Sunday, June 26, 2016

Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tại nhà máy chỉ thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh đến khâu nhập kho thành phẩm, đảm bảo chất lợng thành phẩm sản xuất, tính giá thành sản xuất cho sản phẩm, quản lý nhân lực của nhà máy, còn các khâu tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả sản xuất, thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nớc do các phòng ban trên công ty đảm nhận. 4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán. Trng phũng k toỏn 4.1. Tổ chức bộ máy kế toán. Bộ máy kế toán tại nhà máy đợc tổ chức phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế của doanh nghiệp theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung, cụ thể nh sau: Phú phũng kiờm KT tng hp v KT giỏ thnh S t chc b my k toỏn nh mỏy ng Qung Phỳ K toỏn vt t ng K toỏn vt t, xemỏy K toỏn thanh toỏn Quan h trc tuyn Quan h chc nng K toỏn TSC v cụng n khỏc K toỏn cụng n u t mớa Th qu 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán: * Trởng phòng: là ngời phụ trách chung công tác kế toán tài chính và chỉ đạo các nghiệp vụ, lập kế hoạch tài chính, phân tích tài chính, tham mu cho GĐ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy. * Phó phòng kiêm KT tổng hợp và KT giá thành: tổng hợp các số liệu của các phần hành kế toán để tính giá thành sản phẩm nhập kho, lên sổ cái và lập các bảng biểu kế toán. * Kế toán vật t đờng: theo dõi tình hình nhập xuất nguyên liệu cho phân xởng sản xuất. * Kế toán vật t xe-máy: theo dõi tình hình nhập xuất vật t, công cụ dụng cụ phục vụ cho đội xe, máy móc thiết bị. * Kế toán thanh toán: theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, gửi tiền ngân hàng, các khoản nợ ngân hàng, tạm ứng và thanh toán tạm ứng. * Kế toán TSCĐ và các công nợ khác: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trích khấu hao TSCĐ, theo dõi công nợ với khách hàng. * Kế toán công nợ đầu t mía: theo dõi tình hình công nợ đầu t mía. * Thủ quỹ: thu chi tiền mặt hàng ngày, lập báo cáo thu chi và tồn quỹ tiền mặt. 4.2. Hình thức kế toán - Hệ thống sổ kế toán: 4.2.1. Hình thức kế toán. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Xuất phát từ đặc điểm, quy mô sản xuất của nhà máy cũng nh từ nhu cầu quản lý, công tác kế toán trong nhà máy đờng Quảng Phú sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ. Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc để kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Đối với Nhật ký chứng từ đợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu tổng cộng của Bảng kê, sổ chi tiết vào Nhật ký chứng từ. Đối với các loại chi phí sản xuất nh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công phát sinh nhiều lần, mang tính chất phân bổ thì các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp và phân loại trong bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi và các Bảng kê và Nhật ký chứng từ liên quan.Cuối tháng khóa sổ, công số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu Nhật ký chứng từ với số liệu kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ cái. Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết nh các chứng từ thu chi tiền mặt, thanh toán tạm ứng, nhập xuất nguyên vật liệu thì đợc trực tiếp ghi vào các sổ, thẻ có liên S trỡnh t ghi s quan. Cuối tháng cộng sổ, thẻ kế toán chi tiết, lập các bảng tổng hợp chi tiết theo Chng t gc v cỏc từng tài khoản để đối chiếu với Sổ cái.phõn b bng Sử dụng số liệu tổng cộng ở Sổ cái và một số chi tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng từ, Bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết để ghi Báo cáo tài chính. Bng kờ Th v s k toỏn chi tit Nht ký chng t S cỏi Bng tng hp chi tit Bỏo cỏo ti chớnh Ghi hng ngy Ghi cui thỏng i chiu, kim 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 4.2.2. Hệ thống sổ kế toán. Hệ thống sổ kế toán đợc liệt kê trong bảng sau: S hiu s NKCT Bng kờ Ni dung s 1. 