Friday, June 24, 2016

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK 153 2) Nợ TK 627 (6273): Chi tiết phân xởng, bộ phận. Có TK 142 : Mức phân bổ mỗi lần. - Trích khấu hao TSCĐ sử dụng phục vụ cho sản xuất: 1). Nợ TK 627 (6274): Chi tiết theo từng phân xởng. Có TK 214 : ( Chi tiết tiểu khoản ). 2). Nợ TK 009. - Tính ra chi phí dịch vụ mua ngoài: Nợ TK 627 (6277): Chi tiết theo từng phân xởng. Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đợc khấu trừ. Có TK 111, 112, 331... : Giá trị mua ngoài. - Các chi phí dự toán trớc tính vào chi phí sản xuất chung trong kỳ (chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí ngừng sản xuất, giá trị công cụ nhỏ...): Nợ TK 627: Chi tiết theo từng phân xởng. Có TK 335: Chi tiết chi phí phải trả. Có TK 142: Chi tiết chi phí phải trả trớc. - Các chi phí bằng tiền khác (tiếp tân, hội nghị...): Nợ TK 627 (6278 - Chi tiết theo từng phân xởng). Có TK liên quan: 111, 112... - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung: Nợ TK liên quan: 111,112, 152, 138... Có TK627 : Chi tiết theo phân xởng. - Cuối kỳ, tính phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng liên quan. Chi phí sản xuất = Tổng CPSX chung * chung cho từng loại Tổng tiêu thức phân đối tợng bổ Tổng tiêu thức phân bổ cho từng đối tợng Sau khi tính xong, kết chuyển TK 627 sang TK 154 để định giá thành thực tế sản phẩm: Nợ TK 154 Chi phí sản xuất chung. Có TK 627 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất Chung: TK 627 TK 334 TK 111, 112, 152... Các khoản giảm trừ CPSX chung TK 153 TK 142 TK 3382, 3383, 3384 TK 154 TK 152 TK 335 TK 331, 111, 112, 141 TK 133 TK 214 d).Tổng hợp chi phí sản xuất kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang: Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế của sản phẩm đợc thực hiên trên tài khoản 154: TK 154 DĐK:... TK 621 TK622 TK627 TK 152, 111... Các khoản giảm trừ CPSX Tổng giá Thành TK 155 TK 157 TK 632 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đánh giá sản phẩm dở dang: Nh ta đã biết mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành đợc thể hiện qua phơng trình: Tổng thành phẩm giá = sản CPSX dở + dang đầu kỳ CPSX phát _ sinh trong kỳ CPSX dang kỳ dở cuối Nh vậy, để tính toán đúng, chính xác giá thành sản phẩm sau khi đã hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ thì điều cần thiết DN phải đánh giá chính xác sản phẩm dở dang. Vậy sản phẩm dở dang là gì? Dới góc độ kế toán thì sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Để đánh giá sản phẩm dở dang , DN sử dụng các phơng pháp sau: - Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức kế hoạch. Căn cứ vào mức tiêu hao định mức kế hoạch cho các khâu chế biến để đánh giá sản phẩm dở dang . - Xác định sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến: ở đây, giả định mức độ hoàn thành là 50%. Khi đó: Giá trị sản phẩm dở = dang cha hoàn thành Gí trị NVL chính nằm + trong sản phẩm dở dang 50% chi phí chế biến - Xác định sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng: Để đảm bảo tính chính xác của việc đánh giá, phơng pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí nguyên vật liệu chính phải đợc xác định theo số thực tế đã dùng. Theo phơng pháp này thì: Giá trị vật liệu chính nằm trong = sản phẩm dở dang Số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ (không quy * đổi) Số lợng + Số lợng sản thành phẩm dở phẩm dang không quy đổi 13 Toàn bộ giá trị vật liệu xuất dùng Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chi phí chế biến nằm trong sản = phẩm dở dang Số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ ( quy đổi) Số lợng + Số lợng sản thành phẩm dở phẩm dang quy đổi * Tổng chi phí chế biến từng loại - Xác định sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính: Theo phơng pháp này, toàn bộ chi phí chế biến đợc tính cho sản phẩm. Giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính. - Xác định sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp. Ngoài những phơng pháp trên, còn áp dụng nhiều phơng pháp khác nh phơng pháp thống kê kinh nghiệm, phơng pháp tính theo chi phí vật liệu chính, phụ nằm trong sản phẩm dở dang... Tuy nhiên, DN cần lựa chọn phơng pháp tính thống nhất, phù hợp với đặc diểm tổ chức của doanh nghiệp. 