Thursday, June 30, 2016

Chế độ kế toán về thuế thu nhập hoãn lại

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Trường hợp việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu phát sinh từ các năm trước làm phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, kế toán phải ghi nhận bổ sung tài sản thuế thu nhập hoãn lại của các năm trước bằng cách điều chỉnh tăng số dư Có (hoặc giảm số dư Nợ) đầu năm Tk 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm nay- và điều chỉnh tăng số dư Nợ đầu năm TK 243- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại. - Kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận từ các năm trước khi dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để cho phép tài sản thuế hoãn lại được thu hồi. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH TÀI KHOẢN 243- TÀI SẢN THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI Bên Nợ: - Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tăng. Bên Có: - Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại giảm. Số dư bên Nợ: - Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại còn lại cuối năm; - Điều chỉnh số dư đầu năm đối với tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận (hoặc hoàn nhập) trong năm do áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc sửa chữa hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.2.2. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU: 1.2.2.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả:  Trường hợp thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trong năm được ghi nhận vào chi phí thuế TNDN hoãn lại: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “ Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” để ghi nhận thuế thu nhâp hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trong năm vào chi phí thuế TNDN hoãn lại: - Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi nhận bổ sung số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số thuế được hoàn nhập trong năm, ghi. (1) Nợ TK 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Có TK 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả. - Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi giảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi: (2) Nợ TK 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Có TK 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.  Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” đã được ghi nhận làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được điều chỉnh vào lợi nhuận chưa phân phối của năm trước. - Trường hợp phải điều chỉnh tăng thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:(1’) Tăng số dư Nợ đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước ( Nếu TK 4211 có số dư Nợ), hoặc Giảm số dư Có đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước ( Nếu TK 4211 có số dư Có ) Tăng số dư có đầu năm TK 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả. - Trường hợp phải điều chỉnh giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:(1’’) Giảm số dư Có đầu năm TK 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Tăng số dư Có đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước ( Nếu TK 4221 có số dư Có), hoặc Giảm số dư Nợ đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Nợ). 1.2.2.2. Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại:  Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” đã được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại: - Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, nếu chắc chắn 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 rằng trong tương lai doanh nghiệp có đủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm hiện tại, ghi: (3) Nợ TK 243- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại Có TK 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. - Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi: (4) Nợ TK 8212- Chi phí thuế TNDN hoãn lại Có TK 243- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.  Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc áp dụng hời tố chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước: Cuối năm tài chính kế toán căn cứ “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” đã được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được điều chỉnh vào lợi nhuận chưa phân phối của các năm trước: - Trường hợp phải điều chỉnh tăng tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ghi:(2’) Tăng số dư Nợ đầu năm TK 243- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại Tăng số dư Có đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu Tk 4211 có số dư Có), hoặc Giảm số dư Nợ đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Nợ) - Trường hợp phải điều chỉnh giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ghi:(2’’) Tăng số dư Nợ đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Nợ ), hoặc: 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Giảm số dư Có đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Có). Giảm số dư Nợ đầu năm TK 243 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN: (2’’) TK 421(dư nợ) (3) TK 243 TK 8212 (4) (2’) TK421(dư có) TK 347 (1’’) (1) (2) (1’) II: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LÀM GIẢM KHẢ NĂNG SAI SÓT TRONG TÍNH THUẾ: Thực chất thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại hình thành do sự khác nhau giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế của cơ quan thuế. Nó được gọi là sự chênh lệch. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Dĩ nhiên là khi nghiên cứu các chênh lệch ta sẽ không xét gì đến sự chênh lệch tạo thành do sự tính toán sai sót. Các khoản chênh lệch này có thể bao gồm phần mà khi quyết toán thuế, cơ quan thuế không bao giờ chấp nhận hay nói cách khác là sẽ loại bỏ hoàn toàn, đó chính là phần chênh lệch vĩnh viễn và phần mà cơ quan thuế tạm thời chưa chấp nhận ngay trong kỳ tính thuế đối với các chỉ tiêu kế toán của doanh nghiệp, hay còn gọi là chênh lệch tạm thời. Tuy nhiên, khoản chênh lệch vĩnh viễn không được hạch toán vào thuế thu nhập hoãn lại phải trả hay tài sản thuế thu nhập hoãn lại. Vậy đối tượng quan tâm của chúng ta là khoản chênh lệch tạm thời. Khoản chênh lệch tạm thời sẽ được khấu trừ hoặc được tính tiếp khi xác định thuế thu nhập của các kỳ tới. Chúng ta sẽ xem xét khi nào hình thành các khoản chênh lệch? Theo quy định của luật thuế TNDN: thu nhập chịu thuế = Doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác, theo chế độ tài chính doanh nghiệp và chế độ kế toán hiện hành thì thu nhập chịu thuế = doanh thu – chi phí kinh doanh + thu nhập khác. Theo các quy định trên thu nhập khác không khác nhau về nội dung nên không tạo nên sự chênh lệch giữa thu nhập chịu thuế của cơ quan thuế và thu nhập chịu thuế do doanh nghiệp tự tính. Trong thực tế cho thấy sự khác biệt của hai chỉ tiêu trên chủ yếu là do sự khác biệt của doanh thu và chi phí. Về doanh thu, theo cơ quan thuế thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là thời điểm chuyển giao sở hữu hàng hóa, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ. Theo chuẩn mực kế toán 14 doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: Doanh nghiệp đã chuyển giao phẩn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác 16

Bàn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 627 ( 6271) Chi tiết theo từng bộ phận của từng hoạt động Có TK 153 Nếu giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn cần phân bổ vào chi phí của nhiều kỳ thì hạch toán quan tài khoản 142 hoặc tài khoản 242. - Khấu hao TSCĐ đang dùng ở các bộ phận thực hiện dịch vụ, ghi: Nợ TK 627 ( 6274) Chi tiết theo từng bộ phận của từng hoạt động Có TK 214 - Các chi phí về điện, nớc, điện thoại ở các bộ phận thực hiên dịch vụ, ghi: Nợ TK 627 ( 6277, 6278 ) Chi tiết theo từng bộ phận của từng hoạt động Nợ Tk 133 Có TK 331, 111, 112, 141 - Nếu có phát sinh các khoản làm giảm chi phí SXC, ghi: Nợ TK 111, 138 Có TK 627 _Chi tiết theo từng bộ phận của từng hoạt động. - Cuối kỳ tính toán phân bổ chi phí SXC của từng bộ phận, đơn vị cung cấp dịch vụ cho các đối tợng tập hợp chi phí có liên quan và kết chuyển chi phí sản xuất chung chung vào tài khoản tính giá thành, ghi: Nợ TK 154 ( hoặc TK 631) Có TK 627 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ tài khoản TK 334, 338 TK 627 TK 111 (1) ( 7) TK 152, 153 (2) TK 142, 242 TK 335 (3) (8) TK 214 (4) TK 154 ( 631) (9) TK 11, 112, 331 (5) TK 632 TK 133 TK 335 (10) (6) Ghi chú: (1) Tiền lơng và các khoản trích theo lơng (2) - Mua NVL sửa chữa bảo dỡng TSCD, mua CCDC cho thực hiện dịch vụ (3) Giá trị CCDC xuất dùng có giá trị lớn (4) Khấu hao TSCĐ (5) Tiền điện, tiền nớc (7) - Các khoản giảm chi phí (9) Cuối kỳ phân bổ chi phí (10) Kết chuyển giá vốn hàng bán 5. Kế toán tổng hợp chi phí, kiểm kê và đánh giá dịch vụ dở dang a) Tổng hợp chi phí Đối tợng hạch toán chi phí kinh doanh dịch vụ là từng loại hoạt động kinh doanh dịch vụ hoặc từng đơn vị, bộ phận kinh doanh nh : từng đội xe hay đầu xe, từng bộ phận, ăn uống, vui chơi giả trí 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đối tợng tính giá là các dịch vụ đã hoàn thành, cung cấp cho khách hàng cần phải xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị. Do tính đa dạng và phong phú của hoạt động kinh doanh dịch vụ cho nên đợ vị đo lờng khối lợng dịch vụ làm cơ sở cho việc tính giá thành đơn vị các dịch vụ có thể nh: Tấn , km, khách, số ngày, số phòng Nh phần trên đã hạch toán và phân bổ các loại chi phí sản xuất trên cuối cùng cũng đợc tổng hợp bên nợ tài khoản 154 Chi phí kinh doanh dở dang mở chi tiết theo từng loại dịch vụ. Nội dung phản tài khoản 154 Kinh doanh dở dang nh sau: + Bên nợ : Tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ ( CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) + Bên có : - Các khoản ghi giảm chi phí -Tổng giá thành sản xuât thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành + D nợ : Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dơ dang cha hoàn thành. Quá trình tổng hợp chi phí sản xuất tiến hành nh sau: - Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trc tiếp chi tiết theo từng đối tợng dịch vụ Nợ TK 154 ( chi tiết đối tợng) - Tổng hợp chi phí NVLTT theo từng đối tợng Có TK 621 ( chi tiết đối tợng) - Kết chuyển chi phí NVLTT theo từng đối tợng - Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trc tiếp chi tiết theo từng đối tơng Nợ TK 154 ( chi tiết đối tợng) Tổng hợp chi phí NCTT theo từng đối tợng Có 622 ( chi tiết đối tợng) Kết chuyển chi phí NCTT theo từng đối tợng - Phân bổ chi phí sản xuât chung cho từng đơn vị dịch vụ ( chi tiết theo từng đồi tợng) Nợ TK 154 ( Chi tiêt đối tợng) Tổng hợp chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng Có TK 627 ( chi tiêt đối tợng) Kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Các khoản ghi giảm chi phí ( nếu cha ghi giảm trên tài khoản 621, 627) Nợ TK 152 Có TK 154 *) Đối tợng hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên - Cuối kỳ kết chuyể các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung chi Nợ TK 154 Chi tiết theo từng bộ phân hoật động Có TK 621, 622, 627 Sau khi xác định chi phí kinh doanh dịch vụ dở dang cuối kỳ kế toán tính ra giá thành sản xuất thực tế của khối lợng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành đã cung cầp cho khách hàng và đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán ghi Nợ TK 632 Có TK 154 Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 621 TK 154 TK152 (1) (4) TK 622 TK 138 (2) (5) TK 627 (3) TK 632 (6) Ghi chú : (1), (2), (3) - Cuối kỳ kết chuyển CP NVLTT, CPNCTT, CPSXC (5) - Các khoản giảm trừ (6) Giá thanhg thực tế sản phẩm hoàn thành 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 *) Đối với đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ - Đầu kỳ: Kết chuyển chi phí kinh doanh dịch vụ dơ dang cuối của kỳ trớc kế toán ghi Nợ TK 631 Có TK 154 - Cuối kỳ : kết chuyển các khoản mục chi phi nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung ghi Nợ TK 631 Có TK 621, 622, 627 - Kết chuyển chi phí kinh doanh dich vụ dở dang cuối kỳ này ghi Nợ TK 154 Có TK 631 - Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của khối lợng sản phẩm, dich vụ đã hoàn thành, cung cấp cho khách hàng và đợc xác định thiêu thụ trong kỳ kế toán ghi Nợ TK 632 Có TK 631 Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 154 TK 631 (1) TK 154 (5) TK 621 (2) TK 138 (6) TK 622 (3) TK 632 (7) TK 627 (4) Ghi chú : (1) Kết chuyển chi phí kinh doanh dịch vụ dở dang (2), (3), (4) Kết chuyển CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC (5) Chi phí kinh doanh dịch vụ dở dang (7) - Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của khối lợng sản phẩm 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 b)Kiểm kê đánh giá sản phẩm dịch vụ dở dang Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc ở gian đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Để tính đợc giá thành sản phẩm doanh nghiệp cần thiết phảI tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. Tuỳ theo đặc điểm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có thể áp dụng những phơng pháp sau: - Đánh giá theo chi phí nhân công trực tiếp ( hoặc chi phí nguyên vật liệu chính) CPSX CPNVLTT hoặc CPSX SPDDĐK + CPTT Trong kỳ Số lợng SPDDCK = * SPDD Số lợng SP CK Hoàn thành trong kỳ + Số lợng SPDDCK - Xác định sản phẩm dở dang theo sản lợng ứơc tính tơng đơng, tiêu chuẩn quy đổi thờng dựa vào giờ công hoặc tiền lơng định mức. Trên cơ sở sản phẩm hoàn thành, sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng chi phí sản xuất của dở dang đầu kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ của sản phẩm dở dang cuồi kỳ theo công thức. CPSX CPPS CPSX SPD DĐK + Trong kỳ Số lợng SPDDCK = * quy đổi Số lợng SP + Số lợng SPDDCK Hoàn thành trong kỳ quy đổi - Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến ( phơng pháp ớc tính tơng đơng) Giá trị SPDD Giá trị NVL còn 50% chi phí Cha hoàn thành = nằm trong SPDD + chế biến - Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên - Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ - Theo phơng pháp tính giá Tổng Z dịch vụ hoàn thành = CPDVDDĐK + CPPS trong kỳ- CPDVDDCK Tổng Z thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ Z đơn vị thực tế SP = Số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ 16

