Một số vấn đề tính và hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt Nam hiện nay
2. Tài khoản sử dụng Theo chế độ kế toán Việt nam hiện hành thì tài khoản đợc sử dụng để hạch toán khấu hao tài sản cố định là tài khoản 214: Hao mòn tài sản cố định. * Tài khoản 214: Hao mòn tài sản cố định. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của các loại tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp. Kết cấu: Bên Nợ: phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định hữu hình giảm do thanh lý, nhợng bán, điều chuyển nội bộ, mang đi góp vốn liên doanh... Bên Có: phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định hữu hình tăng do trích khấu hao, do đánh giá lại tài sản cố định hữu hình. D Có: phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định hữu hình hiện có ở doanh nghiệp. Tài khoản 214 đợc chi tiết thành: 2141: Hao mòn tài sản cố định hữu hình. 2142: Hao mòn tài sản cố định đi thuê tài chính. 2143: Hao mòn tài sản cố định vô hình. Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản sau: TK 211, TK 009... * Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng, giảm của tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá. Kết cấu: Bên Nợ: - Phản ánh nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng do đợc cấp, mua sắm, xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, do các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn, do biếu tặng... - Điều chỉnh tăng nguyên giá của tài sản cố định hữu hình do xây lắp, do cải tạo nâng cấp, ... - Điều chỉnh tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đánh giá lại. Bên Có: - Phản ánh nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do nhợng bán, thanh lý... - Nguyên giá giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận hoặc do đánh giá lại. D Nợ: nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có ở doanh nghiệp 11 * Tài khoản 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình hình thành và sử dụng vốn khấu hao cơ bản tài sản cố định. Kết cấu: Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản. Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao (nộp cấp trên, cho vay, đầu t, mua sắm tài sản cố định...) D Nợ: số vốn khấu hao cơ bản hiện còn. 3. Phơng pháp hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình a. Định kỳ (tháng, quý,... tuỳ theo từng doanh nghiệp) trích khấu hao tài sản cố định hữu hình vào chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh hao mòn tài sản cố định hữu hình, kế toán ghi: Nợ TK 627 (6274 - chi tiết theo từng phân xởng): Chi phí sản xuất chung về KHTSCĐHH Nợ TK 641 (6414): Chi phí bán hàng về KHTSCĐHH Nợ TK 642 (6424): Chi phí quản lý doanh nghiệp về KHTSCĐHH Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐHH trích trong kỳ Đồng thời phản ánh tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản Nợ TK 009: Nguồn vốn khấu hao tăng b. Trờng hợp phải nộp vốn khấu hao cho đơn vị cấp trên hoặc điều chuyển cho đơn vị khác. + Trờng hợp đợc hoàn trả lại khi nộp vốn khấu hao ghi: Nợ TK 136 (1368): Phải thu nội bộ Có TK 111, 112: Số vốn khấu hao nộp Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao Có TK 009: Nguồn vốn khấu hao giảm Khi nhận lại số vốn khấu hao hoàn trả, ghi bút toán ngợc lại. + Trờng hợp không đợc hoàn trả lại, ghi: Nợ TK 411: Giảm nguồn vốn kinh doanh Có TK 111, 112, 3388: Số vốn khấu hao nộp Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao Có TK 009: Nguồn vốn khấu hao giảm 12 c. Trờng hợp cho các đơn vị khác vay vốn khấu hao, ghi: Nợ TK 128: Đầu t ngắn hạn khác Nợ TK 228: Đầu t dài hạn khác Có TK 111, 112: Số vốn khấu hao cho vay Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao Có TK 009: Nguồn vốn khấu hao giảm + Khi trích hao mòn tài sản cố định hữu hình dùng cho hạot động văn hoá vào thời điểm cuối năm, ghi: Nợ TK 431 (4313): Ghi giảm quỹ khen thởng phúc lợi Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐHH dùng cho hoạt động văn hoá + Khi trích hao mòn TSCĐHH dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, ghi: Nợ TK 466: Nguồn vốn đã hình thành TSCĐHH Có TK 214 (2141): Khấu hao hao mòn TSCĐHH d. Tài sản cố định hữu hình đánh giá lại theo quyết định của Nhà nớc + Trờng hợp đánh giá tăng nguyên giá của tài sản cố định