Thursday, March 31, 2016

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Giá thành sản xuất bao gồm các chi phí đã phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đợc thể hiện: Giá thành sản xuất = Chi phí NVL trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất của sản phẩm đợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và tính giá vốn hàng bán (trong trờng hợp bán thẳng cho khách hàng không nhập kho) giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ ở các doanh nghiệp. - Giá thành toàn bộ là căn cứ để xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp. Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ đợc tính toán xác định khi sản phẩm, công việc, lao vụ đợc tiêu thụ. Bởi vậy giá thành toàn bộ đợc coi là giá thành tiêu thụ. Giá thành = toàn bộ = Giá thành +=sản xuất + + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quả kinh doanh (lãi lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Tuy nhiên doanh nghiệp hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bảo hiểm và chi phi số lợng cho từng loại mặt hàng, từng loại lao vụ dịch vụ nên cách phân loại này chỉ mang ý nghĩa học thuật nghiên cứu. Ngoài hai cách phân loại trên giá thành sản phẩm có thể phân chia thành: giá thành cá biệt và giá thành xã hội. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 3 . Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất. Một bên là yếu tố chi phí đầu vào và một bên là kết quả sản xuất đầu ra. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau về phạm vi nội dung.Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình sản xuất tạo sản phẩm. Chính vì vậy mà chúng giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất ra sản phẩm. Tuy vậy do bộ phận sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên giá thành và chi phí sản xuất giữa các kỳ cũng không đều nhau, chúng có sự khác nhau về lợng và thời gian cụ thể nh sau: Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một kỳ nhất định(tháng ,quý ,năm) mà không tính đến chi phí đó liên quan đến số sản phẩm đã hoàn thành hay cha. Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí phải trả trong kỳ (thực tế phát sinh trong kỳ) hoặc chi phí đã phát sinh ở kỳ sau nhng đã ghi nhận là chi phí của kỳ này(chi phí trả trớc) và bao gồm một phần chi phí của kỳ trớc chuyển sang(chi phí về sản phẩm dở dang đầu kỳ). Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện qua công thức tính giá thành tổng quát nh sau: Z = Dđầu kỳ + C - Dcuối kỳ Trong đó: Z: Tổng giá thành sản phẩm D đầu kỳ :Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ. C: Tổng chi phí phát sinh trong kỳ. Dcuối kỳ :Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ . 4. Yêu cầu quản lý chi phí và giá thành sản phẩm Phải quán triệt nguyên tắc tính đúng, tính đủ. Để quán triệt đợc nguyên tắc này phải dựa vào văn bản của nhà nớc. Xây dựng đợc hệ thống định mức tiêu hao các yếu tố chi phí trong quá trình sản xuất và kinh doanh. Xây dựng đợc dự toán chi phí cho các bộ phận. Phân cấp hợp lý các bộ phận trong việc quản lý chi phí. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phải xây dựng đợc kế hoạch về tính giá thành, về hạ giá thành III .Trình tự hạch toán và đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm * Đối tợng của kế toán chi phí sản xuất. Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Còn xác định đối tợng tính giá thành là việc xác định giá thành sản phẩm, giá bán sản phẩm, công việc lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính toán giá thành đơn vị. Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên đối với kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đơn vị ngay cả khi chúng đồng nhất là một thì phải dựa vào các cơ sở sau đây: 1. Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm của quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm. Theo căn cứ này có thể xác định đói tợng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nh sau: Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm giản đơn: Thì đối tợng hạch toán chi phí có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất, hoặc có thể là nhóm sản phẩm. Đối tợng tính giá thành ở đây là từng sản phẩm, từng công việc sản xuất hay đó là sản phẩm cuối cùng. Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất sản phẩm phức tạp thì đối tợng hạch toán chi phí sản phẩm có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xởng sản xuất Còn đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở bớc chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bớc chế tạo. 2.Căn cứ vào loại hình sản xuất. Đối với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ thì đối tợng hạch toán là các đơn đặt hàng riêng biệt hoặc từng chiếc sản phẩm còn đối tợng tính giá là giá thành của từng đơn. Đối với sản xuất hàng loạt và sản xuất với khối lợng lớn thì hoàn toàn phụ thuộc vào quy trình sản xuất giản đơn hay phức tạp, mà đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết nhóm hay từng giai đoạn công nghệ. Còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 3.Căn cứ vào yêu cầu và trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh Trình độ tổ chức quản lý có ý nghĩa hay có sự quyết định tới đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành của doanh nghiệp . Nếu trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh mà cao, có thể đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở các góc độ khác nhau. Nếu trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh mà thấp thì đối tợng hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm có thể bị hạn chế và thu hẹp Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tợng hạch toán chi phí sản xuất, và đơn vị tính giá thành là vấn đề có ý nghĩa lớn mang tính định hớng cho tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Hay nói cách khác, việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán chi phí sản xuất. Nếu xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất đúng đắn phù hợp với tổ chức đúng đắn đợc công tác hạch toán chi phí từ khâu ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản ,định khoản vào sổ chi tiết theo đúng đối tợng hạch toán. Còn việc xác định đợc giá thành đơn vị là căn cứ để mở các phiếu tính giá thành sản phẩm tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm theo đúng đối tợng phục vụ cho quá trình kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, tính toán hiệu quả xác định thu nhập. Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành có liên quan Giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Điều đó đợc thể hiện là chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ theo từng đối tợng là cơ sở và căn cứ để tính giá thành sản phẩm, cho từng đối tợng tính giá thành có liên quan . Trình tự tập hợp chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với tính chất nội dung, mục đích khác nhau. Khi phát sinh trớc hết chi phí sản xuất đợc biểu hiện theo yếu tố chi phí rồi mới đợc biểu hiện thành các khoản mục tính giá thành. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Việc tập hợp chi phí sản xuất phải đợc tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách nhanh nhất, kịp thời. Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành, từng doanh nghiệp. Nó phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, phụ thuộc vào trình độ công tác quản lý và hạch toán. Nhng nhìn chung việc tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp thờng qua bốn bớc sau: Bớc 1 : Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng. Bớc 2 : Tính toán, phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở lao vụ dịch vụ và giá thành đơn vị lao vụ. Bớc 3 : Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có liên quan. Bớc 4 : Xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ. IV. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành . 1.Nhiệm vụ của kế toán. Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Kế toán cần phải thực hiện các nhiệm vụ cơ bản. - Căn cứ vào qui trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí cho thích hợp. - Tổ chức thực hiện và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về khoản mục chi phí và yếu tố chi phí qui định, xác định đúng đắn các sản phẩm dở dang cuối kỳ. Phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh. - Thờng xuyên kiểm tra đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí với chi phí trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí sản xuất doanh nghiệp, đề xuất biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất và cung cấp chính xác thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp. 2. Nội dung tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất. - Phiếu xuất kho nguyên vật liệu . - Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản tiền BHXH ,BHYT ,KPCĐ . - Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ . - Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ . - Hoá đơn giá trị gia tăng của ngời bán . - Các chứng từ khác có liên quan . - Tài khoản sử dụng TK621,TK622 , TK627, TK154, TK631. 3. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT). Chi phí NVLTT bao gồm : giá trị NVL chính, vật liệu phụ , nhiên liệu đợc xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm. Đó là những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt (phân xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ). Theo phơng pháp này căn cứ vào chứng từ xuất kho tập hợp quy nạp trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí phơng pháp này có tính chính xác cao. Vì vậy cần sử dụng tối đa phơng pháp này đối với các chi phí sản xuất có thể tập hợp trực tiếp . Trong trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến từng đối tợng , tập hợp chi phí sản xuất không thể hạch toán riêng cho từng đối tợng thì phải phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tợng liên quan.sử dụng phơng pháp này điều quan trọng là phải lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ hợp lý nhất sao cho đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng chi phí cần phân bổ với tiêu chuẩn phân bổ của các đối tợng. Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là: - Phân bổ theo tiêu thức tiêu hao vật liệu. - Phân bổ theo hệ số. - Phân bổ theo trọng lợng và số lợng sản phẩm. Công thức phân bổ nh sau: 16

Báo cáo thực tập

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 5.Phân tích đánh giá một số mặt kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đang có những bớc tiến vững chắc trên con đờng hội nhập. Ban lãnh đạo công ty cùng toàn cán bộ công nhân viên đã cố gắng không ngừng trong quản lý và sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao đáp ứng yêu cầu của thị trờng, tạo dựng uy tín lòng tin với ngời tiêu dùng Bảng thống kê một số chỉ tiêu kinh tế qua các năm : Năm 2003 2004 2005 2004/2003 Lợng Tỷ lệ 2005/2004 Lợng Tỷ lệ Doanh thu 213250 237650 267594 24400 11.4 29944 12.6 Tổng chi phí 202515 225165 253544 22650 11.1 28379 12.5 Lợi nhuận 10735 12485 14050 1750 16.3 1565 12.4 Tổng số lao động 2005 2025 2058 20 1.01 33 1.6 Thu nhập bình quân (1000đ/ng) 1250 1350 1500 100 1.08 150 1.11 Qua bảng số liệu trên ta thấy các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân đầu ngời, số lao động đều tăng qua các năm điều đó chứng tỏ công ty có trình độ tổ chức quản lý tốt, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đang phát triển, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày một nâng cao . 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phần II: tổ chức công tác hạch toán tại doanh nghiệp I. kế toán chi phí và giá thành 1. Công tác quản lý chi phí và giá thành Chi phí sản xuất là một vấn đề quan trọng nhất của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Nó là điều kiện tiên quyết và đóng góp phần lớn vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì lẽ đó công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà rất chú trọng trong việc lập kế họach chi phí và giá thành nhằm đảm bảo hợp lý và tiết kiệm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh . Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thơì kỳ nhất định. Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn chuyển dịch giá trị của các yếu tố vào đối tợng tính giá thành . Do chi phí có rất nhiều loại nên cần thiết phải phân loại chi phí nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí. Chi phí sản xuất tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đợc chia thành 3 loại: + chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + chi phí nhân công trực tiếp + chi phí sản xuất chung Công ty thực hiện quản lý chi phí và giá thành bằng hệ thống định mức đây là phơng pháp khá tiên tiến và hiện đại .Cụ thể nh sau : - Định mức về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: xác định cho từng tấn sản phẩm. Phần vợt định mức công nhân phải chịu và công ty coi đó là một khoản phải thu nội bộ. Phần tiết kiệm đợc, bộ phận sản xuất sẽ bán lại cho cônag ty và hởng giá trị phần đó theo giá quy định . 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Định mức về chi phí nhân công trực tiếp: mỗi kg sản phẩm thì quy định một mức lơng khoán. Căn cứ vào số sản phẩm đạt tiêu chuẩn và định mức này sẽ tính ra đợc tiền lơng mà ngời lao động đợc hởng. Tuy nhiên công ty cũng khống chế quỹ lơng căn cứ vào doanh thu của sản phẩm mà ngời lao động đã làm, từ đó quyết định lơng cho ngời lao động. Định mức chi phí sản xuất chung :định mức này có chức năng quản lý mà không có chức năng ghi sổ bởi kế toán sẽ căn cứ vào bảng kê chứng từ chi phí để quyết định số thực chi. Nếu số thực chi lớn hơn định mức thì cần phải giải trình với kế toán trởng và giám đốc . Bên cạnh hệ thống định mức thì việc tổ chức quản lý của công ty cũng rất chặt chẽ. Ngoài thủ kho mỗi xí nghiệp sản xuất đều có một nhân viên thống kê làm nhiêm vụ theo dõi tình hình chung về sử dụng nguyên vật liệu, định mức lơng, chi phí sản xuất chung, lập các bảng kê chứng từ chi phí ..