Wednesday, June 29, 2016

Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chứng từ ghi sổ Ngày 31/12/2000 Số CTGS : 0247 TK ĐƯ TK ghi Nợ TK ghi Có 152 621 623 6232 627 6272 642 6422 Trích yếu Số tiền Nợ Nguyên vật liệu Chi phí NVLTT Chi phí SDMTC Chi phí vật liệu Chi phí SXC Chi phí vật liệu Chi phí QLDN Chi phí vật liệu Có 551.693.485 498.237.642 34.456.500 34.456.500 12.456.843 12.456.843 6.542.500 6.542.500 Từ những dữ liệu về chi phí NVL trực tiếp đợc nhập vào máy từ các phiếu xuất kho và các hoá đơn tài chính, máy tự động ghi các dữ liệu này vào sổ chi tiết tài khoản 621. Sổ chi tiết TK 621 đợc lập theo quý và cho từng công trình. Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản 621 Từ ngày: 01/12/2000 đến ngày: 31/12/2000 Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công trình: Cầu Chi Nê Hoà Bình D nợ đầu ngày: 0 PS Nợ: 302.713.551 PS Có: 302.713.551 D nợ cuối ngày: 0 Ngày Số CT ..... 05/12 25 05/12 25 ..... 31/12 227 Diễn giải TKĐƯ . . .. . . . .. . . . . Xuất kho màng bơm vữa cho thi công Công trình cầu CNHB Xuất kho phụ gia R4 cho thi công Công trình cầu CNHB ............. PS Nợ 152:CNHB 5.883.000 152:CNHB 5.756.220 Kết chuyển TK 621 154:CNHB 621:CNHB 154: CNHB 11 ......... PS Có 302.713.551 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Cuối quý, qua chức năng cộng xâu lọc, máy tự động ghi các dữ liệu về chi phí NVL trực tiếp vào sổ cái TK 621. Sổ cái TK 621 đợc lập theo quý và lập tổng hợp cho tất cả các công trình. Sổ cái tài khoản 621 Từ ngày: 01/10/2000 đến ngày 31/12/2000 Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chứng từ Số Ngày 31/12 31/12 Trích yếu TKĐƯ Số tiền Nợ Số d đầu kỳ ....... Thanh toán tạm lắp giao khoán CNHB Thanh toán tạm lắp giao khoán Thợng Lý ....... Có 0 ứng chi phí xây 1413:CNHB nội bộ CT cầu 272.604.878 ứng chi phí xây 1413:TLY nội bộ CT cầu 142.416.192 . .. . . .. . .. . 31/12 31/12 Xuất vật liệu cho CT cầu CNHB 152:CNHB Xuất vật liệu cho CT cầu Thợng 152:TLY Lý ....... 31/12 K/c TK 621 621: CNHB 154:CNHB 154: CNHB 154:TLY K/c TK 621 621: TLY 154: TLY ........ 31/12 Cộng phát sinh 27.188.673 6.913.800 302.713.551 149.392.992 . . . . . . . . .. . 19.804.997.314 Số d cuối kỳ 19.804.997.314 0 b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Hiện nay, công ty áp dụng hình thức trả lơng chủ yếu là lơng sản phẩm. Cầu Chi Nê Hoà Bình đợc xây dựng bởi các công nhân đội 701. Vì vậy, cơ sở để hạch toán khoản mục này là bảng nghiệm thu khối lợng hoàn thành. Cuối tháng, căn cứ vào bảng nghiệm thu khối lợng hoàn thành từng công trình, kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng cho đội thực hiện thi công công trình đó. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bảng nghiệm thu khối lợng hoàn thành tháng 12 năm 2000 Công trình: Cầu Chi Nê Hoà Bình STT I 1 2 3 4 5 II 1 2 3 4 5 Hạng mục Trụ P1 Đào đất hố móng Đổ bê tông vành khăn Ván khuôn bệ móng Cốt thép bệ móng trụ Đà giáo công tác Trụ P2 Đóng cọc ván thép Xảm kẽ cọc ván thép Bơm nớc hố móng Gỗ ván vành đai Bơm nớc thi công Đơn vị Kl khoán Kl thực hiện M3 M3 M2 Tấn Tấn 726,33 39,2 58 1,673 20 726,33 39,2 58 1,673 20 M M Ca M2 Ca 1248 1248 2 18 7 1248 1248 2 18 7 Đã lấy 285 0 0 0 0 960 0 0 3 0 Còn lại 441,33 39,2 58 1,673 20 288 1248 2 15 7 Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng đội 701 Tháng 12 năm 2000 TT I 1 2 3 4 5 II 1 2 3 4 5 Hạng mục Trụ P1 Đào đất hố móng Đổ bê tông vành khăn Ván khuôn bệ móng Cốt thép bệ móng trụ Đà giáo công tác Trụ P2 Đóng cọc ván thép Xảm kẽ cọc ván thép Bơm nớc hố móng Gỗ ván vành đai Bơm nớc thi công Tổng cộng lơng trực tiếp Lơng gián tiếp Đơn vị KL Đơn giá M3 M3 M2 Tấn Tấn 441,33 39,2 58 1,673 20 44.875 56.225 4.184 226.512 364.255 M M Ca M2 Ca 288 1248 2 15 7 2.415 3.552 29.144 6.855 15.342 % 18 Thành tiền 29.907.276 19.804.684 2.204.020 242.672 370.800 7.285.100 5.396.923 695.520 4.432.896 58.288 102.825 107.394 35.304.499 6.354.810 Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công của các tổ từ các đội gửi lên, kế toán lập bảng thanh toán lơng cho từng tổ của từng đội . 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Từ các bảng thanh toán lơng cho công nhân trực tiếp, công nhân sử dụng MTC, công nhân quản lý đội, nhân viên quản lý công ty, kế toán vào máy theo định khoản: Nợ TK 622, 6231, 6271, 6421: chi tiết đối tợng Có TK 334 Có TK 111 Cuối quý, máy tự động nhập dữ liệu vào bảng phân bổ tiền lơng, chứng từ ghi sổ tơng ứng, sổ chi tiết TK 622, sổ cái TK 622 theo mẫu có sẵn. Bảng phân bổ lơng quý IV/2000 Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên Phát sinh Nợ: Phát sinh Có: 2.988.226.784 Ngày Số CT Diễn giải TKĐƯ PS Nợ PS Có ................... CP nhân công trực tiếp: CT cầu Chi Nê Hoà Bình (622: CNHB) 31/12 Phân bổ CP nhân công 622:CNHB 78.715.536 quý IV/2000 78.715.536 CP nhân công trực tiếp: CT cầu Thợng Lý (622: TLY) 31/12 Phân bổ CP nhân công 622:TLY 170.543.027 quý IV/2000 170.543.027 . . . . . . . .. . . . . . . . . . CP nhân công sử dụng MTC: CT cầu Chi Nê Hoà Bình (6231: CNHB) 31/12 Phân bổ CP nhân công 6231:CNHB 3.673.224 quý IV/2000 3.673.224 CP nhân công sử dụng MTC: CT cầu Thợng Lý (6231: TLY) 31/12 Phân bổ CP nhân công 6231:TLY 1.073.224 quý IV/2000 1.073.224 .................... CP nhân công đội: CT cầu CNHB (6271: CNHB) 31/12 Phân bổ CP nhân công 6271:CNHB 16.688.634 quý IV/2000 16.688.634 CP nhân công đội: CT cầu Thợng Lý (6271: TLY) 31/12 Phân bổ CP nhân công 6271:TLY 121.714.823 quý IV/2000 121.714.823 . . . . .. . .. . . . . .. . .. .. CP nhân viên quản lý doanh nghiệp (6421) 31/12 Phân bổ CP nhân công 6421 287.504.007 quý IV/2000 287.504.007 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản 622 Từ ngày:01/10/2000 đến 31/12/2000 Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp Công trình: Cầu Chi Nê Hoà Bình D nợ đầu ngày: 0 PS Nợ: 92.714.633 PS Có: 92.714.633 D nợ cuối ngày: 0 Ngày 31/12 31/12 Số CT 31/12 Diễn giải Trả lơng CNTT đội 701 Phân bổ CP nhân công TT quí IV/2000 K/c CPNCTT 622:CNHB154:CNH B TKĐƯ 111 334 PS Nợ 13.999.097 78.715.536 PS Có 154:CNHB 92.714.633 Sổ cái tài khoản 622 Từ ngày: 01/10/2000 đến 31/12/2000 Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp Chứng từ Số Ngày Trích yếu TKĐƯ Số tiền Nợ Có 31/12 31/12 0 213.027.774 2.012.745.103 Cộng phát sinh Số d cuối kỳ 31/12 31/12 Số d đầu kỳ Trả lơng cho CNTT 111 Phân bổ CP nhân công 334 TT quí IV/2000 Kết chuyển CPNCTT 154:CNHB 622:CNHB 154: CNHB Kết chuyển CPNCTT: 154: TLY 622:TLY154: TLY ........ 2.225.772.877 2.225.772.877 0 92.714.633 204.543.027 . . . . .. .. . . . c.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công. Công ty Cầu 7 có tổ chức đội máy thi công riêng nhng không tổ chức hạch toán độc lập tại đội máy mà tổ chức hạch toán tập trung trên công ty nên công ty sử dụng TK 623 để tập hợp chi phí sử dụng MTC. Tại công ty Cầu 7 Thăng Long, khoản mục này bao gồm các yếu tố chủ yếu sau : - Tiền lơng nhân viên sử dụng máy thi công (6231) - Chi phí về vật liệu (6232) - Chi phí về công cụ, dụng cụ (6233) - Chi phí khấu hao MTC (6234) 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Chi phí dịch vụ mua ngoài (6237) - Chi phí bằng tiền khác (6238) Các yếu tố trên đợc hạch toán cụ thể nh sau : Chi phí nhân viên : cuối tháng, căn cứ vào bảng theo dõi ca xe (máy) do đội điện máy chuyển lên, kế toán lập bảng thanh toán lơng cho công nhân sử dụng MTC. Cuối quý, tiền lơng công nhân sử dụng MTC đợc phản ánh trên Bảng phân bổ tiền lơng. Chi phí khấu hao MTC : Chi phí khấu hao MTC chiếm phần lớn chi phí khấu hao TSCĐ trong công ty vì MTC chiếm đa số trong tổng số TSCĐ của công ty. Trong kỳ, một MTC có thể đợc sử dụng để phục vụ cho việc thi công nhiều công trình khác nhau tại các thời điểm khác nhau. Do đó, kế toán không thể tập hợp trực tiếp chi phí khấu hao MTC cho từng công trình mà kế toán phải thông qua cách phân bổ gián tiếp để tính chi phí khấu hao MTC cho từng công trình. Cách phân bổ nh sau: Cuối quý, kế toán TSCĐ tính tổng giá trị khấu hao của tất cả MTC và tính tổng số ca xe (máy) phục vụ thi công công trình trong quý từ bảng theo dõi ca xe (máy) do đội điện máy gửi lên, sau đó tính đơn giá khấu hao cho 1 ca xe (máy). Đơn giá khấu hao Tổng giá trị khấu hao MTC 1 ca xe (máy) Tổng số ca xe (máy) thực hiện trong quý Giá trị khấu hao Đơn giá khấu hao MTC công trình A Số ca xe (máy) 1 ca xe (máy) phục vụ thi công CT A. Sau đó kế toán lập bảng phân bổ khấu hao MTC cho các công trình. Trong quý, kế toán tiến hành tập hợp tất cả các chi phí liên quan đến MTC ngoài chi phí lơng công nhân sử dụng MTC và chi phí khấu hao MTC. Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán vào máy theo định khoản: Nợ TK 6232, 6233, 6237, 6238 Có TK 111, 1413, 152 Cuối quý, kế toán tiến hành phân bổ từng bộ phận của khoản chi phí này (6232, 6233, 6237, 6238) cho từng công trình theo tiêu thức phân bổ là số ca xe (máy) phục vụ cho từng công trình tơng tự nh cách phân bổ chi phí khấu hao ở trên. Sau đó, kế toán thực hiện lệnh kết chuyển trên máy theo định khoản sau: 16

Bàn về công tác hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.3.6. Nhng bỏn v thanh lý TSC hu hỡnh TSC hu hỡnh c ghi gim khi thanh lý, nhng bỏn Lói hay l phỏt sinh do thanh lý, nhng bỏn TSC hu hỡnh c xỏc nh bng s chờnh lch gia thu nhp vi chi phớ thanh lý, nhng bỏn cng giỏ tr cũn li ca TSC hu hỡnh. S lói, l ny c ghi nhn l mt khon thu nhp hay chi phớ trờn bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh trong k. 1.3.7. Trỡnh by bỏo cỏo ti chớnh Trong bỏo cỏo ti chớnh doanh nghip phi trỡnh by theo tng loi TSC hu hỡnh v nhng thụng tin sau: (a) Phng phỏp xỏc nh nguyờn giỏ TSC hu hỡnh (b) Phng phỏp khu hao; thi gian s dng hu ớch hoc t l khu hao (c) Nguyờn giỏ, khu hao lu k v giỏ tr cũn li vo u nm v cui k (d) Bn thuyt minh bỏo cỏo ti chớnh (Phn TSC hu hỡnh) phi trỡnh by cỏc thụng tin: Nguyờn giỏ TSC hu hỡnh tng, gim trong k S khu hao trong k, tng, gim v lu k n cui k Giỏ tr cũn li ca TSC hu hỡnh ó dng th chp, cm c cho cỏc khon vay Chi phớ u t xõy dng c bn d dang Cỏc cam kt v mua, bỏn TSC hu hỡnh cú giỏ tr ln trong tng lai Giỏ tr cũn li ca TSC hu hỡnh tm thi khụng s dng Nguyờn giỏ ca TSC hu hỡnh ó khu hao ht nhng vn cũn s dng 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Giỏ tr cũn li ca TSC hu hỡnh ang ch thanh lý Cỏc thay i khỏc v TSC hu hỡnh. Vic xỏc nh phng phỏp khu hao v c tớnh thi gian s dng hu ớch ca TSC hu hỡnh l vn hon ton mang tớnh cht xột oỏn. Vỡ vy vic trỡnh by cỏc phng phỏp khu hao ỏp dng v thi gian s dng hu ớch c tớnh ca TSC hu hỡnh cho phộp ngi s dng bỏo cỏo ti chớnh xem xột mc ỳng n ca cỏc chớnh sỏch do ban lónh o doanh nghip ra v cú c s so sỏnh vi cỏc doanh nghip khỏc. Doanh nghip phi trỡnh by bn cht v nh hng ca s thay i c tớnh k toỏn cú nh hng trng yu ti k k toỏn hin hnh hoc cỏc k tip theo. Cỏc thụng tin phi c trỡnh by khi cú s thay i trong cỏc c tớnh k toỏn liờn quan ti giỏ tr TSC hu hỡnh ó thanh lý hoc ang ch thanh lý, thi gian s dng hu ớch v phng phỏp khu hao * K toỏn cỏc trng hp tng TSC hu hỡnh N TK Cú TK 211 111. 112 i vi doanh nghip tớnh thu theo khu tr, k toỏn ghi N TK Cú TK 211. 1332 111. 112 Trng hp TSC mua nhp khu ca nc ngoi thanh toỏn bng ngoi t, k toỏn xỏc nh giỏ tr TSC hu hỡnh theo t giỏ thc t v ghi: N TK Cú TK 211 1112. 1122. 413 Nu t giỏ thc t

