Bàn về công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Cơ sở sản xuất kinh doanh cố định mua nguyên liêu, hàng hoá, vận chuyển hàng hoá của đơn vị bán, hoặc trao đổi... nhng không có đủ chứng từ theo quy định, thị cơ sở phải nộp thuế GTGT tính trên giá trị hàng hóa, hàng nhập khẩu còn phải truy thu thuế nhập khẩu và thuế GTGT khâu nhập khẩu. 5, Nộp thuế và quyết toán thuế. a, Nộp thuế GTGT. Những đối tợng phải nộp thuế GTGT khi có thông báo nộp thuế của cơ quan thuế thì phải nộp thuế GTGT đầy đủ đúng hạn vào ngân sách nhà nớc. - Về số thuế phải nộp: Căn cứ vào số thuế trong thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. Trong một số trờng hợp đặc biệt, nếu kỳ này cơ sở kinh doanh nộp thừa thì số thuế nộp thừa đó đợc trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trớc nộp thiếu thì phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào kỳ tiếp theo. Riêng đối tợng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra trong tháng, thì số thuế lớn hơn đợc trừ tiếp vào tháng tiếp theo : - Về thời hạn nộp thuế: Số thuế của tháng nào thì phải nộp chậm nhất là không quá 25 ngày của tháng tiết theo. Đặc biệt đối với cơ sở có thuế nộp hàng tháng lớn, thì thực hiện tạm nộp số thuế phát sinh trong tháng định kỳ 10 ngày hoặc 15 ngày một lần. Khi kê khai số thuế cả tháng, trừ số thuế tạm nộp, cơ sở sẽ nộp số thuế còn thiếu. Riêng cơ sở kinh doanh và ngời nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu. - Về địa điểm nộp thuế : Cơ sở có thể trực tiếp nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nớc (tại kho bạc nhà nớc), hoặc trích tiền gửi ngân hàng (nếu cơ sở đó có) đẻ nộp vào ngân sách nhà nớc. Đối với các cá nhân kinh doanh (trừ đối tợng nộp thuế theo kê khai) ở xa kho bạc, luôn di động... thì cơ quan thuế tổ trức thu trực tiếp và nộp vào ngân sách nhà nớc (chậm nhất không quá 3 ngày kể từ ngày thu đợc tiền thiếu, riêng đối với vùng núi, hải đảo là 6 ngày). Thời điểm nộp thuế đợc tính từ thời điểm nộp thuế tại kho bạc, hoặc đợc tính từ ngày ngân hàng trích chuyển tiền gửi của cơ sở kinh doanh vào ngân sách nhà nóc. - Về đơn vị tiền tệ dùng để nộp thuế: Đồng Việt Nam là đơn vị tiền tệ dùng đẻ nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nớc. Nếu đối tợng nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải qui đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỉ giá mua, bán thực tế bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bốtại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ, để xác định số thuế GTGT phải nộp. Nếu đã tới thời hạn nộp thuế mà cơ sở cha nhận đợc thông báo nộp thuế thì căn cứ vào số thuế phải nộp theo kê khai, cơ sở chủ động nộp thuế vào ngân sách nhà nớc . b, Quyết toán thuế. Sau khi kết thúc năm dơng lịch, các đối tợng nộp thuế đều phải quyết toán thuế với cơ quan thuế, thời gian chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày 30-12 của năm quyết toán thuế. Nội dung quyết toán thuế là phải xác định số thuế GTGT phải nộp ; số thuế GTGT đợc khấu trừ, không đợc khấu trừ , còn đợc khấu trừ; số thuế GTGT đợc 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 hoàn lại ; số thuế GTGT đợc giảm số thuế GTGT nộp thiếu số thuế GTGT nộp thừa. Nơi nộp thuế quyết toán là cơ quan thuế địa phuơng nơi cơ sở đăng kí nộp thuế. Dựa vào quyết toán thuế, cơ sở có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vào ngân sách nhà nớc (thời gian chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán ). Nếu