Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ: TK 632 TK 911 TK 511 kết chuyển giá vốn kết chuyển doanh thu thuần hàng bán tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá TK 641,642 TK 412 kết chuyển chi phí kết chuyển số lỗ kinh doanh quản lý, bán hàng TK 142.2 chi phí bán hàng, chi phí còn lại kỳ trớc trừ vào kỳ này kết chuyển số lãi tiêu thụ hàng hoá Đối với các đơn vị nhận gia công vật t, hàng hoá, khi giao hàng cho khách ghi: - chi phí gia công, chế biến ( giá thành chế biến thực tế ) Nợ TK 632 Có TK liên quan ( 154, 155 ) - số thu về gia công Nợ TK liên quan ( 111, 112, 131 ) - các bút toán còn lại ghi tơng tự các trờng hợp tiêu thụ khác. Ngoài ra, kế toán còn phản ánh giá trị vật t nhận gia công qua TK 002 vật t hàng hoá nhận gia công, giữ hộ + khi nhận ghi nợ TK 002 + khi giao trả sản phẩm gia công hoặc trả lại số vật t cha gia công xong ghi có TK 002 III. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng: Việc chuyển nền kinh tế nớc ta từ cơ chế quản lý tập trung bao cấp sang nềnkinh tế thị trờng là một xu hớng tất yếu. Trong sự chuyển hoá này, các quan hệ mua bán, giao lu hàng hoá phát triển mạnh mẽ góp phần tích cực vào việc thúc đẩy sản xuất phát triển. Hạch toán kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý kinh doanh. Có thể nói hạch toán kế toán cấu thành nên hệ thống thông tin kinh tế của đơn vị . Do đó việc luôn đổi mới và hoàn thiện công tác kế toán thích ứng với yêu cầu quản lý trong cơ chế thị trờng luôn là vấn đề bức xúc. Đối với một doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh thơng mại bán hàng hoásản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh. Thực Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 chất việc bán hàng hoá hay sản phẩm sẽ thu đợc một lợng tiền nhất định để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, bù đắp chi phí, hình thành khoản lợi nhuận cho đơn vị. Nếu tổ chức tốt đợc việc tiêu thụ thì sẽ giúp cho đơn vị giảm thời gian hànghoá tồn kho, quay vòng vốn nhanh, giảm chi phí bảo quản. Sau khi kết thúc giai doạn tiêu thụ, lúc đó nhiệm vụ của kế toán là phải thống kê một cách chính xác, dầy đủ để có thể theo dõi đợc doanh số, tập hợp chi phí, xác dịnh dợc lãi hay lỗ. Nhng về thực tế, kế toán bán hàng và kế toán xác định két quả bán hàng của các doanh nghiệp hiện nay còn cha thực hiện đợc đầy đủ vai trò của mình của mình. Công tác kế toán mới chỉ dừng lại ở mức chung chung, thụ động,cha có tác động tích cực vào quá trình bán hàng. Do vậy, hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sẽ góp phần vào việc nâng cao chất lọng công tác kế toán của toàn doanh nghiệp. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phần 2: Một số giảI pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và kế toán xác định kết quả bán hàng Hệ thống kế toán hiện hành áp dụng từ ngày 1/1/1996 đã đợc sử dụng hầu hết ở các doanh nghiệp. Sự ra đời của hệ thống kế toán này thực sự là công cụ tác động trực tiếp đến công tác quản lý taì chính doanh nghiệp, đặc biệt là trong công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đã thể hiện một số mặt tích cực. Về hệ thống các tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp đợc tập hợp vào tài khoản 642, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 911, chứ không phân bổ vào giá thành hàng hoá nhập kho, hạn chế ảnh hởng rủi ro trong thị trờng, đảm bảo an toàn vốn cho doanh nghiệp. Cách hạch toán này làm cho doanh nghiệp có thể thua lỗ trong kỳ hạch toán song có hiệu quả hơn kết quả lãi mà thực ra không có lợi nhuận nh cách hạch toán cũ. Việc