Monday, June 27, 2016

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ: TK 632 TK 911 TK 511 kết chuyển giá vốn kết chuyển doanh thu thuần hàng bán tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá TK 641,642 TK 412 kết chuyển chi phí kết chuyển số lỗ kinh doanh quản lý, bán hàng TK 142.2 chi phí bán hàng, chi phí còn lại kỳ trớc trừ vào kỳ này kết chuyển số lãi tiêu thụ hàng hoá Đối với các đơn vị nhận gia công vật t, hàng hoá, khi giao hàng cho khách ghi: - chi phí gia công, chế biến ( giá thành chế biến thực tế ) Nợ TK 632 Có TK liên quan ( 154, 155 ) - số thu về gia công Nợ TK liên quan ( 111, 112, 131 ) - các bút toán còn lại ghi tơng tự các trờng hợp tiêu thụ khác. Ngoài ra, kế toán còn phản ánh giá trị vật t nhận gia công qua TK 002 vật t hàng hoá nhận gia công, giữ hộ + khi nhận ghi nợ TK 002 + khi giao trả sản phẩm gia công hoặc trả lại số vật t cha gia công xong ghi có TK 002 III. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng: Việc chuyển nền kinh tế nớc ta từ cơ chế quản lý tập trung bao cấp sang nềnkinh tế thị trờng là một xu hớng tất yếu. Trong sự chuyển hoá này, các quan hệ mua bán, giao lu hàng hoá phát triển mạnh mẽ góp phần tích cực vào việc thúc đẩy sản xuất phát triển. Hạch toán kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý kinh doanh. Có thể nói hạch toán kế toán cấu thành nên hệ thống thông tin kinh tế của đơn vị . Do đó việc luôn đổi mới và hoàn thiện công tác kế toán thích ứng với yêu cầu quản lý trong cơ chế thị trờng luôn là vấn đề bức xúc. Đối với một doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh thơng mại bán hàng hoásản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh. Thực Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 chất việc bán hàng hoá hay sản phẩm sẽ thu đợc một lợng tiền nhất định để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, bù đắp chi phí, hình thành khoản lợi nhuận cho đơn vị. Nếu tổ chức tốt đợc việc tiêu thụ thì sẽ giúp cho đơn vị giảm thời gian hànghoá tồn kho, quay vòng vốn nhanh, giảm chi phí bảo quản. Sau khi kết thúc giai doạn tiêu thụ, lúc đó nhiệm vụ của kế toán là phải thống kê một cách chính xác, dầy đủ để có thể theo dõi đợc doanh số, tập hợp chi phí, xác dịnh dợc lãi hay lỗ. Nhng về thực tế, kế toán bán hàng và kế toán xác định két quả bán hàng của các doanh nghiệp hiện nay còn cha thực hiện đợc đầy đủ vai trò của mình của mình. Công tác kế toán mới chỉ dừng lại ở mức chung chung, thụ động,cha có tác động tích cực vào quá trình bán hàng. Do vậy, hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sẽ góp phần vào việc nâng cao chất lọng công tác kế toán của toàn doanh nghiệp. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phần 2: Một số giảI pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và kế toán xác định kết quả bán hàng Hệ thống kế toán hiện hành áp dụng từ ngày 1/1/1996 đã đợc sử dụng hầu hết ở các doanh nghiệp. Sự ra đời của hệ thống kế toán này thực sự là công cụ tác động trực tiếp đến công tác quản lý taì chính doanh nghiệp, đặc biệt là trong công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đã thể hiện một số mặt tích cực. Về hệ thống các tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp đợc tập hợp vào tài khoản 642, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 911, chứ không phân bổ vào giá thành hàng hoá nhập kho, hạn chế ảnh hởng rủi ro trong thị trờng, đảm bảo an toàn vốn cho doanh nghiệp. Cách hạch toán này làm cho doanh nghiệp có thể thua lỗ trong kỳ hạch toán song có hiệu quả hơn kết quả lãi mà thực ra không có lợi nhuận nh cách hạch toán cũ. Việc thiết kế thêm tài khoản 159 dự phòng giảm giá hàng tồn kho có tác dụng làm lành mạnh tài chính doanh nghiệp,giúp cho các doanh nghiệp phân biệt đợc đâu là vốn sống , đâu là vốn chết . Bên cạnh những mặt tích cực đó, còn một số vấn đề cha thật hợp lý trong hệ thống tài khoản áp dụng trong công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Đó là các vấn đề: - Tài khoản 632 giá vốn hàng bán cách gọi tên cha hợp lý vì nội dung tài khoản này cha phản ánh trị giá vốn hàng bán tại thời điểm xuất kho và cha phản ánh đầy đủ trị giá vốn của hàng bán ra: Trị giá vốn Trị giá vốn Chi phí bán hàng Chi phí QLDN của hàng = của hàng + phân bổ cho phân bổ cho bán ra xuất bán hàng bán ra hàng bán ra Do đó nên đổi tên gọi TK 632 là giá vốn hàng xuất bán cho phù hợp - Về việc ghi sổ tài khoản 142 ( 142.2): trong chế độ kế toán đã qui định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ sau khi đã trừ đi các khoản chi phí phân bổ cho sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ đợc phản ánh vào TK 142 ( 142. 2) chi phí chờ kết chuyển nhng cách hớng dẫn ghi sổ cha hợp lý. Cuối kỳ số chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển vào tài khoản 142 (142.2), sang đầu kỳ sau ghi ngợc trở lại vào TK 641, TK 642 thì sẽ hợp lý hơn, không nên ghi chuyển vào TK 911 nh chế độ đã hớng dẫn. Về tài khoản 531 chiết khấu bán hàng và tài khoản 532 giảm giá hàng bán + tài khoản 531 hiện nay mới đề cập đến chiết khấu thơng mại. Do vậy nếu giữ nguyên nội dung kết cấu của tài khoản 531 thì tên gọi nên sửa lại cụ Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 thể là chiết hấu thanh toán bán hàng hoặc có thể sửa lại nội dung tài khoản, bao gồm cả chiết khấu thanh toán và chiết khấu thơng mại (đợc phản ánh trên các khoản tài khoản lại cấp lại ) + tài khoản 532 giảm giá hàng bán bao gồm các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc bán hàng trong kỳ hạch toán. Trong đó, hồi khấu là khoản giảm trừ tính trên tổng số nghiệp vụ đã thực hiện với khách hàng trong thời gian nhất định. Ngời bán thực hiện khoản hồi khấu cho ngời mua ngay sau khi đã bán đợc hàng. Quy định này nói lên mâu thuẫn vì ngay sau khi đã bán đợc hàng thì phần lớn không thể tổng hợp tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện với một khách hàng trong cùng một thời gian nhất định. Vì thế tàikhoản 532 chỉ nên dùng để phản ánh các khoản giảm giá trong những trờng hợp đặc biệt nh hàng kém phẩm chất, sai quy cách hay khách hàng không mua với số lợng lớn. + 3 tài khoản 531, 532, 521 nếu có thể chỉ cần gộp lại thành một tài khoản các khoản làm giảm doanh thu , nội dung của 3 tài khoản trên phẩn ánh trên các tiểu khoản vì 3 tài khoản này đều phản ánh bản chất của một sự việc giảm giá doanh thu. Hạch toán tổng hợp: 2.1 Hạch toán doanh thu nhận trớc: Theo nghị định 56/CP đợc ban hành ngày 3/10/96 thì các doanh nghiệp có thể mở thêm tài khoản 338.7 phản ánh doanh thu nhận trớc đợc sử dụng trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Bên nợ: + thuế phảI nộp theo số doanh thu nhận trớc + kết chuyển doanh thu nhận trớc sang tàI khoản doanh thu Bên có: doanh thu nhận trớc phát sinh trong kỳ D có: doanh thu nhận trớc cha kết chuyển Sơ đồ hạch toán : TK338.7 TK333 TK111,112 Nộp thuế TK333 TK511,512 Kết chuyển trong từng kỳ thanh toán 2.2 Hạch toán doanh thu đợc trợ cấp, trợ giá: Trong hệ thống tàI khoản này cha đề cập đến doanh thu đợc trợ cấp, trợ giá, song trong thực tế vẫn có một số doanh nghiệp nhà nớc đợc nhà nớc cung cấp từ ngân sách. Doanh nghiệp có thể áp dụng một tiểu khoản 511.4: doanh thu đợc trợ cấp, trợ giá để theo dõi khoản thu trên Bên nợ: kết chuyển doanh thu đợc trợ cấp, trợ giá sang tàI khoản kết quả Bên có: doanh thu đợc nhà nớc trợ cấp, trợ giá Tiểu khoản này không có số d Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ hạch toán: TK911 TK514 TK333.9 TK111,112,131,312.1 2.3 Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm ở các đơn vị sản xuất vốn: Hiện nay, trong các doanh nghiệp sản xuất thờng có bộ phận bảo hành sản phẩm xuất đI bán, song phơng pháp hạch toán cha đáp ứng nhu cầu. Do vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng phơng pháp hạch toán sau: Tại đơn vị không có bộ phận bảo hành độc lập: - nếu trích trớc chi phí bảo hành sản phẩm: Nợ TK 641 Có TK 335 - khi chi phí bảo hành sản phẩm thực tế phát sinh: Nợ TK621,622,627 Có TK152,334,338,331,214 - cuối kỳ tiến hành kết chuyển: Nợ TK 154 Có TK621, 622, 627 - phân bổ chi phí bảo hành sản phẩm: Nợ TK 335: trờng hợp trích trớc Có TK 641: trờng hợp không trích trớc Có TK 154 Tại đơn vị có bộ phận bảo hành độc lập: Ơ bộ phận làm nhiệm vụ bảo hành thông thờng là các đơn vị hạch toán độc lập thì nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính Sơ đồ hạch toán: TK111,112 TK621,622,627 TK154 TK632 TK911 TK511 TK111, 112 Ơ doanh nghiệp: TK111,112,336 TK335 TK641 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2.4 Hạch toán hàng bán bị trả lại: Theo phơng pháp cũ, khi hạch toán hàng bán bị trả lại vào bên nợ của tài khoản 911, theo chế độ kế toán thì sử dụng 2 bút toán: - nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên: + kết chuyển doanh thu: Nợ TK 531 Có TK 111,112,131 + kết chuyển giá vốn: Nợ TK 155, 156 Có TK 632: không phân biệt thời điểm trả lại - nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ: thì cuối kỳ, khi kiểm kê hàng hoá tồn kho phải tách riêng lô hàng bị trả lại và bút toán giá vốn không phảighi vì dễ trùng lắp. Bên cạnh đó, kế toán phảI chú ý đến hạch toán thuế doanh thu của hàng bán bị trả lại bởi đây là chỗ dễ nhầm lẫn. 2.5 Hạch toán hàng bán cho khách hàng mua trả góp: Bản chất của phơng thức bán hàng này là cho vay một phần. Khoản lãI tiền vay kế toán hạch toán vào bên có của tàI khoản 711. Bút toán này chỉ hợp lý trong trờng hợp doanh nghiệp sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nhng hầu hết trên thực tế, các doanh nghiệp đều vay vốn của ngân hàng để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh cho nên thực chất của việc trả lãi góp là chi phí trả lãi tiền vay cho ngân hàng. Nh vậy kế toán hạch toán đúng phải sử dụng theo sơ đồ sau: TK511 TK112 toàn bộ tiền thu bán hàng TK338 TK138 TK111,112 trả lãi cho doanh thu ngân hàng thu hộ cho khi thanh ngân hàng toán Trong quá trình hạch toán, doanh nghiệp cần cải tiến một số mặt về chứng từ nh tiền thu bán hàng, tiền thuế VAT thu hộ hoặc số ngày khách hàng nhận nợ và lãi do trả chậm. Bên cạnh đó, việc quản lý xuất khẩu thành phẩm phải hết sức chặt chẽ, kịp thời nhằm khắc phục những sơ hở, lệch lạc trong quản lý và tổ chức hạch toán. Trong thực tế, công tác hạch toán và quản ký thành phẩm cũng nh tiêu thụ thành phẩm cũng đặt ra nhiều vấn đè cần khắc phục và hoàn thiện. ở một số doanh nghiệp công tác quản lý còn lỏng lẻo,không chấp hành những thủ tục quy định, không thực hiện chế độ kiểm kê cuối kỳ, sổ sách kho và kế toán không thống nhất, sổ sách chứng từ còn thiếu và không đảm bảo. Nhà quản lý và cán bộ chuyên môn cha xác định rõ trách nhiệm, còn buông lỏng kiểm soát và kiểm kê định kỳ. Việc chấp hành các chỉ thị, hớng dẫn của