1/ NKCT 1/BK 2/NKCT 2/BK 3/NKCT 4/NKCT 2. 5/NKCT 6/NKCT 3. doanh 7/NKCT 3/BK 4/BK 5/BK 8/BK 4. 9/NKCT 10/NKCT 5. 6. Hch toỏn vn bng tin Ghi cú TK 111 Ghi n TK 111 Ghi cú TK 112 Ghi n TK 112 Ghi cú TK 113 Ghi cú TK 311, 315, 341, 342 Hch toỏn vi ngi cung cp Ghi cú TK 331 Ghi cú TK 151 Hch toỏn chi phớ sn xut kinh Ghi cú TK 142, 152, 153, 154, 214, 334, 335, 338, 612, 622, 627 Bng tớnh giỏ thnh thc t nguyờn vt liu, cụng c dng c. Tp hp chi phớ sn xut theo phõn xng. Bng kờ chi phớ tr trc (TK 142), chi phớ phi tr (TK 335). Hch toỏn hng húa, thnh phm. Bng kờ nhp, xut, tn kho thnh phm (TK 155) Hch toỏn TSC Ghi cú TK 211, 212, 213 Hch toỏn cỏc nghip v khỏc Ghi cú TK 136, 138, 141, 336, 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 7. 411, 412, 413 S cỏi II. Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tại nhà máy đờng Quảng Phú - công ty đờng Quảng Ngãi. 1. Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp ở bộ phận chế biến, kế toán sử dụng tài khoảng 622001 chi phí nhân công trực tiếp ở bộ phận chế biến. Các loại chứng từ chủ yếu sử dụng trong phần kế toán này là: * Bảng chấm công. * Bảng thanh toán tiền lơng. * Bảng thanh toán BHXH. * Phiếu báo làm thêm giờ Chi phí nhân công trực tiếp của nhà máy gồm lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên quản lý nhà máy, các khoản trích theo lơng BHXY, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định. Ngoài ra, nha fmáy còn thiết lập thêm quy lơng bổ sung, thêm giờ để chi trả cho công nhân trực tiếp sản xuất làm ca, thêm giờ. Để tập hợp và tính toán chi phí nhân công trực tiếp, nhà máy chọn phơng pháp tính lơng theo sản phẩm và phơng pháp trả lơng cho từng lao động theo cấp bậc kết hợp với thời gian làm việc thực tế. Tổng quỹ lơng đợc kế toán xác định vào cuối tháng, gồm cả quỹ lơng theo sản phẩm và quỹ lơng bổ sung. 2. Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Trích số liệu về chi chí tiền lơng ở bộ phận chế biến nhà máy trong thang 12/2002 nh sau: 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Căn cứ vào sản lợng sản phẩm hoàn thành nhập kho từ báo cáo sản xuất tháng 12/2002 là 4087,75 tấn đờng và đơn giá lơng theo sản phẩm là 199.562 đ, kế toán xác định quỹ lơng theo sản phẩm ở bộ phận chế biến nh sau: Qu lng theo sn phm = n giỏ lng (/tn ng) x = 199.562 x = S lng sn phm hon thnh 799.408.566 (ng) 4.087,75 Quỹ lơng bổ sung của tháng 12/2002 là: 95.169.500 (đồng) Tổng quỹ lơng phải trả trong 12/2002 bằng: Tổng quỹ lơng = 799.408.566 + 95.169.500 = 894.578.066 (đồng) Quỹ lơng cơ bản của năm 2002 đợc xác định nh sau: Qu lng c bn = H s lng c bn bỡnh quõn = = 2,695 x S lao ng thuc biờn ch x 210.000 x x 12 thỏng 265 x 12 1.800.000.000(ng) Nhà máy thực hiện tính BHYT, BHXH, KPCĐ nh sau: * KPCĐ đợc trích 2% trên Tổng quỹ lơng phải trả trong tháng. Trích KPCĐ tháng 12/2002: 894.578.066 x 2% = 17.891.561 (đồng). * BHXH và BHYT đợc trích lần lợt là 15% và 2% theo Quỹ lơng cơ bản. Tuy nhiên, do nhà máy sản xuất theo mùa vụ (từ tháng 12 năm trớc đến tháng 5 năm sau) nên BHXH cà BHYT tuy đợc trích cho cả năm nhng chỉ tiến hành phân bổ vài chi phí sản xuất của các tháng trong vụ (6 tháng). Trích BHXH (năm 2002): 1.800.000.000 x 15% = 270.000.000 (đồng) Phân bổ cho tháng 12/2002: 270.000.000 /6 = 45.000.000 (đồng) Trích BHYT (năm 2003): 1.800.000.000 x 2% = 36.000.000 (đồng) 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home