còn thừa thì đợc trừ vào kỳ tiếp theo hoăc đợc hoàn thuế nếu cơ sở đợc hoàn thuế. Nếu cơ sở kinh doanh có sát nhập , giải thể, chia tách ,phá sản... thì cơ sở đó cũng phải quyết toán thuế với cơ quan thuế chậm nhất không quá 45 ngày kể từ ngày có quyết định sát nhập , giải thể, chia tách , phá sản. Kê khai đầy đủ ,đúng các chỉ tiêu và số liệu theo mẫu quyết toán thuế là trách nhiệm trớc pháp luật của các đối tợng nộp thuế. 6, Hoàn thuế và miễn giảm thuế giá trị gia tăng. a, Hoàn thuế GTGT. Các trờng hợp đợc xét hoàn thuế GTGT : - Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế đợc xét hoàn thuế trong các trờng hợp: + Nếu có số thuế đâù vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra trong thời gian 3 tháng liên tiếp trở lên. + Cơ sở kinh doanh đầu t mới đã đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nhng cha phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu t từ 1 năm trở lên sẽ đợc xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm hoặc từng quý nếu số thuế đầu vào lớn. + Cơ sở kinh doanh đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu, nếu số thuế đầu vào của tài sản đầu t đã tính khấu trừ sau 3 tháng mà số thuế cha đợc khấu trừ vẫn còn lớn. - Những cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theo từng kỳ với số lợng hàng lớn, nếu phát sinh số thuế GTGT của hàng hoá xuất khẩu so với thuế đầu ra thì đợc xét hoàn vốn từng kỳ. - Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản có số thuế GTGT nộp thừa. - Các dự án sử dụng vốn ODA. - Tổ chức ở Việt nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, cá nhân nớc ngoài mua hàng hoá tại Việt nam đợc hoàn lại số thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT khi mua hàng hoá để viện trợ. - Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. b, Miễn giảm thuế GTGT. Căn cứ vào Điều 28 Luật thuế GTGT và quy định tại Điều 20 nghị định số 79/2000/NĐ - CP của Chính phủ, Bộ tài chính quy định thủ tục và thẩm quyền xét miễn, giảm thuế nh sau: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ trong những năm đầu áp dụng thuế GTGT mà bị lỗ do số thuế GTGT phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trớc đây thì đợc xét miễn giảm thuế GTGT phải nộp. Cơ sở đợc xét giảm thuế GTGT trong trờng hợp này là cơ sở kinh doanh hạch toán và xác định đợc kết quả kinh doanh là đối tợng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. - Mức thuế GTGT đợc xét giảm đối với từng cơ sở kinh doanh tơng ứng với số lỡ nhng không quá số chênh lệch giữa thuế GTGT phải nộp với số thuế tính theo mức thuế doanh thu trớc đây của năm đợc xét giảm thuế. Số thuế phải nộp đợc xác định theo quy định mục B Thông t số 122/2000/TT-BTC, không bao gồm số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu. - Thời hạn đợc xét giảm thuế GTGT theo quy định trên đây đợc xét từng năm, tính theo năm dơng lịch và chỉ thực hiện trong 3 năm đầu, kể từ năm 1999 đến hết năm 2001. - Cở sở thuộc đối tợng đợc giảm thuế GTGT phải lập hồ sơ đề nghị giảm thuế gửi cơ quan thuế. Chơng II: Công tác quản lí và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp ở việt nam hiện nay. I, Công tác quản lý thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp. 1, Phơng pháp kế toán quản lí thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp. Kế toán thực hiện việc ghi chép, xử lý và tổng hợp cung cấp thông tin về thuế giá trị gia tăng bằng hệ thống các phơng pháp kế toán nh: Phơng pháp chứng từ, phơng pháp