Thursday, June 30, 2016

Bàn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 627 ( 6271) Chi tiết theo từng bộ phận của từng hoạt động Có TK 153 Nếu giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn cần phân bổ vào chi phí của nhiều kỳ thì hạch toán quan tài khoản 142 hoặc tài khoản 242. - Khấu hao TSCĐ đang dùng ở các bộ phận thực hiện dịch vụ, ghi: Nợ TK 627 ( 6274) Chi tiết theo từng bộ phận của từng hoạt động Có TK 214 - Các chi phí về điện, nớc, điện thoại ở các bộ phận thực hiên dịch vụ, ghi: Nợ TK 627 ( 6277, 6278 ) Chi tiết theo từng bộ phận của từng hoạt động Nợ Tk 133 Có TK 331, 111, 112, 141 - Nếu có phát sinh các khoản làm giảm chi phí SXC, ghi: Nợ TK 111, 138 Có TK 627 _Chi tiết theo từng bộ phận của từng hoạt động. - Cuối kỳ tính toán phân bổ chi phí SXC của từng bộ phận, đơn vị cung cấp dịch vụ cho các đối tợng tập hợp chi phí có liên quan và kết chuyển chi phí sản xuất chung chung vào tài khoản tính giá thành, ghi: Nợ TK 154 ( hoặc TK 631) Có TK 627 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ tài khoản TK 334, 338 TK 627 TK 111 (1) ( 7) TK 152, 153 (2) TK 142, 242 TK 335 (3) (8) TK 214 (4) TK 154 ( 631) (9) TK 11, 112, 331 (5) TK 632 TK 133 TK 335 (10) (6) Ghi chú: (1) Tiền lơng và các khoản trích theo lơng (2) - Mua NVL sửa chữa bảo dỡng TSCD, mua CCDC cho thực hiện dịch vụ (3) Giá trị CCDC xuất dùng có giá trị lớn (4) Khấu hao TSCĐ (5) Tiền điện, tiền nớc (7) - Các khoản giảm chi phí (9) Cuối kỳ phân bổ chi phí (10) Kết chuyển giá vốn hàng bán 5. Kế toán tổng hợp chi phí, kiểm kê và đánh giá dịch vụ dở dang a) Tổng hợp chi phí Đối tợng hạch toán chi phí kinh doanh dịch vụ là từng loại hoạt động kinh doanh dịch vụ hoặc từng đơn vị, bộ phận kinh doanh nh : từng đội xe hay đầu xe, từng bộ phận, ăn uống, vui chơi giả trí 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đối tợng tính giá là các dịch vụ đã hoàn thành, cung cấp cho khách hàng cần phải xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị. Do tính đa dạng và phong phú của hoạt động kinh doanh dịch vụ cho nên đợ vị đo lờng khối lợng dịch vụ làm cơ sở cho việc tính giá thành đơn vị các dịch vụ có thể nh: Tấn , km, khách, số ngày, số phòng Nh phần trên đã hạch toán và phân bổ các loại chi phí sản xuất trên cuối cùng cũng đợc tổng hợp bên nợ tài khoản 154 Chi phí kinh doanh dở dang mở chi tiết theo từng loại dịch vụ. Nội dung phản tài khoản 154 Kinh doanh dở dang nh sau: + Bên nợ : Tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ ( CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) + Bên có : - Các khoản ghi giảm chi phí -Tổng giá thành sản xuât thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành + D nợ : Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dơ dang cha hoàn thành. Quá trình tổng hợp chi phí sản xuất tiến hành nh sau: - Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trc tiếp chi tiết theo từng đối tợng dịch vụ Nợ TK 154 ( chi tiết đối tợng) - Tổng hợp chi phí NVLTT theo từng đối tợng Có TK 621 ( chi tiết đối tợng) - Kết chuyển chi phí NVLTT theo từng đối tợng - Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trc tiếp chi tiết theo từng đối tơng Nợ TK 154 ( chi tiết đối tợng) Tổng hợp chi phí NCTT theo từng đối tợng Có 622 ( chi tiết đối tợng) Kết chuyển chi phí NCTT theo từng đối tợng - Phân bổ chi phí sản xuât chung cho từng đơn vị dịch vụ ( chi tiết theo từng đồi tợng) Nợ TK 154 ( Chi tiêt đối tợng) Tổng hợp chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng Có TK 627 ( chi tiêt đối tợng) Kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Các