4). Hạch toán chi phí sản xuất ở DNSX theo phơng pháp kiểm kê định kỳ: ở phần trên đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về phơng pháp hạch toán CPSX theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ở các DNSX . ở đây xin trình bày những vấn đề cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất ở các DN áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. Khác với phơng pháp kê khai thờng xuyên, trong phơng pháp kiểm kê định kỳ các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho không đợc ghi liên tục. Bởi vậy, cuối kỳ DN phải tiến hành kiểm kê tất cả các nguyên vật liệu, thành phẩm trong kho và tại các phân xởng cùng với bộ phận sản xuất dở dang để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành. Chính vì vậy, việc hạch toán chi phí sản xuất CPSX theo phơng pháp này cũng có sự khác biệt nhất định so với phơng pháp kê khai thòng xuyên, tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất đều đợc phản ánh thông qua TK 631 (Giá thành sản xuất ). Việc hạch toán CPSX theo phơng pháp này đợc thực hiện nh sau: a). Hạch toán chi phí NVL trực tiếp: Do đặc điểm của phơng pháp hạch toán nên rất khó xác định đợc là NVL đợc cho mục đích sản xuất, quản láy và tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy cần theo dõi các chi 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng ( phân xởng...) hay dựa vào tỷ lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích... Để hạch toán, ta sử dụng TK 621 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán nh sau: - Cuối kỳ, sau khi đã kiểm kê, xác định trị giá NVL còn lại cuối kỳ, kế toán tính ra trị giá NVL đã sử dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩn trong kỳ: Nợ TK 621 Trị giá NVL xuất dùng. Có TK 611 - Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang TK 631 để tính giá thành sản phẩm: Nợ TK 631 Chi tiết theo từng đối tợng. Có TK 621 b). Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Về chi phí nhân công trực tiếp, TK sử dụng và phơng pháp tập hợp chi phí trong kỳ cũng giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên. Cuối kỳ, để tính giá thành sản phẩm, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 631 theo từng đối tợng: Nợ TK 631 Chi tiết theo từng đối tợng. Có TK 622 c). Hạch toán chi phí sản xuất chung: Toàn bộ chi phí sản xuất chung đợc phản ánh trên TK 627 và cũng đợc tập hợp chi tiết theo từng tiểu khoản giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên. Cuối kỳ, kết chuyển (phân bổ ) vào TK 631, chi tiết theo từng đối tợng để tính giá thành sản phẩm: Nợ TK 631 Chi tiết theo từng đối tợng. Có TK 627 d). Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang: Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc thực hiện trên TK 631. Các DN khi mở TK này phải mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí. Nội dung và kết cấu TK này nh sau: TK631 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Chi phí sản xuất đầu kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Giá thành thực tế của sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ. Tình hình hạch toán đợc thực hiện nh sau: - Đầu kỳ: Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: Nợ TK 631 Có TK 154 - Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí phát sinh trong kỳ theo từng đối tợng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Nợ TK 631 Có TK 621 Cộng chi phí nhân viên trực tiếp Nợ TK 631 Có TK 622 + Phân bổ chi phí sản xuất chung Nợ TK 631 Có TK 627 - Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê, đánh giá sản phẩm dỏ dang ghi bút khoán chuyển. Nợ TK 154 Có TK 631 Ta có sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ nh sau: 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home