hữu hình, ghi; Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐHH đánh giá tăng Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản tăng Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐHH tăng thêm + Trờng hợp điều chỉnh tăng giá trị hao mòn: Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản Có 214 (2141): Hao mòn TSCĐHH tăng + Trờng hợp điều chỉnh giảm giá trị hao mòn: Nợ TK 214(2141): Hao mòn TSCĐHH giảm Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản + Trờng hợp đánh giá giảm nguyên giá tài sản cố định hữu hình, ghi: Nợ TK 412: Giá trị còn lại TSCĐHH đánh giá lại giảm Nợ TK 214 (2141): Chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm Có TK 211: Nguyên giá TSCĐHH giảm e. Trờng hợp giảm tài sản cố định hữu hình thì đồng thời với việc phản ánh giảm nguyên giá tài sản cố định hữu hình phải phản ánh giảm giá trị đã hao mòn của tài sản cố định hữu hình. f. Đối với tài sản cố định hữu hình đã tính đủ khấu hao cơ bản thì không tiếp tục trích khấu hao nữa. 13 g. Đối với tài sản cố định hữu hình đầu t, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào hoạt động sự nghiệp hoặc dự án, hoặc dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi thì không trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh mà chỉ trích khâu hao tài sản cố định hữu hình một năm một lần. 4. Hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình ở một số nớc Theo chế độ kế toán Pháp thì hạch toán khấu hao TSCĐHH nh sau: Cuối năm khi tính và trích khấu hao ghi: - Trờng hợp tăng: Nợ TK 68: Niên khoản khấu hao và dự phòng Có TK 280: Khấu hao tài sản bất động vô hình Có TK 281: Khấu hao tài sản bất động hữu hình - Trờng hợp giảm: Nợ TK 280, 281: Có TK 20: Tài sản bất động vô hình Có TK 21: Tài sản bất động hữu hình Theo cách tính khấu hao TSCĐ nh chế độ kế toán Pháp chúng ta thấy rằng việc tính toán tăng giảm khấu hao tài sản cố định theo ngày khó khăn và cực kỳ phức tạp. Tuy nhiên, nếu trình độ cho phép thì nó sẽ phản ánh đợc chính xác tính khấu hao tài sản cố định và chi phí khấu hao tài sản cố định. Theo chế độ kế toán hiện nay ta nhận thấy rằng tất cả chi phí khấu hao tài sản cố định ở các bộ phận đều đợc tập hợp vào 1 tài khoản. Khác với Việt nam là mỗi bộ phận sử dụng tài sản cố định thì sẽ có một tài khoản để phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận đó (TK 6274, TK 6414, TK 6424) ở Mỹ: trong kế toán khấu hao, đầu tiên chúng ta ghi nhận số chi phí thích hợp trong kỳ. Trong trờng hợp này tên của tài khoản chi phí là chi phí khấu hao. Tiếp đó ta ghi số tiền tơng đơng giảm trong tổng số giá trị tài sản, số giảm giá trị của trang thiết bị không đợc trừ trực tiếp trong tổng nguyên giá của tài sản, thay vào đó số giảm giá thành gốc (nguyên giá) của trang thiết bị do chi phí khấu hao đợc luỹ kế trong một tài khoản riêng biệt gọi là khấu hao luỹ kế. Số giảm một tài sản luôn luôn đợc ghi Có. Khấu hao luỹ kế là số giảm tài sản và do đó nó có số d Có. Kế toán ghi định khoản nh sau: Nợ TK chi phí khấu hao Có TK khấu hao luỹ kế 14 II. Đánh giá chung 1. Kết quả: Theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính ngày 30/12/1999, song song với việc thực hiện hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình nh đã trình bày ở các phần đã nêu trên còn quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Việc trích khấu hao tài sản cố định hữu hình phải tuân theo nguyên tắc, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định hữu hình. Mọi tài sản cố định hữu hình phải có hồ sơ riêng và đợc theo dõi chặt chẽ. Các doanh nghiệp có thể chủ động điều động tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên, nhợng bán, thanh lý... Việc trích khấu hao hoặc thôi trích khấu hao đợc thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng. Doanh nghiệp không đợc trích khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết nhng vẫn sử dụng. Tài sản cố định bị h hỏng mà vẫn cha khấu hao hết, phải xác định trách nhiệm, bắt bồi thờng thiệt hại và xử lý tổn thất. Tài sản cố định chờ thanh lý thôi trích khấu hao. Đối với tài sản cố định thuê tài chính, doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao nh đối với tài sản cố định thuộc sở hữu của mình. Tài sản cố định thuê hoạt động không phải trích khấu hao, chi phí