Sunday, June 26, 2016

Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tại nhà máy chỉ thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh đến khâu nhập kho thành phẩm, đảm bảo chất lợng thành phẩm sản xuất, tính giá thành sản xuất cho sản phẩm, quản lý nhân lực của nhà máy, còn các khâu tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả sản xuất, thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nớc do các phòng ban trên công ty đảm nhận. 4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán. Trng phũng k toỏn 4.1. Tổ chức bộ máy kế toán. Bộ máy kế toán tại nhà máy đợc tổ chức phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế của doanh nghiệp theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung, cụ thể nh sau: Phú phũng kiờm KT tng hp v KT giỏ thnh S t chc b my k toỏn nh mỏy ng Qung Phỳ K toỏn vt t ng K toỏn vt t, xemỏy K toỏn thanh toỏn Quan h trc tuyn Quan h chc nng K toỏn TSC v cụng n khỏc K toỏn cụng n u t mớa Th qu 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán: * Trởng phòng: là ngời phụ trách chung công tác kế toán tài chính và chỉ đạo các nghiệp vụ, lập kế hoạch tài chính, phân tích tài chính, tham mu cho GĐ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy. * Phó phòng kiêm KT tổng hợp và KT giá thành: tổng hợp các số liệu của các phần hành kế toán để tính giá thành sản phẩm nhập kho, lên sổ cái và lập các bảng biểu kế toán. * Kế toán vật t đờng: theo dõi tình hình nhập xuất nguyên liệu cho phân xởng sản xuất. * Kế toán vật t xe-máy: theo dõi tình hình nhập xuất vật t, công cụ dụng cụ phục vụ cho đội xe, máy móc thiết bị. * Kế toán thanh toán: theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, gửi tiền ngân hàng, các khoản nợ ngân hàng, tạm ứng và thanh toán tạm ứng. * Kế toán TSCĐ và các công nợ khác: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trích khấu hao TSCĐ, theo dõi công nợ với khách hàng. * Kế toán công nợ đầu t mía: theo dõi tình hình công nợ đầu t mía. * Thủ quỹ: thu chi tiền mặt hàng ngày, lập báo cáo thu chi và tồn quỹ tiền mặt. 4.2. Hình thức kế toán - Hệ thống sổ kế toán: 4.2.1. Hình thức kế toán. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Xuất phát từ đặc điểm, quy mô sản xuất của nhà máy cũng nh từ nhu cầu quản lý, công tác kế toán trong nhà máy đờng Quảng Phú sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ. Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc để kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Đối với Nhật ký chứng từ đợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu tổng cộng của Bảng kê, sổ chi tiết vào Nhật ký chứng từ. Đối với các loại chi phí sản xuất nh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công phát sinh nhiều lần, mang tính chất phân bổ thì các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp và phân loại trong bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi và các Bảng kê và Nhật ký chứng từ liên quan.Cuối tháng khóa sổ, công số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu Nhật ký chứng từ với số liệu kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ cái. Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết nh các chứng từ thu chi tiền mặt, thanh toán tạm ứng, nhập xuất nguyên vật liệu thì đợc trực tiếp ghi vào các sổ, thẻ có liên S trỡnh t ghi s quan. Cuối tháng cộng sổ, thẻ kế toán chi tiết, lập các bảng tổng hợp chi tiết theo Chng t gc v cỏc từng tài khoản để đối chiếu với Sổ cái.phõn b bng Sử dụng số liệu tổng cộng ở Sổ cái và một số chi tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng từ, Bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết để ghi Báo cáo tài chính. Bng kờ Th v s k toỏn chi tit Nht ký chng t S cỏi Bng tng hp chi tit Bỏo cỏo ti chớnh Ghi hng ngy Ghi cui thỏng i chiu, kim 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 4.2.2. Hệ thống sổ kế toán. Hệ thống sổ kế toán đợc liệt kê trong bảng sau: S hiu s NKCT Bng kờ Ni dung s 1. 1/ NKCT 1/BK 2/NKCT 2/BK 3/NKCT 4/NKCT 2. 5/NKCT 6/NKCT 3. doanh 7/NKCT 3/BK 4/BK 5/BK 8/BK 4. 9/NKCT 10/NKCT 5. 6. Hch toỏn vn bng tin Ghi cú TK 111 Ghi n TK 111 Ghi cú TK 112 Ghi n TK 112 Ghi cú TK 113 Ghi cú TK 311, 315, 341, 342 Hch toỏn vi ngi cung cp Ghi cú TK 331 Ghi cú TK 151 Hch toỏn chi phớ sn xut kinh Ghi cú TK 142, 152, 153, 154, 214, 334, 335, 338, 612, 622, 627 Bng tớnh giỏ thnh thc t nguyờn vt liu, cụng c dng c. Tp hp chi phớ sn xut theo phõn xng. Bng kờ chi phớ tr trc (TK 142), chi phớ phi tr (TK 335). Hch toỏn hng húa, thnh phm. Bng kờ nhp, xut, tn kho thnh phm (TK 155) Hch toỏn TSC Ghi cú TK 211, 212, 213 Hch toỏn cỏc nghip v khỏc Ghi cú TK 136, 138, 141, 336, 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 7. 411, 412, 413 S cỏi II. Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tại nhà máy đờng Quảng Phú - công ty đờng Quảng Ngãi. 1. Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp ở bộ phận chế biến, kế toán sử dụng tài khoảng 622001 chi phí nhân công trực tiếp ở bộ phận chế biến. Các loại chứng từ chủ yếu sử dụng trong phần kế toán này là: * Bảng chấm công. * Bảng thanh toán tiền lơng. * Bảng thanh toán BHXH. * Phiếu báo làm thêm giờ Chi phí nhân công trực tiếp của nhà máy gồm lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên quản lý nhà máy, các khoản trích theo lơng BHXY, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định. Ngoài ra, nha fmáy còn thiết lập thêm quy lơng bổ sung, thêm giờ để chi trả cho công nhân trực tiếp sản xuất làm ca, thêm giờ. Để tập hợp và tính toán chi phí nhân công trực tiếp, nhà máy chọn phơng pháp tính lơng theo sản phẩm và phơng pháp trả lơng cho từng lao động theo cấp bậc kết hợp với thời gian làm việc thực tế. Tổng quỹ lơng đợc kế toán xác định vào cuối tháng, gồm cả quỹ lơng theo sản phẩm và quỹ lơng bổ sung. 2. Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Trích số liệu về chi chí tiền lơng ở bộ phận chế biến nhà máy trong thang 12/2002 nh sau: 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Căn cứ vào sản lợng sản phẩm hoàn thành nhập kho từ báo cáo sản xuất tháng 12/2002 là 4087,75 tấn đờng và đơn giá lơng theo sản phẩm là 199.562 đ, kế toán xác định quỹ lơng theo sản phẩm ở bộ phận chế biến nh sau: Qu lng theo sn phm = n giỏ lng (/tn ng) x = 199.562 x = S lng sn phm hon thnh 799.408.566 (ng) 4.087,75 Quỹ lơng bổ sung của tháng 12/2002 là: 95.169.500 (đồng) Tổng quỹ lơng phải trả trong 12/2002 bằng: Tổng quỹ lơng = 799.408.566 + 95.169.500 = 894.578.066 (đồng) Quỹ lơng cơ bản của năm 2002 đợc xác định nh sau: Qu lng c bn = H s lng c bn bỡnh quõn = = 2,695 x S lao ng thuc biờn ch x 210.000 x x 12 thỏng 265 x 12 1.800.000.000(ng) Nhà máy thực hiện tính BHYT, BHXH, KPCĐ nh sau: * KPCĐ đợc trích 2% trên Tổng quỹ lơng phải trả trong tháng. Trích KPCĐ tháng 12/2002: 894.578.066 x 2% = 17.891.561 (đồng). * BHXH và BHYT đợc trích lần lợt là 15% và 2% theo Quỹ lơng cơ bản. Tuy nhiên, do nhà máy sản xuất theo mùa vụ (từ tháng 12 năm trớc đến tháng 5 năm sau) nên BHXH cà BHYT tuy đợc trích cho cả năm nhng chỉ tiến hành phân bổ vài chi phí sản xuất của các tháng trong vụ (6 tháng). Trích BHXH (năm 2002): 1.800.000.000 x 15% = 270.000.000 (đồng) Phân bổ cho tháng 12/2002: 270.000.000 /6 = 45.000.000 (đồng) Trích BHYT (năm 2003): 1.800.000.000 x 2% = 36.000.000 (đồng) 16

