế toán trởng và 2 kế toán viên, hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. - Kế toán trởng: Là ngời giúp giám đốc công ty chỉ đạo nghiệp vụ kế toán, giám sát tình hình sử dụng vốn và nội dung hạch toán trong nội bộ công ty. - Kế toán tiền mặt và ngân hàng: Quản lý sự vận động của khối lợng tiền mặt trong quá trình thanh toán của công ty, kế toán tiền lơng theo dõi chấm lơng và bảo hiểm, tiến hành phát lơng cho cán bộ và nhân viên của công ty. Ngoài ra còn chịu trách nhiệm theo dõi các chứng từ bao gồm giấy báo nợ, có của ngân hàng, sau đó ghi sổ chi tiết từng nghiệp. - Kế toán hàng hoá và chi phí: Theo dõi thu nhập các hoá đơn và lập thẻ kho tình hình nhập xuất hàng hoá. Tập hợp và ghi chép vào báo cáo chứng từ, sổ sách có liên quan tới chi phí kinh doanh và chi phí quản lý doanh nghiệp. 2.1.2. Hình thức và phơng pháp kế toán. Công ty ứng dụng công nghệ Tiến Bộ áp dụng hình thức nhật ký chung. Đặc điểm của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ để ghi theo thứ tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế theo đúng mối quan hệ giữa kế toán và nhật ký chung, sau đó lu vào sổ 11 cái. Hình thức này có u điểm là ghi chép đơn giản, dễ làm, xong có nhợc điểm lớn là hay bị trùng lặp. Chứng từ gốc Sổ NK đặc biệt Sổ NK chung Sổ thẻ KT chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số Phát sinh Báo cáo tài chính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu Hình 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 2.1.3. Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty ứng dụng công nghệ Tiến Bộ * Hệ thống báo cáo tài chính của công ty đợc lập với mục đích: - Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn và tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong một kỳ hoạch toán. 12 - Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình kết quả hoạt động của công ty, đánh giá thực trạng tài chính của công ty trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tơng lai. Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh vào công ty của các hãng cung cấp, của các chủ nợ hiện tại và tơng lai của công ty. * Báo cáo tài chính quy định cho công ty gồm 3 biểu mẫu báo cáo: 1) Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 DN Bảng cân đối kế toán là báo cáo chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của công ty tại một thời điểm nhất định. 2) Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu B02 DN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của công ty, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện đối với nhà nớc và các khoản phải nộp khác. 3) Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 DN Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của công ty, đợc lập để giải thích và bổ xung thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết đợc. 2.2. Mục đích ý nghĩa và nội dung của quản lý chi phí, giá thành dịch vụ 2.2.1. Mục đích, ý nghĩa. Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, mục tiêu phấn đấu đều là: Tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở hợp pháp hoá sử dụng nguồn lực và luôn tối thiểu hoá chi phí (Kể cả trong ngắn hạn và dài hạn). Mặt khác đối với các doanh nghiệp dịch vụ mang tính chất phục vụ, chẳng hạn nh mục tiêu là hiệu quả xã hội hoặc 13 hiệu quả môi trờng thì tối thiểu hoá chi phí là một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động. Xét cho cùng mọi quyết định về hành vi của doanh nghiệp đều gắn với quyết định về chi phí. Việc lựa chọn phơng án kinh doanh thực chất là lựa chọn các phơng án sử dụng chi phí khác nhau. Mọi hoạt động cũng nh các quá trình diễn ra trong sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp đều đợc phản ánh thông qua chi phí. Tóm lại, quản lý chi phí SXKD giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác tổ chức quản lý doanh nghiệp. Đảm bảo duy trì một chế độ chỉ tiêu hợp lý, tiết kiệm trong việc sử dụng các nguồn lực, tránh lãng phí nhằm tối thiểu hoá chi phí, không ngừng nâng cao chất lợng dịch vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu của quản lý chi phí tại doanh nghiệp. 