thiết kế thêm tài khoản 159 dự phòng giảm giá hàng tồn kho có tác dụng làm lành mạnh tài chính doanh nghiệp,giúp cho các doanh nghiệp phân biệt đợc đâu là vốn sống , đâu là vốn chết . Bên cạnh những mặt tích cực đó, còn một số vấn đề cha thật hợp lý trong hệ thống tài khoản áp dụng trong công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Đó là các vấn đề: - Tài khoản 632 giá vốn hàng bán cách gọi tên cha hợp lý vì nội dung tài khoản này cha phản ánh trị giá vốn hàng bán tại thời điểm xuất kho và cha phản ánh đầy đủ trị giá vốn của hàng bán ra: Trị giá vốn Trị giá vốn Chi phí bán hàng Chi phí QLDN của hàng = của hàng + phân bổ cho phân bổ cho bán ra xuất bán hàng bán ra hàng bán ra Do đó nên đổi tên gọi TK 632 là giá vốn hàng xuất bán cho phù hợp - Về việc ghi sổ tài khoản 142 ( 142.2): trong chế độ kế toán đã qui định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ sau khi đã trừ đi các khoản chi phí phân bổ cho sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ đợc phản ánh vào TK 142 ( 142. 2) chi phí chờ kết chuyển nhng cách hớng dẫn ghi sổ cha hợp lý. Cuối kỳ số chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển vào tài khoản 142 (142.2), sang đầu kỳ sau ghi ngợc trở lại vào TK 641, TK 642 thì sẽ hợp lý hơn, không nên ghi chuyển vào TK 911 nh chế độ đã hớng dẫn. Về tài khoản 531 chiết khấu bán hàng và tài khoản 532 giảm giá hàng bán + tài khoản 531 hiện nay mới đề cập đến chiết khấu thơng mại. Do vậy nếu giữ nguyên nội dung kết cấu của tài khoản 531 thì tên gọi nên sửa lại cụ Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 thể là chiết hấu thanh toán bán hàng hoặc có thể sửa lại nội dung tài khoản, bao gồm cả chiết khấu thanh toán và chiết khấu thơng mại (đợc phản ánh trên các khoản tài khoản lại cấp lại ) + tài khoản 532 giảm giá hàng bán bao gồm các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc bán hàng trong kỳ hạch toán. Trong đó, hồi khấu là khoản giảm trừ tính trên tổng số nghiệp vụ đã thực hiện với khách hàng trong thời gian nhất định. Ngời bán thực hiện khoản hồi khấu cho ngời mua ngay sau khi đã bán đợc hàng. Quy định này nói lên mâu thuẫn vì ngay sau khi đã bán đợc hàng thì phần lớn không thể tổng hợp tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện với một khách hàng trong cùng một thời gian nhất định. Vì thế tàikhoản 532 chỉ nên dùng để phản ánh các khoản giảm giá trong những trờng hợp đặc biệt nh hàng kém phẩm chất, sai quy cách hay khách hàng không mua với số lợng lớn. + 3 tài khoản 531, 532, 521 nếu có thể chỉ cần gộp lại thành một tài khoản các khoản làm giảm doanh thu , nội dung của 3 tài khoản trên phẩn ánh trên các tiểu khoản vì 3 tài khoản này đều phản ánh bản chất của một sự việc giảm giá doanh thu. Hạch toán tổng hợp: 2.1 Hạch toán doanh thu nhận trớc: Theo nghị định 56/CP đợc ban hành ngày 3/10/96 thì các doanh nghiệp có thể mở thêm tài khoản 338.7 phản ánh doanh thu nhận trớc đợc sử dụng trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Bên nợ: + thuế phảI nộp theo số doanh thu nhận trớc + kết chuyển doanh thu nhận trớc sang tàI khoản doanh thu Bên có: doanh thu nhận trớc phát sinh trong kỳ D có: doanh thu nhận trớc cha kết chuyển Sơ đồ hạch toán : TK338.7 TK333 TK111,112 Nộp thuế TK333 TK511,512 Kết chuyển trong từng kỳ thanh toán 2.2 Hạch toán doanh thu đợc trợ cấp, trợ giá: Trong hệ thống tàI khoản này cha đề cập đến doanh thu đợc trợ cấp, trợ giá, song trong thực tế vẫn có một số doanh nghiệp nhà nớc đợc nhà nớc cung cấp từ ngân sách. Doanh nghiệp có thể áp dụng một tiểu khoản 511.4: doanh thu đợc trợ cấp, trợ giá để theo dõi khoản thu trên Bên nợ: kết chuyển doanh thu đợc trợ cấp, trợ giá sang tàI khoản kết quả Bên có: doanh thu đợc nhà nớc trợ cấp, trợ giá Tiểu khoản này không có số d Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ hạch toán: TK911 TK514 TK333.9 TK111,112,131,312.1 2.3 Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm ở các đơn vị sản xuất vốn: Hiện nay, trong các doanh nghiệp sản xuất thờng có bộ phận bảo hành sản phẩm xuất đI bán, song phơng pháp hạch toán cha đáp ứng nhu cầu. Do vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng phơng pháp hạch toán sau: Tại đơn vị không có bộ phận bảo hành độc lập: - nếu trích trớc chi phí bảo hành sản phẩm: Nợ TK 641 Có TK 335 - khi chi phí bảo hành sản phẩm thực tế phát sinh: Nợ TK621,622,627 Có TK152,334,338,331,214 - cuối kỳ tiến hành kết chuyển: Nợ TK 154 Có TK621, 622, 627 - phân bổ chi phí bảo hành sản phẩm: Nợ TK 335: trờng hợp trích trớc Có TK 641: trờng hợp không trích trớc Có TK 154 Tại đơn vị có bộ phận bảo hành độc lập: Ơ bộ phận làm nhiệm vụ bảo hành thông thờng là các đơn vị hạch toán độc lập thì nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính Sơ đồ hạch toán: TK111,112 TK621,622,627 TK154 TK632 TK911 TK511 TK111, 112 Ơ doanh nghiệp: TK111,112,336 TK335 TK641 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2.4 Hạch toán hàng bán bị trả lại: Theo phơng pháp cũ, khi hạch toán hàng bán bị trả lại vào bên nợ của tài khoản 911, theo chế độ kế toán thì sử dụng 2 bút toán: - nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên: + kết chuyển doanh thu: Nợ TK 531 Có TK 111,112,131 + kết chuyển giá vốn: Nợ TK 155, 156 Có TK 632: không phân biệt thời điểm trả lại - nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ: thì cuối kỳ, khi kiểm kê hàng hoá tồn kho phải tách riêng lô hàng bị trả lại và bút toán giá vốn không phảighi vì dễ trùng lắp. Bên cạnh đó, kế toán phảI chú ý đến hạch toán thuế doanh thu của hàng bán bị trả lại bởi đây là chỗ dễ nhầm lẫn. 2.5 Hạch toán hàng bán cho khách hàng mua trả góp: Bản chất của phơng thức bán hàng này là cho vay một phần. Khoản lãI tiền vay kế toán hạch toán vào bên có của tàI khoản 711. Bút toán này chỉ hợp lý trong trờng hợp doanh nghiệp sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nhng hầu hết trên thực tế, các doanh nghiệp đều vay vốn của ngân hàng để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh cho nên thực chất của việc trả lãi góp là chi phí trả lãi tiền vay cho ngân hàng. Nh vậy kế toán hạch toán đúng phải sử dụng theo sơ đồ sau: TK511 TK112 toàn bộ tiền thu bán hàng TK338 TK138 TK111,112 trả lãi cho doanh thu ngân hàng thu hộ cho khi thanh ngân hàng toán Trong quá trình hạch toán, doanh nghiệp cần cải tiến một số mặt về chứng từ nh tiền thu bán hàng, tiền thuế VAT thu hộ hoặc số ngày khách hàng nhận nợ và lãi do trả chậm. Bên cạnh đó, việc quản lý xuất khẩu thành phẩm phải hết sức chặt chẽ, kịp thời nhằm khắc phục những sơ hở, lệch lạc trong quản lý và tổ chức hạch toán. Trong thực tế, công tác hạch toán và quản ký thành phẩm cũng nh tiêu thụ thành phẩm cũng đặt ra nhiều vấn đè cần khắc phục và hoàn thiện. ở một số doanh nghiệp công tác quản lý còn lỏng lẻo,không chấp hành những thủ tục quy định, không thực hiện chế độ kiểm kê cuối kỳ, sổ sách kho và kế toán không thống nhất, sổ sách chứng từ còn thiếu và không đảm bảo. Nhà quản lý và cán bộ chuyên môn cha xác định rõ trách nhiệm, còn buông lỏng kiểm soát và kiểm kê định kỳ. Việc chấp hành các chỉ thị, hớng dẫn của

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home