Saturday, June 25, 2016

Chuyên đề cuối khóa

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bên cạnh đó khi yêu cầu trong báo cáo kiểm toán phải đề xuất kiến nghị thì cũng không khác với thông lệ chung, vì thông thờng khi doanh nghiệp có yêu cầu, thì ngoài báo cáo kiểm toán các Báo cáo tài chính, kiểm toán viên sẽ phát hành th góp ý về quản lý, và th này thờng có nội dung là trao đổi về các yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ, nhờ đó đơn vị sẽ nhận thức rõ hơn và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của mình. Ba là, Về đối tợng kiểm toán độc lập thì trong Quy chế và Thông t số 22 đều nêu rõ là kiểm toán độc lập chỉ thực hiện khi có yêu cầu cuả các đơn vị. Thế nhng, ngoài trờng hợp trên, Thông t số 22 lại quy định thêm về các trờng hợp bắt buộc kiểm toán, đó là: khi có yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan thuế hoặc cơ quan tài chính nhà nớc; các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công việc kiểm toán đợc thực hiện hàng năm và các báo cáo quyết toán năm gửi cho các cơ quan quản lý nhà nớc phải kèm theo báo cáo kiểm toán của các tổ chức kiểm toán độc lập. Thế nhng - cũng tơng tự nh trong Thông t 22 - Bộ tài chính đã ban hành Thông t 73 TC/TCDN ngày 12/11/1996 v/v hớng dẫn lập, công bố công khai báo cáo tài chính và kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm của DN Nhà nớc, trong đó lại mở rộng phạm vi kiểm toán bắt buộc nh sau: "Báo cáo tài chính của DN phải đợc kiểm toán và có xác nhận đã kiểm toán của kiểm toán nội bộ hoặc kiểm toán độc lập. Giám đốc DN có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính chính xác, kịp thời và đầy đủ theo đúng quy định của Nhà nớc. Báo cáo tài chính phải đợc lập trên cơ sở những tài liệu có đầy đủ các chứng cứ hợp pháp theo quy định của chế độ kiểm toán hiện hành. Báo cáo tài chính đợc coi là hợp pháp, hợp lệ khi có đủ chữ ký của ngời lập, ngời kiểm toán, kế toán trởng, giám đốc và đóng dấu DN. Nếu báo cáo tài chính không đúng sự thật, không đủ các chứng cứ hợp pháp hoặc không kịp thời thì ngời lập và những ngời ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật" Từ sự đối chiếu trên, chúng tôi cho rằng một mặt thì việc mở rộng phạm vi kiểm toán bắt buộc trong các Thông t không đợc phép quy định trái với tinh thần của Nghị định; mặt khác lại không khả thi. Chúng tôi xin phân tích cụ thể và trình bày ý kiến về bản chất của các loại kiểm toán và trách nhiệm pháp lý của các kiểm toán viên trên các phơng diện sau: 1. Trớc hết nếu xem xét ở góc độ kiểm toán độc lập, thì hiện nay ở nớc ta chỉ có khoảng chừng 150 ngời đã có chứng chỉ kiểm toán viên độc lập do Bộ tài chính cấp và đăng ký hành nghề tại các tổ chức kiểm toán độc lập Việt Nam, nh vậy chúng ta cha đủ nhân lực để đáp ứng nhu cầu kiểm toán báo cáo tài chính tại các loại hình DN trên. Còn nếu đi thuê các công ty kiểm toán quốc tế thì các DN Việt 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nam khó thể gánh chịu nổi chi phí, vì nếu chỉ tính riêng phí kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm thì mỗi DN phải trả ít nhất vài trăm triệu đồng. Bên cạnh đó, nếu giả sử rằng phí kiểm toán chỉ là khoảng vài chục triệu đồng cho một cuộc kiểm toán viên Việt Nam, thì ta cũng dễ dàng nhận thấy là phí kiểm toán của toàn xã hội sẽ rất cao. Chính vì thế mà cần phải xem xét lại về việc mở rộng phạm vi kiểm toán bắt buộc là co hợp lý, và có thật sự cần thiết hay không? Sở dĩ vấn đề đợc nêu lên vì theo thông lệ thì các DN thờng sẽ chỉ mời kiểm toán độc lập báo cáo tài chính khi họ có nhu cầu, chẳng hạn nh khi họ bán cổ phần cho công chúng, khi họ xin vay tiền v..v..Hay có thể nói cách khác thì sự ra đời của kiểm toán độc lập và kết quả kiểm toán báo cáo tài chính chủ yếu để phục vụ cho các đệ tam nhân nh các ngân hàng, các nhà đầu t v..v... Chính vì thế, chúng tôi đã đề nghị trong điều kiện của Việt Nam chúng ta nên giới hạn về phạm vi kiểm toán theo luật định (1). Một khía cạnh quan trọng khác cũng cần đợc xem xét đó là trách nhiệm pháp lý của các nhà quản lý DN, và trách nhiệm pháp lý của các kiểm toán viên độc lập và tổ chức kiểm toán độc lập. Nh đã nêu trên thì thông t 73 quy định: báo cáo tài chính chỉ đợc coi là hợp pháp, hợp lệ khi có ngời kiểm toán và nếu báo cáo tài chính không đúng sự thật, không đủ các chứng cứ hợp pháp hoặc không kịp thời thì chính kiểm toán viên cũng phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật. Chúng tôi nghĩ rằng cần phải xem xét lại về cách đặt vấn đề này, vì về trách nhiệm các nhà quản lý DN thì đã đợc xác định trong một số văn bản sau: Theo nghị định 59/CP thì Giám đốc DN và Hội đồng quản trị DN (nếu có) phải chịu trách nhiệm về tính chính xác trung thực của các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê (điều 36 Quy chế), và Tổng giám đốc, giám đốc DN Nhà nớc chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo tài chính, số liệu quyết toán và các thông tin tài chính khác (điều 39 Quy chế). Điều 37 Luật Dn Nhà nớc cũng chỉ rõ"....Tổng giám đốc hoặc giám đốc là đại diện pháp nhân của DN và họ chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị, ngời ra quyết định bổ nhiệm và pháp luật về điều hành hoạt động của DN. Tổng giám đốc hoặc giám đốc có quyền điều hành cao nhất trong DN...." Ngoài ra, theo Luật công ty thì giám đốc (tổng giám đốc) của các công ty cũng có thẩm quyền nh trên. Trên tinh thần đó, ta có thể hiểu rằng chính các nhà quản lý cao cấp của DN phải chịu trách nhiệm về các thông tin trên, và quan niệm này hoàn toàn đúng đắn và phù hơp với thông lệ quốc tế. Từ đó chúng ta không thể quy định nh trong Thông t 73 là ngời kiểm toán phải chịu trách nhiệm nh các nhà quản lý DN. Tuy có thể có sự khác biệt về luật pháp ở các quốc gia, nhng thông thờng ở nhiều nớc thì các nhà quản lý DN phải chịu trách nhiệm về việc lập, trình bày và 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 công bố các báo cáo tài chính theo đúng các chuẩn mực kế toán hiện hành, và dĩ nhiên họ phải hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng luật pháp. Riêng ở các DN Nhà nớc thì do Nhà nớc còn là chủ sở hữu của đơn vị, nên các nhà quản lý còn phải chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về phơng diện hành chính. Nh vậy ở Việt Nam, theo quy định hiện hành thì các nhà quản lý DN Nhà nớc phải chịu trách nhiệm nh trên bao gồm Hội đồng quản trị (nếu có), Giám đốc và kế toán trởng. Riêng ở các loại DN khác nh các DN hoạt động theo luật đầu t nớc ngoài, theo Luật công ty và các DN t nhân, thì chúng ta cũng cần quy định rõvề trách nhiệm của kế toán trởng. Sở dĩ vấn đề cần nêu lên vì trong thực tiễn thì các cơ quan có thẩm quyền cũng mặc nhiên xem nh họ đóng vai trò tơng tự nh kế toán trởng tại các đơn vị Nhà nớc. Trong khi đó trên thực tiễn ngay tại các đơn vị Nhà nớc thì việc thực thi vai trò kiểm soát viên của kế toán trởng đã khó thì tại các đơn vị ngoài quốc doanh sẽ khó hơn bội phần vì họ chỉ là ngời làm công ăn lơng, họ càng không thể trái lệnh của các nhà quản lý (2). Còn đối với các ngời lập báo cáo tại mọi đơn vị, chúng tôi nghĩ rằng cũng cần giới hạn trách nhiệm vì họ chỉ là ngời thừa hành nên họ không thể làm trái lệnh của các nhà quản lý. Còn về trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên độc lập và tổ chức kiểm toán độc lập, ta nhận thấy rằng theo thông lệ thì một mặt khi hành nghề, họ phải tuân thủ luật pháp, các chuẩn mực kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp, mặt khác thì họ chỉ chịu trách nhiệm về báo cáo kiểm toán của mình, và mức độ trách nhiệm đợc xác định tuỳ theo từng đối tợng sử dụng. Các kiểm toán viên độc lập và tổ chức kiểm toán độc lập thờng chịu trách nhiệm cụ thể nh sau: a. Đối với khách hàng - tức ngời thuê kiểm toán, thờng kiểm toán viên chỉ chịu trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng kiểm toán, ví dụ nh khi phát hành báo cáo kiểm toán trễ hạn; hay khi họ không bảo mật các thông tin của khách hàng; hoặc khi họ nhận xét không xác đáng về báo cáo tài chính, chẳng hạn khi báo cáo tài chính của đơn vị đã trình bày trung thực và hợp lý, nhng họ đã nhận xét ngợc lại. Khi có tranh chấp giữa hai bên thì thẩm quyền phán quyết thờng đợc giao cho toà án. Trong cả hai trờng hợp này nếu kiểm toán viên gây thiệt hại vật chất cho khách hàng thì nếu do sơ suất kiểm toán viên sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự, còn nếu do gian lận thì họ phải chịu cả trách nhiệm hình sự. b. Đối với các đệ tam nhân (cổ đông, ngân hàng, nhà đầu t... ): kiểm toán viên chỉ chịu trách nhiệm khi họ nhận xét không xác đáng về báo cáo tìa chính, ví dụ nh khi báo cáo tài chính trình bày không trung thực và không hợp lý về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của DN, nhng kiểm toán viên lại nhận xét là trung thực và hợp lý, và vì thế gây ra thiệt hại vật chất cho các đệ tam nhân, chẳng 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 hạn nh khi ngân hàng tin cậy, cho vay tiền và bị thiệt hại. Lúc này thì cũng tơng tự nh trên, nếu vì sơ suất họ sẽ chịu trách nhiệm dân sự, còn nếu do gian lận thì họ phải chịu trách nhiệm hình sự. ở đây cũng còn một khía cạnh khác đó là mức độ trách nhiệm của kiểm toán viên độc lập trong việc phát hiện các sai phạm. Theo thông lệ quốc tế, khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính thì họ không có trách nhiệm phát hiện tất cả các sai phạm cuả các nhà quản lý và mọi nhân viên doanh nghiệp. Chính vì vậy mà ngay cả khi kiểm toán viên nhận xét là các báo cáo tài chính đợc trình bày trung thực và hợp lý, thì các gời sử dụng cần phải hiểu là lúc đó kiểm toán viên chỉ bảo đảm là báo cáo tài chính đáng tin cậy và không có những sai sót trọng yếu - tức những sai phạm làm ảnh hởng đến sự đánh giá và ra quyết định của ngời sử dụng báo cáo tài chính. Nói cách khác không bao giờ kiểm toán viên độc lập dám đảm bảo là báo cáo tài chính là tuyệt đối chính xác. Tóm lại, đối với các báo cáo tài chính, chúng tôi nghĩ rằng Nhà nớc cần phân định rõ trách nhiệm của các bên, và theo chúng tôi thì do là ngời có quyền điều hành cao nhất nên các nhà quản lý phải chịu trách nhiệm về việc ngăn ngừa và phát hiện mọi sai phạm, đây cũng là trách nhiệm của hệ thống kiểm soát nội bộ và các kiểm toán viên nội bộ tại đơn vị. Còn các kiểm toán viên độc lập thì họ chỉ chịu trách nhiệm về báo cáo kiểm toán. 2. Nếu xem xét trên phơng diện kiểm toán nội bộ, thì do các kiểm toán viên nội bộ là nhân viên của DN, lĩnh lơng của DN, chịu sự quản lý của các nhà quản lý nên họ không thể có sự độc lập nh các kiểm toán viên độc lập. Chính từ sự thiếu độc lập này nên nếu giao cho kiểm toán viên nội bộ và kiểm toán báo cáo tài chính và ký xác nhận thì liệu Nhà nớc hay các đệ tam nhân có tin cậy hay không? ở đây câu trả lời rõ ràng sẽ không ai có thể tin cậy - ngoại trừ các nhà quản lý DN. Vì lẽ đó, nên thông thờng thì các kết quả kiểm toán nội bộ chủ yếu là để phục vụ cho nhu cầu quản trị DN, và kiểm toán viên nội bộ chỉ thực hiện kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động. Còn về trách nhiệm pháp lý của kiểm toán nội bộ, xuất phát từ nhận thức trên theo chúng tôi thì cũng rất hạn chế, và chủ yếu họ chịu trách nhiệm trớc các nhà quản lý DN; vì thế không thể yêu cầu họ ký và chịu trách nhiệm về báo cáo tài chính h các nhà quản lý. Đặc biệt là ở các DN nhà nớc, nếu bắt buộc nh trên thì phải chăng kiểm toán viên nội bộ sẽ trở thành kiểm soát viên Nhà nớc thứ hai tại DN- bên cạnh kiểm soát viên thứ nhất là kế toán trởng, lúc này tình hình sẽ trở nên phức tạp trên nhiều phơng diện, chẳng hạn họ sẽ kiểm soát lẫn nhau nh thế nào? Việc hình thành và phát triển loại hình kiểm toán nội bộ là hết sức cần thiết, thế nhng cần sớm có những định hớng rõ ràng và thể chế hoá về kiểm toán nội bộ 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 và các loại kiểm toán khác. Do đó, vấn đề cấp bách hiện nay là Nhà nớc hay Hội kế toán Việt Nam phải sớm ban hành các chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán, điều lệ đạo đức nghề nghiệp, tiêu chuẩn kiểm toán viên Nhà nớc v..v..Trong các văn bản cũng cần thống nhất về tên gọi, vì hiện tại đã có sự định danh khác nhau, chẳng hạn tại DN Nhà nớc thì gọi là kiểm toán viên nội bộ; tại DN Nhà nớc có Hội đồng quản trị thì có Ban kiểm soát; tại các công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn thì lại là kiểm soát viên... , phải chăng ta có thể gọi thống nhất là kiểm toán nội bộ và kiểm toán viên nội bộ. 3. Ngoài ra để tránh những hiểu lầm nghiêm trọng, chằng hạn hiện nay vẫn còn nhiều ngời quan niệm rằng khi khi mời kiểm toán báo cáo tài chính kiểm toán viên sẽ phải có trách nhiệm phát hiện mọi gian lận và sai sót... ; nên chúng t a cần sớm có những định nghĩa rõ ràng và thống nhất về các thuật ngữ sử dụng trong kiểm toán. Ví dụ nh: * Cần định nghĩa rõ ràng về tính đúng đắn, hợp lý, hợp pháp, hợp lệ, trung thực, chính xác, đầy đủ độc lập, khách quan, công bằng bí mật số liệu.... * Cần định nghĩa rõ hơn về các vấn đề đã nêu ra trong Quy chế, Ví dụ nh: - Thế nào là có quan ehệ kinh tế với khách hàng? Chẳng hạn khi kiểm toán viên X có phần hùn ở công ty A, Công ty A có phần hùn ở công ty B và khi công ty B mời kiểm toán thì kiểm toán viên X có đợc nhận lời mời hay không? - Thế nào là gây thiệt hại vật chất cho khách hàng và phải bồi thờng? ở đây thì khách hàng là ai? Đó là đơn vị thuê kiểm toán viên, hay nhà quản lý doanh nghiệp, các cổ đông trong tơng lai, hay các đệ tam nhân? Hoặc nếu bồi thờng thì ai bồi thờng? Công ty kiểm toán, hay kiểm toán viên? Và thời hiệu chịu trách nhiệm là bao nhiêu? Là 1 năm hay 2 năm, hay 10 năm? v..v.. Đây là một vấn đề rất quan trọng và cấp bách, rất cần sớm có các qui định rõ ràng, vì nếu không thì khi phát sinh những tranh chấp thì ngay cả toà án cũng rất khó phán quyết. 4. Một vấn đề khác trong qui định hiện hành thì vẫn còn lẫn lộn giữa trách nhiệm và quyền hạn gia kiểm toán viên và Công ty kiểm toán. Ví dụ nh: Ta qui định là khi gây thiệt hại cho khách hàng thì phải bồi thờng. thế nhng ai là ngời bồi thờng: kiểm toán viên hay Công ty kiểm toán? Chúng ta cần sớm nghiên cứu và xác định rõ ràng, và theo chúng tôi thì trong hầu hết các nội dùng từ điều 12 (dịch vụ kiểm toán) cho đến điều 16 của Qui chế (quyền hạn của kiểm toán viên) đó là qui định đối với Công ty kiểm toán, chứ không phải đối với kiểm toán viên. 5. Về giá trị của các báo cáo kiểm toán do kiểm toán viên độc lập phát hành. Đây là một vấn đề cũng cần đề cập đến vì chúng tôi nhận thấy có thể chúng ta đã cha có sự thống nhất về giá trị của báo cáo kt viên độc lập phát hành. Đây là một 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 vấn đề cũng cần đề cập đến vì chúng tôi nhận thấy có thể chúng ta đã cha có sự thống nhất về giá trị của báo cáo kiểm toán các báo cáo tài chính. Theo thông lệ chung thì báo cáo này chủ yếu là để cung cấp thông tin giúp cho ngời sử dụng đánh giá về mức độ trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính đợc kiểm toán, và ngời sử dụng chủ yếu là các cổ đông, các ngân hàng, các nhà đầu t v..v..để họ ra các quyết định trong kinh doanh. Nói cách khác, chúng ta đã mở rộng và đòi hỏi quá cao đối với giá trị của báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập phát hành, khi mà chúng ta quan niệm nh trong điều 1 của Quy chế là: " Sau khi có xác nhận của kiếm toán viên chuyên nghiệp thì các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo quyết toán của các đơn vị kế toán là căn cứ cho việc điều hành, quản lý hoạt động ở đơn vị, các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính nhà nớc xét duyệt quyết toán hàng năm của các đơn vị kế toán cho cơ quan thuế tính toán số thuế và các khoản nộp khác của đơn vị đối với ngân sách nhà nớc... " 6. Ngoài ra, điều 21 của Quy chế lại quy định: các cơ quan quản lý nhà nớc khi sử dụng các số liệu kế toán và báo cáo quyết toán đã đợc kiểm toán, nếu thấy có nghi vấn thì kiểm tra lại và trong phạm vi trách nhiệm quyền hạn của mình đa ra các quyết định quản lý. Đơn vị kế toán phải chấp hành quyết định của cơ quan quản lý nhà nớc, đồng thời yêu cầu tổ chức kiểm toán xem xét lại kết quả kiểm toán, nếu có bất đồng và tranh chấp thì kiến nghị lên cơ quan tài chính địa phơng hoặc Bộ tài chính xem xét, xử lý. Và cũng theo Quy chế thì: "Bộ tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nớc đối với hoạt động kiểm toán..ý kiến Bộ trởng Bộ tài chính về các bất đồng và tranh chấp về kết quả kiểm toán là ý kiến cuối cùng". ở đây khi Quy chế giao thẩm quyền tài phán trong lãnh vực kiểm toán độc lập cho Bộ tài chính là cha hợp lý, mà ta cần tách biệt thẩm quyền giữa các cơ quan hành chính và t pháp, và tốt nhất là nên giao trách nhiệm này cho toà án các cấp. Nhờ đó các tranh chấp sẽ đợc giải quyết công bằng và đúng luật pháp hơn, và đảm bảo một vấn đề rất cần thiết là giúp cho các công ty CPA và kiểm toán viên giữ đợc tính độc lập của mình, vì tính độc lập là một vấn đề quan trọng trong hoạt động của loại hình này. 7. Hiện nay chúng ta quy định tổ chức kiểm toán có thể là doanh nghiệp nhà nớc và ngời đứng đầu phải là kiểm toán viên, nhng đồng thời ta cũng quy định là kiểm toán viên độc lập không thể là công chức nhà nớc. Theo chúng tôi thì nên sửa đổi quy định trên, cụ thể là tổ chức kiểm toán không nên là doanh nghiệp nhà nớc, và cần sớm tách các công ty kiểm toán VN ra 16

