Chế độ kế toán về thuế thu nhập hoãn lại
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Trường hợp việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu phát sinh từ các năm trước làm phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, kế toán phải ghi nhận bổ sung tài sản thuế thu nhập hoãn lại của các năm trước bằng cách điều chỉnh tăng số dư Có (hoặc giảm số dư Nợ) đầu năm Tk 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm nay- và điều chỉnh tăng số dư Nợ đầu năm TK 243- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại. - Kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận từ các năm trước khi dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để cho phép tài sản thuế hoãn lại được thu hồi. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH TÀI KHOẢN 243- TÀI SẢN THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI Bên Nợ: - Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tăng. Bên Có: - Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại giảm. Số dư bên Nợ: - Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại còn lại cuối năm; - Điều chỉnh số dư đầu năm đối với tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận (hoặc hoàn nhập) trong năm do áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc sửa chữa hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.2.2. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU: 1.2.2.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả: Trường hợp thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trong năm được ghi nhận vào chi phí thuế TNDN hoãn lại: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “ Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” để ghi nhận thuế thu nhâp hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trong năm vào chi phí thuế TNDN hoãn lại: - Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi nhận bổ sung số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số thuế được hoàn nhập trong năm, ghi. (1) Nợ TK 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Có TK 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả. - Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi giảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi: (2) Nợ TK 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Có TK 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” đã được ghi nhận làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được điều chỉnh vào lợi nhuận chưa phân phối của năm trước. - Trường hợp phải điều chỉnh tăng thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:(1’) Tăng số dư Nợ đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước ( Nếu TK 4211 có số dư Nợ), hoặc Giảm số dư Có đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước ( Nếu TK 4211 có số dư Có ) Tăng số dư có đầu năm TK 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả. - Trường hợp phải điều chỉnh giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:(1’’) Giảm số dư Có đầu năm TK 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Tăng số dư Có đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước ( Nếu TK 4221 có số dư Có), hoặc Giảm số dư Nợ đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Nợ). 1.2.2.2. Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” đã được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại: - Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, nếu chắc chắn 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 rằng trong tương lai doanh nghiệp có đủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm hiện tại, ghi: (3) Nợ TK 243- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại Có TK 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. - Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi: (4) Nợ TK 8212- Chi phí thuế TNDN hoãn lại Có TK 243- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại. Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc áp dụng hời tố chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước: Cuối năm tài chính kế toán căn cứ “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” đã được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được điều chỉnh vào lợi nhuận chưa phân phối của các năm trước: - Trường hợp phải điều chỉnh tăng tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ghi:(2’) Tăng số dư Nợ đầu năm TK 243- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại Tăng số dư Có đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu Tk 4211 có số dư Có), hoặc Giảm số dư Nợ đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Nợ) - Trường hợp phải điều chỉnh giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ghi:(2’’) Tăng số dư Nợ đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Nợ ), hoặc: 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Giảm số dư Có đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Có). Giảm số dư Nợ đầu năm TK 243 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN: (2’’) TK 421(dư nợ) (3) TK 243 TK 8212 (4) (2’) TK421(dư có) TK 347 (1’’) (1) (2) (1’) II: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LÀM GIẢM KHẢ NĂNG SAI SÓT TRONG TÍNH THUẾ: Thực chất thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại hình thành do sự khác nhau giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế của cơ quan thuế. Nó được gọi là sự chênh lệch. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Dĩ nhiên là khi nghiên cứu các chênh lệch ta sẽ không xét gì đến sự chênh lệch tạo thành do sự tính toán sai sót. Các khoản chênh lệch này có thể bao gồm phần mà khi quyết toán thuế, cơ quan thuế không bao giờ chấp nhận hay nói cách khác là sẽ loại bỏ hoàn toàn, đó chính là phần chênh lệch vĩnh viễn và phần mà cơ quan thuế tạm thời chưa chấp nhận ngay trong kỳ tính thuế đối với các chỉ tiêu kế toán của doanh nghiệp, hay còn gọi là chênh lệch tạm thời. Tuy nhiên, khoản chênh lệch vĩnh viễn không được hạch toán vào thuế thu nhập hoãn lại phải trả hay tài sản thuế thu nhập hoãn lại. Vậy đối tượng quan tâm của chúng ta là khoản chênh lệch tạm thời. Khoản chênh lệch tạm thời sẽ được khấu trừ hoặc được tính tiếp khi xác định thuế thu nhập của các kỳ tới. Chúng ta sẽ xem xét khi nào hình thành các khoản chênh lệch? Theo quy định của luật thuế TNDN: thu nhập chịu thuế = Doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác, theo chế độ tài chính doanh nghiệp và chế độ kế toán hiện hành thì thu nhập chịu thuế = doanh thu – chi phí kinh doanh + thu nhập khác. Theo các quy định trên thu nhập khác không khác nhau về nội dung nên không tạo nên sự chênh lệch giữa thu nhập chịu thuế của cơ quan thuế và thu nhập chịu thuế do doanh nghiệp tự tính. Trong thực tế cho thấy sự khác biệt của hai chỉ tiêu trên chủ yếu là do sự khác biệt của doanh thu và chi phí. Về doanh thu, theo cơ quan thuế thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là thời điểm chuyển giao sở hữu hàng hóa, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ. Theo chuẩn mực kế toán 14 doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: Doanh nghiệp đã chuyển giao phẩn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác 16