khoản ghi giảm chi phí ( nếu cha ghi giảm trên tài khoản 621, 627) Nợ TK 152 Có TK 154 *) Đối tợng hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên - Cuối kỳ kết chuyể các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung chi Nợ TK 154 Chi tiết theo từng bộ phân hoật động Có TK 621, 622, 627 Sau khi xác định chi phí kinh doanh dịch vụ dở dang cuối kỳ kế toán tính ra giá thành sản xuất thực tế của khối lợng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành đã cung cầp cho khách hàng và đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán ghi Nợ TK 632 Có TK 154 Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 621 TK 154 TK152 (1) (4) TK 622 TK 138 (2) (5) TK 627 (3) TK 632 (6) Ghi chú : (1), (2), (3) - Cuối kỳ kết chuyển CP NVLTT, CPNCTT, CPSXC (5) - Các khoản giảm trừ (6) Giá thanhg thực tế sản phẩm hoàn thành 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 *) Đối với đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ - Đầu kỳ: Kết chuyển chi phí kinh doanh dịch vụ dơ dang cuối của kỳ trớc kế toán ghi Nợ TK 631 Có TK 154 - Cuối kỳ : kết chuyển các khoản mục chi phi nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung ghi Nợ TK 631 Có TK 621, 622, 627 - Kết chuyển chi phí kinh doanh dich vụ dở dang cuối kỳ này ghi Nợ TK 154 Có TK 631 - Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của khối lợng sản phẩm, dich vụ đã hoàn thành, cung cấp cho khách hàng và đợc xác định thiêu thụ trong kỳ kế toán ghi Nợ TK 632 Có TK 631 Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 154 TK 631 (1) TK 154 (5) TK 621 (2) TK 138 (6) TK 622 (3) TK 632 (7) TK 627 (4) Ghi chú : (1) Kết chuyển chi phí kinh doanh dịch vụ dở dang (2), (3), (4) Kết chuyển CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC (5) Chi phí kinh doanh dịch vụ dở dang (7) - Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của khối lợng sản phẩm 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 b)Kiểm kê đánh giá sản phẩm dịch vụ dở dang Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc ở gian đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Để tính đợc giá thành sản phẩm doanh nghiệp cần thiết phảI tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. Tuỳ theo đặc điểm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có thể áp dụng những phơng pháp sau: - Đánh giá theo chi phí nhân công trực tiếp ( hoặc chi phí nguyên vật liệu chính) CPSX CPNVLTT hoặc CPSX SPDDĐK + CPTT Trong kỳ Số lợng SPDDCK = * SPDD Số lợng SP CK Hoàn thành trong kỳ + Số lợng SPDDCK - Xác định sản phẩm dở dang theo sản lợng ứơc tính tơng đơng, tiêu chuẩn quy đổi thờng dựa vào giờ công hoặc tiền lơng định mức. Trên cơ sở sản phẩm hoàn thành, sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng chi phí sản xuất của dở dang đầu kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ của sản phẩm dở dang cuồi kỳ theo công thức. CPSX CPPS CPSX SPD DĐK + Trong kỳ Số lợng SPDDCK = * quy đổi Số lợng SP + Số lợng SPDDCK Hoàn thành trong kỳ quy đổi - Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến ( phơng pháp ớc tính tơng đơng) Giá trị SPDD Giá trị NVL còn 50% chi phí Cha hoàn thành = nằm trong SPDD + chế biến - Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên - Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ - Theo phơng pháp tính giá Tổng Z dịch vụ hoàn thành = CPDVDDĐK + CPPS trong kỳ- CPDVDDCK Tổng Z thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ Z đơn vị thực tế SP = Số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home