thuê tài sản cố định đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh. Nh vậy việc quản lý và trích khấu hao tài sản cố định nói chung và đối với tài sản cố định hữu hình nói riêng khá chặt chẽ đối với từng trờng hợp và đối tợng sử dụng tài sản cố định hữu hình. Mặc dù việc phân loại tài sản vào công cụ lao động hay tài sản cố định còn có nhiều bất cập, đôi khi cha thật sự thuận tiện cho doanh nghiệp nếu chỉ căn cứ vào giá trị và thời gian sử dụng của tài sản phân loại. 2. Hạn chế: Theo quy định hiện hành thì tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định chỉ căn cứ đồng thời vào hai tiêu chuẩn là: thời hạn sử dụng lớn hơn một năm và giá trị tài sản lớn hơn hoặc bằng năm triệu đồng. Song trên thực tế có rất nhiều tài sản chỉ nên xếp chúng là công cụ lao động mặc dù chúng đều thoả mãn hai tiêu chuẩn nêu trên nh: điện thoại di động, máy bộ đàm, bàn, tủ... Sự theo dõi các tài sản này dới hình thức là tài sản cố định trở nên phức tạp và không thật sự cần thiết đối với các tài sản cố định khác khi chúng có số lợng lớn tại một doanh nghiệp. Sau khi hết khấu hao (đối với loại tài sản nói trên và cả tài sản cố định hữu hình) nếu vẫn đợc sử dụng chúng lại đợc theo dõi trong danh mục tài sản cố định hữu hình có giá trị hữu hình bằng không cho tới khi thanh lý. Nh vậy rất phức tạp cho công tác theo dõi và kiểm tra của kế toán. Mặt khác, một tài sản cố định hữu hình dù cũ, h hỏng... tới đâu thì vẫn còn một giá trị cố định có thể thu hồi đợc, kể cả trong trờng hợp tài sản đó chỉ đợc coi là phế liệu. Tóm lại, việc đánh giá tài sản cố định hữu hình với mức chuẩn về giá trị ( 5 triệu đồng) và giá trị tài sản bằng không khi đã thực hiện khấu hao hết là cha hoàn toàn hợp lý trong công tác thực hiện khấu hao tài sản cố định hữu hình. 15 Chơng III Một số vấn đề còn tồn tại trong việc hạch toán khấu hao Tscđ hữu hình và phơng pháp hoàn thiện Giá trị thu hồi ớc tính của tài sản cố định hữu hình và quản lý tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nguyên giá là hai vấn đề cần thiết cho đề tài này. I. Giá trị thu hồi ớc tính của tài sản cố định hữu hình Giá trị thu hồi ớc tính của tài sản cố định hữu hình là chỉ tiêu nói lên số tiền ớc tính có thể thu đợc khi tiến hành thanh lý những tài sản đã khấu hao hết, theo công thức tính mức khấu hao hiện nay thì: Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐHH Nguyên giá TSCĐHH = Thời gian sử dụng ớc tính của TSCĐHH Công thức này không tính đến giá trị thu hồi của tài sản cố định hữu hình. Mà trên thực tế có rất nhiều tài sản cố định hữu hình khi thanh lý sẽ thu hồi đợc với số tiền lớn nh: nhà xởng, ôtô, máy móc thiết bị,... Nếu không tính tới giá trị thu hồi thì đã gián tiếp làm cho mức khấu hao đợc hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh cao hơn thực tế. Mặt khác, giá trị thu hồi lại là cái vốn có của tài sản cố định. Việc sử dụng giá trị thu hồi sẽ làm cho tài sản không bao giờ đợc phép khấu hao hết nguyên giá. Khi đã thực hiện khấu hao hết thời gian sử dụng ớc tính của tài sản mà vẫn còn đợc sử dụng thì doanh nghiệp không phải trích khấu hao nhng vẫn còn lại một phần giá trị của tài sản trên sổ sách kế toán. Điều này không những hợp lý mà còn tăng cờng trách nhiệm quản lý của doanh nghiệp đối với tài sản cố định hữu hình. Đồng thời nếu có hiện tợng mất mát, h hỏng,... tài sản do các yếu tố chủ quan của con ngời thì sẽ dễ dàng hơn cho việc xác định mức trách nhiệm vật chất, bồi thờng đối với ngời phạm lỗi. Việc sử dụng chỉ tiêu giá trị thu hồi còn có tác dụng trợ giúp đắc lực cho quản trị tài chính khi tiến hành công tác thanh lý tài sản cố định hữu hình. Nó đợc hạch toán vào phần chi (ghi Nợ TK 821) để so sánh với phần thu do thanh lý (ghi Có TK 721) giúp ta xác định đợc lãi (lỗ) bất thờng do thanh lý tài sản cố định hữu hình đem lại hợp lý hơn. Nếu áp dụng giá trị thu hồi ớc tính để tính mức khấu hao của tài sản cố định hữu hình thì ta có công thức sau: Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐHH = Nguyên giá TSCĐHH - Giá trị thu hồi ớc tính Thời gian sử dụng ớc tính của TSCĐHH Tuy nhiên, việc xác định giá trị thu hồi ớc tính đối với mỗi tài sản cố định hữu hình cũng cần phải xem xét và cân nhắc một cách kỹ lỡng. 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home