Friday, June 24, 2016

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK 153 2) Nợ TK 627 (6273): Chi tiết phân xởng, bộ phận. Có TK 142 : Mức phân bổ mỗi lần. - Trích khấu hao TSCĐ sử dụng phục vụ cho sản xuất: 1). Nợ TK 627 (6274): Chi tiết theo từng phân xởng. Có TK 214 : ( Chi tiết tiểu khoản ). 2). Nợ TK 009. - Tính ra chi phí dịch vụ mua ngoài: Nợ TK 627 (6277): Chi tiết theo từng phân xởng. Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đợc khấu trừ. Có TK 111, 112, 331... : Giá trị mua ngoài. - Các chi phí dự toán trớc tính vào chi phí sản xuất chung trong kỳ (chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí ngừng sản xuất, giá trị công cụ nhỏ...): Nợ TK 627: Chi tiết theo từng phân xởng. Có TK 335: Chi tiết chi phí phải trả. Có TK 142: Chi tiết chi phí phải trả trớc. - Các chi phí bằng tiền khác (tiếp tân, hội nghị...): Nợ TK 627 (6278 - Chi tiết theo từng phân xởng). Có TK liên quan: 111, 112... - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung: Nợ TK liên quan: 111,112, 152, 138... Có TK627 : Chi tiết theo phân xởng. - Cuối kỳ, tính phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng liên quan. Chi phí sản xuất = Tổng CPSX chung * chung cho từng loại Tổng tiêu thức phân đối tợng bổ Tổng tiêu thức phân bổ cho từng đối tợng Sau khi tính xong, kết chuyển TK 627 sang TK 154 để định giá thành thực tế sản phẩm: Nợ TK 154 Chi phí sản xuất chung. Có TK 627 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất Chung: TK 627 TK 334 TK 111, 112, 152... Các khoản giảm trừ CPSX chung TK 153 TK 142 TK 3382, 3383, 3384 TK 154 TK 152 TK 335 TK 331, 111, 112, 141 TK 133 TK 214 d).Tổng hợp chi phí sản xuất kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang: Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế của sản phẩm đợc thực hiên trên tài khoản 154: TK 154 DĐK:... TK 621 TK622 TK627 TK 152, 111... Các khoản giảm trừ CPSX Tổng giá Thành TK 155 TK 157 TK 632 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đánh giá sản phẩm dở dang: Nh ta đã biết mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành đợc thể hiện qua phơng trình: Tổng thành phẩm giá = sản CPSX dở + dang đầu kỳ CPSX phát _ sinh trong kỳ CPSX dang kỳ dở cuối Nh vậy, để tính toán đúng, chính xác giá thành sản phẩm sau khi đã hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ thì điều cần thiết DN phải đánh giá chính xác sản phẩm dở dang. Vậy sản phẩm dở dang là gì? Dới góc độ kế toán thì sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Để đánh giá sản phẩm dở dang , DN sử dụng các phơng pháp sau: - Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức kế hoạch. Căn cứ vào mức tiêu hao định mức kế hoạch cho các khâu chế biến để đánh giá sản phẩm dở dang . - Xác định sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến: ở đây, giả định mức độ hoàn thành là 50%. Khi đó: Giá trị sản phẩm dở = dang cha hoàn thành Gí trị NVL chính nằm + trong sản phẩm dở dang 50% chi phí chế biến - Xác định sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng: Để đảm bảo tính chính xác của việc đánh giá, phơng pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí nguyên vật liệu chính phải đợc xác định theo số thực tế đã dùng. Theo phơng pháp này thì: Giá trị vật liệu chính nằm trong = sản phẩm dở dang Số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ (không quy * đổi) Số lợng + Số lợng sản thành phẩm dở phẩm dang không quy đổi 13 Toàn bộ giá trị vật liệu xuất dùng Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chi phí chế biến nằm trong sản = phẩm dở dang Số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ ( quy đổi) Số lợng + Số lợng sản thành phẩm dở phẩm dang quy đổi * Tổng chi phí chế biến từng loại - Xác định sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính: Theo phơng pháp này, toàn bộ chi phí chế biến đợc tính cho sản phẩm. Giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính. - Xác định sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp. Ngoài những phơng pháp trên, còn áp dụng nhiều phơng pháp khác nh phơng pháp thống kê kinh nghiệm, phơng pháp tính theo chi phí vật liệu chính, phụ nằm trong sản phẩm dở dang... Tuy nhiên, DN cần lựa chọn phơng pháp tính thống nhất, phù hợp với đặc diểm tổ chức của doanh nghiệp. 4). Hạch toán chi phí sản xuất ở DNSX theo phơng pháp kiểm kê định kỳ: ở phần trên đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về phơng pháp hạch toán CPSX theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ở các DNSX . ở đây xin trình bày những vấn đề cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất ở các DN áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. Khác với phơng pháp kê khai thờng xuyên, trong phơng pháp kiểm kê định kỳ các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho không đợc ghi liên tục. Bởi vậy, cuối kỳ DN phải tiến hành kiểm kê tất cả các nguyên vật liệu, thành phẩm trong kho và tại các phân xởng cùng với bộ phận sản xuất dở dang để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành. Chính vì vậy, việc hạch toán chi phí sản xuất CPSX theo phơng pháp này cũng có sự khác biệt nhất định so với phơng pháp kê khai thòng xuyên, tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất đều đợc phản ánh thông qua TK 631 (Giá thành sản xuất ). Việc hạch toán CPSX theo phơng pháp này đợc thực hiện nh sau: a). Hạch toán chi phí NVL trực tiếp: Do đặc điểm của phơng pháp hạch toán nên rất khó xác định đợc là NVL đợc cho mục đích sản xuất, quản láy và tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy cần theo dõi các chi 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng ( phân xởng...) hay dựa vào tỷ lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích... Để hạch toán, ta sử dụng TK 621 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán nh sau: - Cuối kỳ, sau khi đã kiểm kê, xác định trị giá NVL còn lại cuối kỳ, kế toán tính ra trị giá NVL đã sử dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩn trong kỳ: Nợ TK 621 Trị giá NVL xuất dùng. Có TK 611 - Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang TK 631 để tính giá thành sản phẩm: Nợ TK 631 Chi tiết theo từng đối tợng. Có TK 621 b). Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Về chi phí nhân công trực tiếp, TK sử dụng và phơng pháp tập hợp chi phí trong kỳ cũng giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên. Cuối kỳ, để tính giá thành sản phẩm, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 631 theo từng đối tợng: Nợ TK 631 Chi tiết theo từng đối tợng. Có TK 622 c). Hạch toán chi phí sản xuất chung: Toàn bộ chi phí sản xuất chung đợc phản ánh trên TK 627 và cũng đợc tập hợp chi tiết theo từng tiểu khoản giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên. Cuối kỳ, kết chuyển (phân bổ ) vào TK 631, chi tiết theo từng đối tợng để tính giá thành sản phẩm: Nợ TK 631 Chi tiết theo từng đối tợng. Có TK 627 d). Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang: Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc thực hiện trên TK 631. Các DN khi mở TK này phải mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí. Nội dung và kết cấu TK này nh sau: TK631 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Chi phí sản xuất đầu kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Giá thành thực tế của sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ. Tình hình hạch toán đợc thực hiện nh sau: - Đầu kỳ: Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: Nợ TK 631 Có TK 154 - Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí phát sinh trong kỳ theo từng đối tợng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Nợ TK 631 Có TK 621 Cộng chi phí nhân viên trực tiếp Nợ TK 631 Có TK 622 + Phân bổ chi phí sản xuất chung Nợ TK 631 Có TK 627 - Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê, đánh giá sản phẩm dỏ dang ghi bút khoán chuyển. Nợ TK 154 Có TK 631 Ta có sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ nh sau: 16

Thursday, June 23, 2016

Một số vấn đề tính và hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt Nam hiện nay

2. Tài khoản sử dụng Theo chế độ kế toán Việt nam hiện hành thì tài khoản đợc sử dụng để hạch toán khấu hao tài sản cố định là tài khoản 214: Hao mòn tài sản cố định. * Tài khoản 214: Hao mòn tài sản cố định. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của các loại tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp. Kết cấu: Bên Nợ: phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định hữu hình giảm do thanh lý, nhợng bán, điều chuyển nội bộ, mang đi góp vốn liên doanh... Bên Có: phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định hữu hình tăng do trích khấu hao, do đánh giá lại tài sản cố định hữu hình. D Có: phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định hữu hình hiện có ở doanh nghiệp. Tài khoản 214 đợc chi tiết thành: 2141: Hao mòn tài sản cố định hữu hình. 2142: Hao mòn tài sản cố định đi thuê tài chính. 2143: Hao mòn tài sản cố định vô hình. Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản sau: TK 211, TK 009... * Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng, giảm của tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá. Kết cấu: Bên Nợ: - Phản ánh nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng do đợc cấp, mua sắm, xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, do các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn, do biếu tặng... - Điều chỉnh tăng nguyên giá của tài sản cố định hữu hình do xây lắp, do cải tạo nâng cấp, ... - Điều chỉnh tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đánh giá lại. Bên Có: - Phản ánh nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do nhợng bán, thanh lý... - Nguyên giá giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận hoặc do đánh giá lại. D Nợ: nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có ở doanh nghiệp 11 * Tài khoản 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình hình thành và sử dụng vốn khấu hao cơ bản tài sản cố định. Kết cấu: Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản. Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao (nộp cấp trên, cho vay, đầu t, mua sắm tài sản cố định...) D Nợ: số vốn khấu hao cơ bản hiện còn. 3. Phơng pháp hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình a. Định kỳ (tháng, quý,... tuỳ theo từng doanh nghiệp) trích khấu hao tài sản cố định hữu hình vào chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh hao mòn tài sản cố định hữu hình, kế toán ghi: Nợ TK 627 (6274 - chi tiết theo từng phân xởng): Chi phí sản xuất chung về KHTSCĐHH Nợ TK 641 (6414): Chi phí bán hàng về KHTSCĐHH Nợ TK 642 (6424): Chi phí quản lý doanh nghiệp về KHTSCĐHH Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐHH trích trong kỳ Đồng thời phản ánh tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản Nợ TK 009: Nguồn vốn khấu hao tăng b. Trờng hợp phải nộp vốn khấu hao cho đơn vị cấp trên hoặc điều chuyển cho đơn vị khác. + Trờng hợp đợc hoàn trả lại khi nộp vốn khấu hao ghi: Nợ TK 136 (1368): Phải thu nội bộ Có TK 111, 112: Số vốn khấu hao nộp Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao Có TK 009: Nguồn vốn khấu hao giảm Khi nhận lại số vốn khấu hao hoàn trả, ghi bút toán ngợc lại. + Trờng hợp không đợc hoàn trả lại, ghi: Nợ TK 411: Giảm nguồn vốn kinh doanh Có TK 111, 112, 3388: Số vốn khấu hao nộp Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao Có TK 009: Nguồn vốn khấu hao giảm 12 c. Trờng hợp cho các đơn vị khác vay vốn khấu hao, ghi: Nợ TK 128: Đầu t ngắn hạn khác Nợ TK 228: Đầu t dài hạn khác Có TK 111, 112: Số vốn khấu hao cho vay Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao Có TK 009: Nguồn vốn khấu hao giảm + Khi trích hao mòn tài sản cố định hữu hình dùng cho hạot động văn hoá vào thời điểm cuối năm, ghi: Nợ TK 431 (4313): Ghi giảm quỹ khen thởng phúc lợi Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐHH dùng cho hoạt động văn hoá + Khi trích hao mòn TSCĐHH dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, ghi: Nợ TK 466: Nguồn vốn đã hình thành TSCĐHH Có TK 214 (2141): Khấu hao hao mòn TSCĐHH d. Tài sản cố định hữu hình đánh giá lại theo quyết định của Nhà nớc + Trờng hợp đánh giá tăng nguyên giá của tài sản cố định hữu hình, ghi; Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐHH đánh giá tăng Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản tăng Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐHH tăng thêm + Trờng hợp điều chỉnh tăng giá trị hao mòn: Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản Có 214 (2141): Hao mòn TSCĐHH tăng + Trờng hợp điều chỉnh giảm giá trị hao mòn: Nợ TK 214(2141): Hao mòn TSCĐHH giảm Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản + Trờng hợp đánh giá giảm nguyên giá tài sản cố định hữu hình, ghi: Nợ TK 412: Giá trị còn lại TSCĐHH đánh giá lại giảm Nợ TK 214 (2141): Chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm Có TK 211: Nguyên giá TSCĐHH giảm e. Trờng hợp giảm tài sản cố định hữu hình thì đồng thời với việc phản ánh giảm nguyên giá tài sản cố định hữu hình phải phản ánh giảm giá trị đã hao mòn của tài sản cố định hữu hình. f. Đối với tài sản cố định hữu hình đã tính đủ khấu hao cơ bản thì không tiếp tục trích khấu hao nữa. 13 g. Đối với tài sản cố định hữu hình đầu t, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào hoạt động sự nghiệp hoặc dự án, hoặc dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi thì không trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh mà chỉ trích khâu hao tài sản cố định hữu hình một năm một lần. 4. Hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình ở một số nớc Theo chế độ kế toán Pháp thì hạch toán khấu hao TSCĐHH nh sau: Cuối năm khi tính và trích khấu hao ghi: - Trờng hợp tăng: Nợ TK 68: Niên khoản khấu hao và dự phòng Có TK 280: Khấu hao tài sản bất động vô hình Có TK 281: Khấu hao tài sản bất động hữu hình - Trờng hợp giảm: Nợ TK 280, 281: Có TK 20: Tài sản bất động vô hình Có TK 21: Tài sản bất động hữu hình Theo cách tính khấu hao TSCĐ nh chế độ kế toán Pháp chúng ta thấy rằng việc tính toán tăng giảm khấu hao tài sản cố định theo ngày khó khăn và cực kỳ phức tạp. Tuy nhiên, nếu trình độ cho phép thì nó sẽ phản ánh đợc chính xác tính khấu hao tài sản cố định và chi phí khấu hao tài sản cố định. Theo chế độ kế toán hiện nay ta nhận thấy rằng tất cả chi phí khấu hao tài sản cố định ở các bộ phận đều đợc tập hợp vào 1 tài khoản. Khác với Việt nam là mỗi bộ phận sử dụng tài sản cố định thì sẽ có một tài khoản để phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận đó (TK 6274, TK 6414, TK 6424) ở Mỹ: trong kế toán khấu hao, đầu tiên chúng ta ghi nhận số chi phí thích hợp trong kỳ. Trong trờng hợp này tên của tài khoản chi phí là chi phí khấu hao. Tiếp đó ta ghi số tiền tơng đơng giảm trong tổng số giá trị tài sản, số giảm giá trị của trang thiết bị không đợc trừ trực tiếp trong tổng nguyên giá của tài sản, thay vào đó số giảm giá thành gốc (nguyên giá) của trang thiết bị do chi phí khấu hao đợc luỹ kế trong một tài khoản riêng biệt gọi là khấu hao luỹ kế. Số giảm một tài sản luôn luôn đợc ghi Có. Khấu hao luỹ kế là số giảm tài sản và do đó nó có số d Có. Kế toán ghi định khoản nh sau: Nợ TK chi phí khấu hao Có TK khấu hao luỹ kế 14 II. Đánh giá chung 1. Kết quả: Theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính ngày 30/12/1999, song song với việc thực hiện hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình nh đã trình bày ở các phần đã nêu trên còn quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Việc trích khấu hao tài sản cố định hữu hình phải tuân theo nguyên tắc, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định hữu hình. Mọi tài sản cố định hữu hình phải có hồ sơ riêng và đợc theo dõi chặt chẽ. Các doanh nghiệp có thể chủ động điều động tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên, nhợng bán, thanh lý... Việc trích khấu hao hoặc thôi trích khấu hao đợc thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng. Doanh nghiệp không đợc trích khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết nhng vẫn sử dụng. Tài sản cố định bị h hỏng mà vẫn cha khấu hao hết, phải xác định trách nhiệm, bắt bồi thờng thiệt hại và xử lý tổn thất. Tài sản cố định chờ thanh lý thôi trích khấu hao. Đối với tài sản cố định thuê tài chính, doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao nh đối với tài sản cố định thuộc sở hữu của mình. Tài sản cố định thuê hoạt động không phải trích khấu hao, chi phí thuê tài sản cố định đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh. Nh vậy việc quản lý và trích khấu hao tài sản cố định nói chung và đối với tài sản cố định hữu hình nói riêng khá chặt chẽ đối với từng trờng hợp và đối tợng sử dụng tài sản cố định hữu hình. Mặc dù việc phân loại tài sản vào công cụ lao động hay tài sản cố định còn có nhiều bất cập, đôi khi cha thật sự thuận tiện cho doanh nghiệp nếu chỉ căn cứ vào giá trị và thời gian sử dụng của tài sản phân loại. 2. Hạn chế: Theo quy định hiện hành thì tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định chỉ căn cứ đồng thời vào hai tiêu chuẩn là: thời hạn sử dụng lớn hơn một năm và giá trị tài sản lớn hơn hoặc bằng năm triệu đồng. Song trên thực tế có rất nhiều tài sản chỉ nên xếp chúng là công cụ lao động mặc dù chúng đều thoả mãn hai tiêu chuẩn nêu trên nh: điện thoại di động, máy bộ đàm, bàn, tủ... Sự theo dõi các tài sản này dới hình thức là tài sản cố định trở nên phức tạp và không thật sự cần thiết đối với các tài sản cố định khác khi chúng có số lợng lớn tại một doanh nghiệp. Sau khi hết khấu hao (đối với loại tài sản nói trên và cả tài sản cố định hữu hình) nếu vẫn đợc sử dụng chúng lại đợc theo dõi trong danh mục tài sản cố định hữu hình có giá trị hữu hình bằng không cho tới khi thanh lý. Nh vậy rất phức tạp cho công tác theo dõi và kiểm tra của kế toán. Mặt khác, một tài sản cố định hữu hình dù cũ, h hỏng... tới đâu thì vẫn còn một giá trị cố định có thể thu hồi đợc, kể cả trong trờng hợp tài sản đó chỉ đợc coi là phế liệu. Tóm lại, việc đánh giá tài sản cố định hữu hình với mức chuẩn về giá trị ( 5 triệu đồng) và giá trị tài sản bằng không khi đã thực hiện khấu hao hết là cha hoàn toàn hợp lý trong công tác thực hiện khấu hao tài sản cố định hữu hình. 15 Chơng III Một số vấn đề còn tồn tại trong việc hạch toán khấu hao Tscđ hữu hình và phơng pháp hoàn thiện Giá trị thu hồi ớc tính của tài sản cố định hữu hình và quản lý tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nguyên giá là hai vấn đề cần thiết cho đề tài này. I. Giá trị thu hồi ớc tính của tài sản cố định hữu hình Giá trị thu hồi ớc tính của tài sản cố định hữu hình là chỉ tiêu nói lên số tiền ớc tính có thể thu đợc khi tiến hành thanh lý những tài sản đã khấu hao hết, theo công thức tính mức khấu hao hiện nay thì: Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐHH Nguyên giá TSCĐHH = Thời gian sử dụng ớc tính của TSCĐHH Công thức này không tính đến giá trị thu hồi của tài sản cố định hữu hình. Mà trên thực tế có rất nhiều tài sản cố định hữu hình khi thanh lý sẽ thu hồi đợc với số tiền lớn nh: nhà xởng, ôtô, máy móc thiết bị,... Nếu không tính tới giá trị thu hồi thì đã gián tiếp làm cho mức khấu hao đợc hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh cao hơn thực tế. Mặt khác, giá trị thu hồi lại là cái vốn có của tài sản cố định. Việc sử dụng giá trị thu hồi sẽ làm cho tài sản không bao giờ đợc phép khấu hao hết nguyên giá. Khi đã thực hiện khấu hao hết thời gian sử dụng ớc tính của tài sản mà vẫn còn đợc sử dụng thì doanh nghiệp không phải trích khấu hao nhng vẫn còn lại một phần giá trị của tài sản trên sổ sách kế toán. Điều này không những hợp lý mà còn tăng cờng trách nhiệm quản lý của doanh nghiệp đối với tài sản cố định hữu hình. Đồng thời nếu có hiện tợng mất mát, h hỏng,... tài sản do các yếu tố chủ quan của con ngời thì sẽ dễ dàng hơn cho việc xác định mức trách nhiệm vật chất, bồi thờng đối với ngời phạm lỗi. Việc sử dụng chỉ tiêu giá trị thu hồi còn có tác dụng trợ giúp đắc lực cho quản trị tài chính khi tiến hành công tác thanh lý tài sản cố định hữu hình. Nó đợc hạch toán vào phần chi (ghi Nợ TK 821) để so sánh với phần thu do thanh lý (ghi Có TK 721) giúp ta xác định đợc lãi (lỗ) bất thờng do thanh lý tài sản cố định hữu hình đem lại hợp lý hơn. Nếu áp dụng giá trị thu hồi ớc tính để tính mức khấu hao của tài sản cố định hữu hình thì ta có công thức sau: Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐHH = Nguyên giá TSCĐHH - Giá trị thu hồi ớc tính Thời gian sử dụng ớc tính của TSCĐHH Tuy nhiên, việc xác định giá trị thu hồi ớc tính đối với mỗi tài sản cố định hữu hình cũng cần phải xem xét và cân nhắc một cách kỹ lỡng. 16