tính giá, phơng pháp tài khoản và phơng pháp cân đối tổng hợp số liệu. a, Phơng pháp chứng từ. Hệ thống hoá đơn chứng từ có liên quan đến thuế GTGT hiện nay đã đảm bảo tơng đối khoa học, hợp lý. Song trên thực tế việc quản lí chứng từ hoá đơn vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại nhiều sai phạm, gian lận khó phát hiện do sự thiếu thống nhất về chính sách chế độ mà tạo ra kẽ hở, hoặc sự thông đồng của các tổ chức có liên quan. Để quản lý và kiểm soát đợc các chứng từ, hoá đơn GTGTđòi hỏi phải có sự kết hợp của nhiều cơ quan đơn vị, kế toán phải có cách kê khai vạ trình bày thông tin liên quan đến chứng từ hoá đơn GTGT một cách minh bạch, đầy đủ và dễ kiểm tra, kiểm soát. b, Phơng pháp tính giá . Vận dụng phơng pháp này đòi hỏi kế toán phải xác định đợc giá tính thuế GTGTtheo phơng pháp trực tiếp ,bởi theo trờng hợp này : Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT 13 X Thuế suất thuế GTGT Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 trong đó: GTGT của hàng hoá dịch vụ Giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ bán ra = Giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ mua vào tơng ứng - Nh vậy, cơ sở để tính thuế GTGT (giá tính thuế GTGT) là phần GTGT đợc tính trên sơ sở giá thanh toán và hàng hoá dịch vụ bán ra và mua vào, là giá bao gồm cả thuế GTGT, và vô hình trung đã đánh thuế chồng lên thuế , điều này trái ngợc với u điểm vốn có của thuế GTGT. Để khắc phục tình trạng này , cuối mỗi kỳ cần phải tính ra gía trị hàng hoá dịch vụ bán râ mua vào dể tính GTGT từ giá thanh tóan hàng hoá dịch vụ bán ra và mua vào theo công thức: Trị giá hàng hoá dịch vụ bán ra(mua = vào)để tínhGTGT giá thanh toán hàng hoá dịch vụ bán ra(mua vào) 1 + thuế suất thuế GTGT Trong đó : GTGT của hàng hoá dịch vụ = Trị giá hàng hoá dịch vụ bán ra để tính GTGT - Trị giá hàng hoá dịch vụ mua vào để tính GTGT. c, Phơng pháp tài khoản. Xét từ khía cạnh để quản lý, kiểm soát thuế giá trị gia tăng cần phải có cách kê khai phù hợp, hơn nữa lại phục vụ cho việc tính giá tài sản hình thành và xác định giá tính thuế GTGT, cần thiết có một tài khoản để phản ảnh toàn bộ giá thanh toán của hàng mua vào tơng tự hàng bán ra, nên chăng các doanh nghiệp sử dụng tài khoản 611mua hàng bất kể là hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay kiểm kê định kỳ, hàng mua về có qua kho hay sử dụng ngay. Căn cứ vào TK611 trớc hết để tính gía vốn của tài sản để kết chuyển vào tài khoản có liên quan , mặt khác kế toán theo dõi chi tế mua hàng cho từng loại hàng hoá dịch vụ có thuế suất khác nhau cũng nh theo dõi chi tiết phân tích vào giá vốn hàng mua nhng không chịu thuế GTGT . Theo cách này , vừa dảm bảo chuẩn bị số liệu kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp , vừa đảm bảo tính dễ kiểm tra , kiểm soát trong quản lý thu thuế GTGT. Ngoài ra , việc vận dụng TK 133 cần có sự nghiên cứu xem xét lại cách ghi chép của tài khoản. để phục vụ cung cấp số liệu lập mục 1, 2 của phần 3 thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ đợc hoàn lại đợc miễn giảm trên bá o cáo kết quả kinh doanh . Đặc biệt là mục 2 thuế giá trị gia tăng dợc hoàn lại đợc lập dựa trên cơ sở số liệu của sổ chi tiết thuế GTGT đợc hoàn lại (mẫu số S02-doanh nghiệp), 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 theo nh cách ghi chép hiện nay thì số S02-doanh nghiệp cha đúng nghĩa sổ kế toán, cần tổ chức lại TK1331 nh sau: + TK1331: Thuế GTGT dợc khấu trừ trong đó: TK13311: Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ. TK13312: Thuế GTGT đợc khấu trừ của tài sản cố định. +TK1332: Thuế GTGT đợc hoàn lại. Và trình tự ghi chép đối với thuế GTGT đợc hoàn lại : -Khi nhận đợc thông báo của cơ quan thuế về số thuế GTGT cho hoàn thuế phát sinh trong kỳ, kế toán ghi chi tiết: Nợ TK1332 Có TK 1331 -Khi thuế GTGT đầu vào đã đợc hoàn lại trong kỳ kế toán ghi Nợ TK 111, 112 Có TK 133(2) II, Công tác tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp ở việt nam hiện nay. 1, Hạch toán thuế GTGT. a, Tài khoản sử dụng. Để theo dõi tình hình thanh toán với Ngân sách Nhà nớc về các khoản phí, thuế, lệ phí... kế toán sử dụng tài khoản 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo tình hình thanh toán từng khoản nghĩa vụ (phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa). Mọi khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định tính bằng VND. Trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra VND theo tỷ giá thực tế để ghi sổ. Tài khoản 333 có kết cấu nh sau: TK 333 - Các khoản đã nộp Ngân sách Nhà nớc. - Các khoản trợ cấp, trợ giá đợc Ngân sách duyệt. - Các nghiệp vụ khác làm giảm số phải nộp Ngân sách. D Nợ: (nếu có) Số nộp thừa cho Ngân sách Hoặc các khoản trợ cấp trợ giá đợc ngân sách duyệt nhng cha nhân. - Các khoản phải nộp ngân sách. - Các khoản trợ cấp, trợ giá đã nhận. D Có: Các khoản còn phải nộp Ngân sách Nhà nớc. Bên cạnh tài khoản 333, kế toán còn sử dụng tài khoản 133 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ. Tài khoản này chỉ sử dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối t15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 ợng nộp thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ. Nội dung phản ánh của tài khoản 133. TK 133 - Tập hợp số thuế VAT đầu vào đợc - Số thuế VAT đầu vào đã khấu trừ khấu trừ thực tế phát sinh. trong kỳ. - Các nghiệp vụ khác làm giảm thuế VAT đầu vào. D Nợ: phản ánh số VAT đầu vào còn đợc khấu trừ hay hoàn lại nhng cha nhận. b, Trình tự hạch toán. Hạch toán VAT theo phơng pháp khấu trừ: - Hạch toán VAT đầu vào đợc khấu trừ: + Mua vật t, hàng hoá, dịch vụ trong nớc: Nợ TK 151,152,153,156: Nợ TK 133(1331) Có TK 331, 111,112: Giá mua cha có thuế VAT Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ Tổng giá thanh toán + Mua TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh: Nợ TK 211,241 Nợ TK 133 (1332) Có TK 111,331 Giá mua cha thuế Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ Tổng giá trị thanh toán + Mua hàng nhập khẩu dùng hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh số VAT của hàng nhập khẩu sẽ đợc khấu trừ. Nợ TK 133(1331,1332) Thuế VAT đợc khấu trừ Có TK 3311 (33312): thuế VAT phải nộp + Mua hàng nhập khẩu dùng cho sản xuất kinh doanh thuộc diện chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, dự án... thì thuế VAT của hàng nhập khẩu phải nộp đợc tính vào giá trị hàng mua: Nợ TK 151,152,153 Trị giá mua hàng NK (cả thuế NKvà Thuế VAT) Có TK 333 (333-TNK) Thuế nhập khẩu Có TK 333 (33312)Thuế VAT của hàng nhập khẩu Có TK 111,331 Giá mua hàng nhập khẩu - Hạch toán thuế VAT đầu ra: + Phản ánh thuế VAT phải nộp khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá: Nợ TK 511 Có TK 333 (33311)Thuế VAT phải nộp + Trờng hợp cung cấp dịch vụ thu tiền trớc, kế toán ghi nhận doanh thu là toàn bộ số tiền thu đợc cha có thuế VAT và thuế VAT phải nộp: Nợ TK 111,112: Tổng số tiền đã thu 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home