2.2.2. Nội dung. Công tác quản lý chi phí và giá thành ở công ty bao gồm các nội dung cơ bản sau: - Xây dựng các định mức tiêu hao nguồn lực cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Tham gia vào việc lựa chọn các quyết định về phơng án kinh doanh để tối thiểu hoá chi phí. - Dự toán chi phí. - Xác định giá thành toàn bộ và giá thành đơn vị dịch vụ. - Xây dựng và áp dụng các biện pháp tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành dịch vụ. - Quản lý việc thực hiện các định mức chỉ tiêu. - Hạch toán chi phí sản xuất và giá thành dịch vụ. - Phân tích chi phí và giá thành dịch vụ của công ty trong kỳ kế hoạch. 2.3. Sự hình thành và phân loại chi phí 2.3.1. Một số khái niệm. 14 Chi phí: Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ những phí tổn mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ một khối lợng hàng hoá hoặc dịch vụ nhất định trong không gian hoặc thời gian xác định. Đầu vào của sản xuất: Là tất cả những yếu tố sản xuất của bất kỳ mặt hàng hoặc dịch vụ nào dùng để sản xuất ra đầu ra. Đầu vào cố định: Là đầu vào mà mức độ sử dụng không thể thay đổi một cách dễ dàng. Đầu vào biến đổi: Là đầu vào mà mức độ sử dụng của nó có thể thay đổi một cách dễ dàng để thích ứng với những mong muốn thay đổi trong sản xuất. Yếu tố sản xuất cố định: Là yếu tố có mức đầu vào không thể thay đổi. Yếu tố sản xuất biến đổi: Là yếu tố có mức đầu vào có thể thay đổi dễ dàng. Dài hạn: Là giai đoạn đủ dài để một doanh nghiệp có thể điều chỉnh tất cả các loại đầu vào một cách tối u theo sự thay đổi của điều kiện sản xuất. Ngắn hạn: Là giai đoạn mà trong đó doanh nghiệp chỉ có thể điều chỉnh đợc một phần nào đó đối với tất cả các yếu tố đầu vào của mình theo sự thay đổi của điều kiện sản xuất. Chi phí dài hạn: Là chi phí tối thiểu cho việc sản xuất ra một mức sản lợng khi doanh nghiệp sản xuất chỉ có khả năng điều chỉnh các yếu tố đầu vào một cách tối u. Chi phí ngắn hạn: Là chi phí tối thiểu cho việc sản xuất ra một mức sản lợng khi doanh nghiệp sản xuất chỉ có khả năng diều chỉnh một trong số các yếu tố dầu vào một cách tối u. Chi phí cơ hội: Là khoản bị mất mát do không sử dụng nguồn lực (Lao động hoặc vật chất) theo phơng thức sử dụng tối u nhất. Chi phí cơ hội gắn liền với độ nhạy của quá trình sản xuất kinh doanh, do đó khi lựa chọn phơng án đầu t nên chọn dự án có độ nhạy thấp (mức độ ổn định của dự án cao). 2.3.2. Sự hình thành và phân loại chi phí. * Sự hình thành chi phí: 15 Chi phí của doanh nghiệp đợc hình thành và có thể mô phỏng nh sau: Các tổn phí để tạo cơ hội kinh doanh CP khấu hao Vốn cố định Đầu tư vào kinh doanh Vốn lưu động Quá trình kinh doanh Lao động CP vật tư CP tiền lương Hình 2.1. Mô phỏng quá trình hình thành chi phí của doanh nghiệp Qua sơ đồ ta thấy: Chi phí của doanh nghiệp đợc hình thành trên cơ sở: - Sự hao mòn của máy móc thiết bị, phơng tiện (công cụ lao động, vốn cố định, đầu vào cố định). - Quá trình chuyển đổi giá trị của đối tợng lao động và giá trị dịch vụ tiêu hao vật t phụ tùng, nguyên nhiên vật liệu. - Hao phí lao động sống đợc chuyển hoá thành tiền lơng trong chi phí kinh doanh. - Các tổn phí trong quá trình kinh doanh dịch vụ. * Phân loại chi phí: Tuỳ theo mục đích của quản lý mà doanh nghiệp có thể phân loại chi phí theo các tiêu thức khác nhau. Sau đây là một số phơng pháp phân loại thông dụng: Theo tính chất biến động của chi phí: Toàn bộ chi phí cho hoạt động kinh doanh đợc phân ra: Chi phí cố định và chi phí biến đổi. - Chi phí cố định (Định phí): Là chi phí không phụ thuộc hoặc ít phụ thuộc vào sự thay đổi của mức sản lợng. - Chi phí biến đổi (Biến phí): Là chi phí thay đổi theo mức độ thay đổi của sản lợng. Theo các giai đoạn của quá trình kinh doanh: 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home