Wednesday, June 22, 2016

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 lao động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận một cách chính xác kịp thời. + Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng sử dụng. + Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban sử dụng đúng, đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về hạch toán lao động tiền lương, mở sổ cần thiết hạch toán tiền lương theo đúng chế độ, phương pháp. + Lập báo cáo về lao động tiền lương kịp thời, chính xác + Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lượng, thời gian, năng suất. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. + Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phương án trả lương hợp lí nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm. 1.2.2. Nguyên tắc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Trong các doanh nghiệp, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một bộ phận công việc phức tạp trong hạch toán chi phí kinh doanh. Việc hạch toán chính xác chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương có vị trí quan trọng, là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm và giá bán sản phẩm. Đồng thời, nó còn là căn cứ để xác minh các khoản nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách, cho các cơ quan phúc lợi xã hội. Vì thế để đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý, đòi hỏi khi hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau: Phân loại lao động hợp lý Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại lao động. Phân loại lao động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định. Về mặt quản lí và hạch toán lao động thường được phân theo các tiêu thức sau: 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Phân loại theo thời gian lao động: Lao động trong doanh ghiệp có thể chia thành lao động thường xuyên, trong danh sách (gồm cả hợp đồng ngắn hạn và dài hạn) và lao động tạm thời mang tính thời vụ. Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp nắm được tổng số lao động của mình, từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng và huy động cân thiết. Đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ với người lao động và với nhà nước được chính xác. + Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất: Lao động trong doanh nghiệp có thể chia thành lao động trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp sản xuất. Lao động trực tiếp sản xuất đó chính là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Lao động gián tiếp đây là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. Cách phân loại này giúp doanh nghiệp đánh giá được tính hợp lý của cơ cấu lao động. Từ đó có biện pháp tổ chức bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công việc, tinh giản bộ máy gián tiếp. + Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh: Lao động trong doanh nghiệp có thể chia thành lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến; lao động thực hiện chức năng bán hàng và lao động thực hiện chức năng quản lý. Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến bao gồm những lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xưởng... Lao động thực hiện chức năng bán hàng là những lao động tham gia hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ như nhân viên bán hàng, tiếp thị, nghiên cứu thị trường... Lao động thực hiện chức năng quản lý là những lao động tham gia hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của DN như các nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính... Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động được kịp thời, chính xác, phân định được chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. Phân loại tiền lương một cách phù hợp 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Do tiền lương có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đối tượng khác nhau nên cần phân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp. Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại tiền lương. Tuy nhiên để thuận lợi cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung xét về mặt hiệu quả tiền lương được chi thành 2 loại đó là tiền lương chính và tiền lương phụ. Tiền lương chính là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế có làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất lương. Tiền lương phụ là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế không làm việc nhưng được chế độ quy định như nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ, tết, ngừng sản xuất... Cách phân loại này không những giúp cho việc tính toán, phân bổ chi phí tiền lương được chính xác mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiền lương. 1.2.3. Hạch toán số lượng, thời gian và kết quả lao động Trong quản lý và sử dụng lao động ở doanh nghiệp, cần thiết phải tổ chức hạch toán các chỉ tiêu liên quan về lao động. Nội dung của hạch toán lao động là hạch toán số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động. + Hạch toán số lượng lao động: Số lượng lao động trong doanh nghiệp thường có sự biến động tăng giảm trong từng đơn vị, bộ phận cũng như phạm vi toàn doanh nghiệp. Sự biến động trong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cơ cấu lao động, chất lượng lao động và do đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để phản ánh số lượng lao động hiện có và theo dõi sự biến động lao động trong từng đơn vị, bộ phận doanh nghiệp sử dụng “Sổ danh sách lao động”. Cơ sở để ghi vào sổ là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, các quyết định thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc, hưu trí… Việc ghi chép vào “Sổ danh sách lao động” phải đầy đủ, kịp thời làm cơ sở cho việc lập báo cáo về lao động và phân tích tình hình biến động về lao động trong doanh nghiệp hàng tháng, quý, năm theo yêu cầu quản lý lao động của doanh nghiệp và của cơ quan quản lý cấp trên. + Hạch toán thời gian lao động: Thời gian lao động của nhân viên cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc thực 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 hiện nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp. Để phản ánh kịp thời, chính xác tình hình sử dụng thời gian lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động của CNV trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng “Bảng chấm công”. “Bảng chấm công” được lập hàng tháng cho từng tổ, phòng, ban,…và do người phụ trách bộ phận hoặc người được ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày theo các ký hiệu quy định trong chứng từ. Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào “Bảng chấm công” và chuyển “Bảng chấm công” cùng các chứng từ có liên quan (“Phiếu nghỉ hưởng BHXH”, “Phiếu báo làm thêm giờ”, “Phiếu điều tra tai nạn lao động”…) về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương và BHXH. “Bảng chấm công” nhằm theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH,… để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị, vì vậy “Bảng chấm công” phải được treo công khai tại nơi làm việc để công nhân viên có thể thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấm công hàng ngày, tham gia ý kiến vào công tác quản lý và sử dụng thời gian lao động “Bảng chấm công” là tài liệu quan trọng để tổng hợp, đánh giá phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động, là cơ sở để kế toán tính toán kết quả lao động và tiền lương cho công nhân viên. + Hạch toán kết quả lao động: Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố: thời gian lao động, trình độ thành thạo, tinh thần thái độ, phương tiện sử dụng,…Khi đánh giá, phân tích kết quả lao động của công nhân viên phải xem xét một cách đầy đủ các nhân tố trên. Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp được phản ánh vào các chứng từ: “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”, “Hợp đồng giao khoán”. Tùy theo loại hình, đặc điểm sản xuất, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ chọn sử dụng chứng từ thích hợp để phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 kết quả lao động. Căn cứ chứng từ hạch toán kết quả lao động kế toán lập “Sổ tổng hợp kết quả lao động” nhằm tổng hợp kết quả lao động của từng cá nhân, bộ phận và toàn đơn vị làm cơ sở cho việc tính toán năng suất lao động và tính tiền lương theo sản phẩm cho công nhân viên. 1.2.4. Hạch toán thanh toán tiền lương với người lao động 1.2.4.1. Tài khoản kế toán sử dụng Tài khoản 334 - Phải trả người lao động Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động. Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, chi tiết làm 2 tài khoản cấp 2 + Tài khoản 3341- Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng và có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên. + Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động. 16

Bàn về công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp ở Việt Nam

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Cơ sở sản xuất kinh doanh cố định mua nguyên liêu, hàng hoá, vận chuyển hàng hoá của đơn vị bán, hoặc trao đổi... nhng không có đủ chứng từ theo quy định, thị cơ sở phải nộp thuế GTGT tính trên giá trị hàng hóa, hàng nhập khẩu còn phải truy thu thuế nhập khẩu và thuế GTGT khâu nhập khẩu. 5, Nộp thuế và quyết toán thuế. a, Nộp thuế GTGT. Những đối tợng phải nộp thuế GTGT khi có thông báo nộp thuế của cơ quan thuế thì phải nộp thuế GTGT đầy đủ đúng hạn vào ngân sách nhà nớc. - Về số thuế phải nộp: Căn cứ vào số thuế trong thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. Trong một số trờng hợp đặc biệt, nếu kỳ này cơ sở kinh doanh nộp thừa thì số thuế nộp thừa đó đợc trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trớc nộp thiếu thì phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào kỳ tiếp theo. Riêng đối tợng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra trong tháng, thì số thuế lớn hơn đợc trừ tiếp vào tháng tiếp theo : - Về thời hạn nộp thuế: Số thuế của tháng nào thì phải nộp chậm nhất là không quá 25 ngày của tháng tiết theo. Đặc biệt đối với cơ sở có thuế nộp hàng tháng lớn, thì thực hiện tạm nộp số thuế phát sinh trong tháng định kỳ 10 ngày hoặc 15 ngày một lần. Khi kê khai số thuế cả tháng, trừ số thuế tạm nộp, cơ sở sẽ nộp số thuế còn thiếu. Riêng cơ sở kinh doanh và ngời nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu. - Về địa điểm nộp thuế : Cơ sở có thể trực tiếp nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nớc (tại kho bạc nhà nớc), hoặc trích tiền gửi ngân hàng (nếu cơ sở đó có) đẻ nộp vào ngân sách nhà nớc. Đối với các cá nhân kinh doanh (trừ đối tợng nộp thuế theo kê khai) ở xa kho bạc, luôn di động... thì cơ quan thuế tổ trức thu trực tiếp và nộp vào ngân sách nhà nớc (chậm nhất không quá 3 ngày kể từ ngày thu đợc tiền thiếu, riêng đối với vùng núi, hải đảo là 6 ngày). Thời điểm nộp thuế đợc tính từ thời điểm nộp thuế tại kho bạc, hoặc đợc tính từ ngày ngân hàng trích chuyển tiền gửi của cơ sở kinh doanh vào ngân sách nhà nóc. - Về đơn vị tiền tệ dùng để nộp thuế: Đồng Việt Nam là đơn vị tiền tệ dùng đẻ nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nớc. Nếu đối tợng nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải qui đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỉ giá mua, bán thực tế bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bốtại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ, để xác định số thuế GTGT phải nộp. Nếu đã tới thời hạn nộp thuế mà cơ sở cha nhận đợc thông báo nộp thuế thì căn cứ vào số thuế phải nộp theo kê khai, cơ sở chủ động nộp thuế vào ngân sách nhà nớc . b, Quyết toán thuế. Sau khi kết thúc năm dơng lịch, các đối tợng nộp thuế đều phải quyết toán thuế với cơ quan thuế, thời gian chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày 30-12 của năm quyết toán thuế. Nội dung quyết toán thuế là phải xác định số thuế GTGT phải nộp ; số thuế GTGT đợc khấu trừ, không đợc khấu trừ , còn đợc khấu trừ; số thuế GTGT đợc 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 hoàn lại ; số thuế GTGT đợc giảm số thuế GTGT nộp thiếu số thuế GTGT nộp thừa. Nơi nộp thuế quyết toán là cơ quan thuế địa phuơng nơi cơ sở đăng kí nộp thuế. Dựa vào quyết toán thuế, cơ sở có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vào ngân sách nhà nớc (thời gian chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán ). Nếu còn thừa thì đợc trừ vào kỳ tiếp theo hoăc đợc hoàn thuế nếu cơ sở đợc hoàn thuế. Nếu cơ sở kinh doanh có sát nhập , giải thể, chia tách ,phá sản... thì cơ sở đó cũng phải quyết toán thuế với cơ quan thuế chậm nhất không quá 45 ngày kể từ ngày có quyết định sát nhập , giải thể, chia tách , phá sản. Kê khai đầy đủ ,đúng các chỉ tiêu và số liệu theo mẫu quyết toán thuế là trách nhiệm trớc pháp luật của các đối tợng nộp thuế. 6, Hoàn thuế và miễn giảm thuế giá trị gia tăng. a, Hoàn thuế GTGT. Các trờng hợp đợc xét hoàn thuế GTGT : - Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế đợc xét hoàn thuế trong các trờng hợp: + Nếu có số thuế đâù vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra trong thời gian 3 tháng liên tiếp trở lên. + Cơ sở kinh doanh đầu t mới đã đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nhng cha phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu t từ 1 năm trở lên sẽ đợc xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm hoặc từng quý nếu số thuế đầu vào lớn. + Cơ sở kinh doanh đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu, nếu số thuế đầu vào của tài sản đầu t đã tính khấu trừ sau 3 tháng mà số thuế cha đợc khấu trừ vẫn còn lớn. - Những cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theo từng kỳ với số lợng hàng lớn, nếu phát sinh số thuế GTGT của hàng hoá xuất khẩu so với thuế đầu ra thì đợc xét hoàn vốn từng kỳ. - Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản có số thuế GTGT nộp thừa. - Các dự án sử dụng vốn ODA. - Tổ chức ở Việt nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, cá nhân nớc ngoài mua hàng hoá tại Việt nam đợc hoàn lại số thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT khi mua hàng hoá để viện trợ. - Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. b, Miễn giảm thuế GTGT. Căn cứ vào Điều 28 Luật thuế GTGT và quy định tại Điều 20 nghị định số 79/2000/NĐ - CP của Chính phủ, Bộ tài chính quy định thủ tục và thẩm quyền xét miễn, giảm thuế nh sau: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ trong những năm đầu áp dụng thuế GTGT mà bị lỗ do số thuế GTGT phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trớc đây thì đợc xét miễn giảm thuế GTGT phải nộp. Cơ sở đợc xét giảm thuế GTGT trong trờng hợp này là cơ sở kinh doanh hạch toán và xác định đợc kết quả kinh doanh là đối tợng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. - Mức thuế GTGT đợc xét giảm đối với từng cơ sở kinh doanh tơng ứng với số lỡ nhng không quá số chênh lệch giữa thuế GTGT phải nộp với số thuế tính theo mức thuế doanh thu trớc đây của năm đợc xét giảm thuế. Số thuế phải nộp đợc xác định theo quy định mục B Thông t số 122/2000/TT-BTC, không bao gồm số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu. - Thời hạn đợc xét giảm thuế GTGT theo quy định trên đây đợc xét từng năm, tính theo năm dơng lịch và chỉ thực hiện trong 3 năm đầu, kể từ năm 1999 đến hết năm 2001. - Cở sở thuộc đối tợng đợc giảm thuế GTGT phải lập hồ sơ đề nghị giảm thuế gửi cơ quan thuế. Chơng II: Công tác quản lí và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp ở việt nam hiện nay. I, Công tác quản lý thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp. 1, Phơng pháp kế toán quản lí thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp. Kế toán thực hiện việc ghi chép, xử lý và tổng hợp cung cấp thông tin về thuế giá trị gia tăng bằng hệ thống các phơng pháp kế toán nh: Phơng pháp chứng từ, phơng pháp tính giá, phơng pháp tài khoản và phơng pháp cân đối tổng hợp số liệu. a, Phơng pháp chứng từ. Hệ thống hoá đơn chứng từ có liên quan đến thuế GTGT hiện nay đã đảm bảo tơng đối khoa học, hợp lý. Song trên thực tế việc quản lí chứng từ hoá đơn vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại nhiều sai phạm, gian lận khó phát hiện do sự thiếu thống nhất về chính sách chế độ mà tạo ra kẽ hở, hoặc sự thông đồng của các tổ chức có liên quan. Để quản lý và kiểm soát đợc các chứng từ, hoá đơn GTGTđòi hỏi phải có sự kết hợp của nhiều cơ quan đơn vị, kế toán phải có cách kê khai vạ trình bày thông tin liên quan đến chứng từ hoá đơn GTGT một cách minh bạch, đầy đủ và dễ kiểm tra, kiểm soát. b, Phơng pháp tính giá . Vận dụng phơng pháp này đòi hỏi kế toán phải xác định đợc giá tính thuế GTGTtheo phơng pháp trực tiếp ,bởi theo trờng hợp này : Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT 13 X Thuế suất thuế GTGT Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 trong đó: GTGT của hàng hoá dịch vụ Giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ bán ra = Giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ mua vào tơng ứng - Nh vậy, cơ sở để tính thuế GTGT (giá tính thuế GTGT) là phần GTGT đợc tính trên sơ sở giá thanh toán và hàng hoá dịch vụ bán ra và mua vào, là giá bao gồm cả thuế GTGT, và vô hình trung đã đánh thuế chồng lên thuế , điều này trái ngợc với u điểm vốn có của thuế GTGT. Để khắc phục tình trạng này , cuối mỗi kỳ cần phải tính ra gía trị hàng hoá dịch vụ bán râ mua vào dể tính GTGT từ giá thanh tóan hàng hoá dịch vụ bán ra và mua vào theo công thức: Trị giá hàng hoá dịch vụ bán ra(mua = vào)để tínhGTGT giá thanh toán hàng hoá dịch vụ bán ra(mua vào) 1 + thuế suất thuế GTGT Trong đó : GTGT của hàng hoá dịch vụ = Trị giá hàng hoá dịch vụ bán ra để tính GTGT - Trị giá hàng hoá dịch vụ mua vào để tính GTGT. c, Phơng pháp tài khoản. Xét từ khía cạnh để quản lý, kiểm soát thuế giá trị gia tăng cần phải có cách kê khai phù hợp, hơn nữa lại phục vụ cho việc tính giá tài sản hình thành và xác định giá tính thuế GTGT, cần thiết có một tài khoản để phản ảnh toàn bộ giá thanh toán của hàng mua vào tơng tự hàng bán ra, nên chăng các doanh nghiệp sử dụng tài khoản 611mua hàng bất kể là hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay kiểm kê định kỳ, hàng mua về có qua kho hay sử dụng ngay. Căn cứ vào TK611 trớc hết để tính gía vốn của tài sản để kết chuyển vào tài khoản có liên quan , mặt khác kế toán theo dõi chi tế mua hàng cho từng loại hàng hoá dịch vụ có thuế suất khác nhau cũng nh theo dõi chi tiết phân tích vào giá vốn hàng mua nhng không chịu thuế GTGT . Theo cách này , vừa dảm bảo chuẩn bị số liệu kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp , vừa đảm bảo tính dễ kiểm tra , kiểm soát trong quản lý thu thuế GTGT. Ngoài ra , việc vận dụng TK 133 cần có sự nghiên cứu xem xét lại cách ghi chép của tài khoản. để phục vụ cung cấp số liệu lập mục 1, 2 của phần 3 thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ đợc hoàn lại đợc miễn giảm trên bá o cáo kết quả kinh doanh . Đặc biệt là mục 2 thuế giá trị gia tăng dợc hoàn lại đợc lập dựa trên cơ sở số liệu của sổ chi tiết thuế GTGT đợc hoàn lại (mẫu số S02-doanh nghiệp), 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 theo nh cách ghi chép hiện nay thì số S02-doanh nghiệp cha đúng nghĩa sổ kế toán, cần tổ chức lại TK1331 nh sau: + TK1331: Thuế GTGT dợc khấu trừ trong đó: TK13311: Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ. TK13312: Thuế GTGT đợc khấu trừ của tài sản cố định. +TK1332: Thuế GTGT đợc hoàn lại. Và trình tự ghi chép đối với thuế GTGT đợc hoàn lại : -Khi nhận đợc thông báo của cơ quan thuế về số thuế GTGT cho hoàn thuế phát sinh trong kỳ, kế toán ghi chi tiết: Nợ TK1332 Có TK 1331 -Khi thuế GTGT đầu vào đã đợc hoàn lại trong kỳ kế toán ghi Nợ TK 111, 112 Có TK 133(2) II, Công tác tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp ở việt nam hiện nay. 1, Hạch toán thuế GTGT. a, Tài khoản sử dụng. Để theo dõi tình hình thanh toán với Ngân sách Nhà nớc về các khoản phí, thuế, lệ phí... kế toán sử dụng tài khoản 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo tình hình thanh toán từng khoản nghĩa vụ (phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa). Mọi khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định tính bằng VND. Trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra VND theo tỷ giá thực tế để ghi sổ. Tài khoản 333 có kết cấu nh sau: TK 333 - Các khoản đã nộp Ngân sách Nhà nớc. - Các khoản trợ cấp, trợ giá đợc Ngân sách duyệt. - Các nghiệp vụ khác làm giảm số phải nộp Ngân sách. D Nợ: (nếu có) Số nộp thừa cho Ngân sách Hoặc các khoản trợ cấp trợ giá đợc ngân sách duyệt nhng cha nhân. - Các khoản phải nộp ngân sách. - Các khoản trợ cấp, trợ giá đã nhận. D Có: Các khoản còn phải nộp Ngân sách Nhà nớc. Bên cạnh tài khoản 333, kế toán còn sử dụng tài khoản 133 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ. Tài khoản này chỉ sử dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối t15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 ợng nộp thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ. Nội dung phản ánh của tài khoản 133. TK 133 - Tập hợp số thuế VAT đầu vào đợc - Số thuế VAT đầu vào đã khấu trừ khấu trừ thực tế phát sinh. trong kỳ. - Các nghiệp vụ khác làm giảm thuế VAT đầu vào. D Nợ: phản ánh số VAT đầu vào còn đợc khấu trừ hay hoàn lại nhng cha nhận. b, Trình tự hạch toán. Hạch toán VAT theo phơng pháp khấu trừ: - Hạch toán VAT đầu vào đợc khấu trừ: + Mua vật t, hàng hoá, dịch vụ trong nớc: Nợ TK 151,152,153,156: Nợ TK 133(1331) Có TK 331, 111,112: Giá mua cha có thuế VAT Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ Tổng giá thanh toán + Mua TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh: Nợ TK 211,241 Nợ TK 133 (1332) Có TK 111,331 Giá mua cha thuế Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ Tổng giá trị thanh toán + Mua hàng nhập khẩu dùng hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh số VAT của hàng nhập khẩu sẽ đợc khấu trừ. Nợ TK 133(1331,1332) Thuế VAT đợc khấu trừ Có TK 3311 (33312): thuế VAT phải nộp + Mua hàng nhập khẩu dùng cho sản xuất kinh doanh thuộc diện chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, dự án... thì thuế VAT của hàng nhập khẩu phải nộp đợc tính vào giá trị hàng mua: Nợ TK 151,152,153 Trị giá mua hàng NK (cả thuế NKvà Thuế VAT) Có TK 333 (333-TNK) Thuế nhập khẩu Có TK 333 (33312)Thuế VAT của hàng nhập khẩu Có TK 111,331 Giá mua hàng nhập khẩu - Hạch toán thuế VAT đầu ra: + Phản ánh thuế VAT phải nộp khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá: Nợ TK 511 Có TK 333 (33311)Thuế VAT phải nộp + Trờng hợp cung cấp dịch vụ thu tiền trớc, kế toán ghi nhận doanh thu là toàn bộ số tiền thu đợc cha có thuế VAT và thuế VAT phải nộp: Nợ TK 111,112: Tổng số tiền đã thu 16