đặc biệt có sự trợ giúp của phần mềm kế toán nên khối lợng công việc của nhân viên kế toán giảm đi rất nhiều, số liệu vừa thống nhất lại đảm bảo kịp thời và chính xác . 2. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất Để tính giá thành đợc chính xác công việc đầu tiên là phải xác định đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành. Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là xác định giới hạn chi phí chi phí sản xuất, thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí. Kế toán sẽ dựa vào đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ, yêu câù quản lý để xác định đối tợng tập hợp chi phí . Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty là quy trình công nghệ khép kín, kiểu chế biến liên tục nên đối tợng tập hợp chi phí là từng xí nghiệp . 3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ, nhiên liệu đợc xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà bao gồm : - Nguyên liệu chính :đờng kính, bột mỳ, sữa, bơ, bột gạo, mạch nha. - Nguyên liệu phụ: nhân bánh kẹo, đóng hộp, hơng liệu , - Nhiên liệu :dầu diezen,than ,ga ,cồn . Nguyên vật liệu trực tiếp của doanh nghiệp phần lớn là do mua ngoài của những nhà cung cấp thờng xuyên với công ty, hình thức thanh toán có thể là trả tiền ngay hoặc trả chậm theo hợp đồng giao dịch. Nguyên vật liệu mua về đợc kiểm nhận, nhập kho căn cứ theo hoá đơn giá trị gia tăng. Nguyên vật liệu có giá trị lớn trong thành phẩm do vậy mà công tác quản lý rất đợc quan tâm. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Hoá đơn giá trị gia tăng (liên:2) Số:00125. Ngày 05 tháng 4 năm 2006 Đơn vị bán hàng :Công ty thực phẩm Vĩnh Phúc Địa chỉ :số 5 Vĩnh Phúc Số tài khoản : mã số :0101114203 Họ tên ngời mua :Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Địa chỉ :25-Trơng Định Hà Nội Hình thức thanh toán :Tiền mặt stt 1 2 3 4 Tên vật t ,dịch vụ đờng loại 1 Glucose manto Bột tan Tinh dầu khoai môn Cộng tiền hàng Thuế suất GTGT:10% ĐVT Kg Kg Kg kg Số lợng 500 250 10 220 đơn giá 12000 8000 568 489 tiền thuế: Thành tiền 6000000 2000000 5680 107580 8113260 811326 Tổng tiền thanh toán : 8924586 Số tiền bằng chữ :Tám triệu chín trăm hai mơi t ngàn năm trăm tám mơi sáu đồng . Ngày 05 tháng 4 năm2006 . Ngời mua hàng (Ký,họ tên) Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị (ký, họ tên ) (ký, họ tên) 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phiếu nhập kho Số :0019 Ngày 05 tháng 4 năm 2006 Họ tên ngời giao hàng : Theo hoá đơn số :00125 ngày 05 tháng 4 năm 2006 của công ty thực phẩm Vĩnh Phúc Nhập tại kho :A STT Tên nhãn hiệu quy cách vật t Mã số ĐVT Số lợng 1 đờng loại 1 Đ1 Kg 500 Thực nhập 500 2 Glucose manto G1 Kg 250 250 8000 2000000 3 Bột tan BT Kg 10 10 568 5680 4 Tinh dầu khoai môn HI kg 220 220 489 107580 Cộng * * 980 980 * 8113260 Theo CT Ngày 05 12000 6000000 tháng 4 năm 2006 Nguyên vật liệu nhập kho sau đó khi có yêu cầu sẽ tiến hành xuất kho cho các xí nghiệp để sản xuất sản phẩm. Giá xuất của nguyên vật liệu là giá tính theo phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ Đơn giá bình GTNVL tồn đầu kỳ + GTNVL nhập trong kỳ = Quân của NVL số lợng nvl tồn kho +số lợng NVL nhập trong kỳ Giá thực tế của = đơn giá BQ * NVLxuất kho của NVLi 16 số lợng vật t xuất dùng

Báo cáo thực tập

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 cho CNV TK 338 Phải trả phải nộp khác - Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý . - BHXH phải trả cho CNV - Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (cha rõ nguyên nhân ) - Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân , tập thể (trrong và ngoài đơn vị ) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay đợc nguyên nhân - KPCĐ chi tại đơn vị - Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp - Trích BHXH, KPCĐ, BHYT vào chi phí sản xuất kinh doanh . cho cơ quan quản lý quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ. - Doanh thu ghi nhận cho từng kỳ kế toán ; trả lại tiền nhận trớc cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản . - Các khoản đã trả và đã nộp khác . - Trích BHXH ,KPCĐ , BHYT vào chi phí sản xuất kinh doanh . - Các khoản thanh toán cho CNV tiền nhà điện nớc ở tập thể . - BHXH và KPCĐ vợt chi đợc bù đắp . - Doanh thu cha thực hiện. - Các khoản phải trả khác. SD (nếu có ) : Số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải SD : - Số tiền còn phải trả ,còn phải nộp trả, phải nộp hoặc số BHXH đã chi , KPCĐ chi vợt - BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích cha nộp cho cha đợc bù. cơ quan quản lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị cha chi hết. Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết Doanh thu nhận đợc của kỳ kế toán 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - TK 338 TK 3381 TK 3382 TK3383 TK3384 TK3387 TK 3388 - phải trả phải nộp khác có các TK cấp 2 sau : - Tài sản thừa chờ giải quyết - Kinh phí công đoàn - Bảo hiểm xã hội - Bảo hiểm y tế - Doanh thu cha thực hiện - Phải trả phải nộp khác Tài khoản 335 chi phí phải trả + Các khoản chi phhí thực tế phát sinh tính vào chi phí phải trả. + Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế đợc hạch toán vào thu nhập bất thờng + Chi phí trả dự tính trớc và ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh. + Số chênh lệch giữa chi phí thực tế lớn hơn số trích trớc, đợc tính vào chi phí SXKD DCK : Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động SXKD Bộ phận: ban quản lý ST Họ và tên T 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. Bảng chia lơng trong công ty Tháng 12 năm 2005 Số Trình độ Đơn giá 1 Thành tiền công ngày công Nguyễn Văn Vĩnh Trần Xuân Mạnh Hoàng Thị Thanh Hoàng Thị Thanh Nguyễn Minh Thoa Trần Tuấn Anh Ngô Thuý Hà Đỗ Việt Hoàn Hoàng Thanh Mai 26 24,5 26 23 22 20 21 20,5 19,5 Đại học Đại học Đại học Cao đẳng Cao đẳng Cao đẳng Cao đẳng Trung cấp Trung cấp 40.000 40.000 40.000 35.000 35.000 35.000 35.000 30.000 30.000 Kí nhận 1040.000 980.000 1040.000 805.000 770.000 700.000 735.000 615.000 585.000 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 10. Phạm Anh Tú 11. Tiền trách nhiệm 17 12. nt 13. Cộng 14. Trung cấp 30.000 Trởng phòng Phó phòng 350.000 510.000 100.000 50.000 7930.000 Trởng phòng Cụ thể cách tính lơng nh sau : Chị Nguyễn Ngọc Vân làm với số công là 26 và đơn giá là 40.000 đ Tiền lơng = 26 x 40.000 = 1040.000 đ Tiền ăn tra = số ngày công x 5.000đ =26 x 5.000= 130.00 Cụ thể ta có bảng chấm công Bảng chấm công Tháng 12 năm 2005 Mẫu số 01 LĐTL Ban hành theo QĐ số 1141TC/CĐKT Công ty: Cosevco 7 Ban quản lý ST T 1 2 3 4 5 6 Họ và tên Ngày 1/11/1995 của BTC Ngày trong tháng 1 Nguyễn Văn Vĩnh K Trần Xuân Mạnh K Nguyễn Ngọc Vân K Hoàng Thị Thanh K Đỗ Việt Hoàn K Trần Tuấn Anh K 2 K K K K K K 10 16 20 31 K K K Bo K K K Bo K K K K K K K K K K K K Bo K K K 26 24,5 25 23 22 20 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 7 8 9 10 Ngô Thuý Hà Vũ Viết Thắng Nguyễn Văn Tuấn Phạm Anh Tú K K K K K K K K Bo Bo Bo Bo K K K K K K K K K K K K 21 20,5 19,5 17 .. Ký hiệu chấm công: + Lơng sản phẩm: K + Nghỉ phép: F + ốm, điều dỡng: Ô + nghỉ bù: NP + Nghỉ không lơng: Bo + . Tổ trởng Đội trởng Ngời kiểm tra (đã ký, họ tên) (đã ký, ghi họ tên) (đã ký, họ tên) Trình tự hạch toán tiền lơng tại Công ty Cosevco 7 .12/2005 *Căn cứ vào bảng phân phối tiền lơng, kế toán hạch toán 1. Tiền lơng bộ phận sản xuất trực tiếp Nợ TK 622: 120.965.600 Có TK 334: 120.965.600 2. Tiền lơng bộ phận quản lý đội Nợ TK 627: 26.970.205 Có TK 334: 26.970.205 3. Tiền lơng bộ phận quản lý doanh nghiệp Nợ TK 642: 36.735.744 Có TK 334: 36.735.744 4. Ngày 15/1 tạm ứng 76.290.000 lơng kỳ I cho NVQL Nợ TK 334 : 76.290.000 Có TK 111 : 76.290.000 5. Thu hồi tạm ứng thừa 2.310.500đ của nhân viên quản lý Nợ TK 334 : 2.310.500 Có TK 141 : 2.310.500 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 6. Chi tiêu kinh phi công đoàncho việc hiếu hỷ tại công ty với tiền mặt là 1.830.214 Nợ TK 338 : 1.830.214 Có TK 111 : 1.930.214 7. Rút 860.500.000 tiền gửi NH về quỹ tiền mặt Nợ TK 111 : 860.500.000 Có TK 112 : 860.500.000 8. Dùng 65.422.263 tiền mặt thanh toán cho lao động thuê ngoài Nợ TK 334 : 65.422.263 Có TK 111 : 65.422.263 9. Thuế thu nhập của ngời lao động phải nộp cho nhà nớc là 351.000 Nợ TK 334 : 351.000 Có TK 338 : 351.000 10.Tiền lơng của chị Nguyễn Ngọc Vân đi vắng cha lĩnh là 1.040.000 Nợ TK 334 : 1.040.000 Có TK 338 : 1.040.000 áp dụng tính cho công nhân sản xuất tại Nhà máy. Đơn giá này bao gồm lơng sản phẩm, phụ cấp ca 3, phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm. TT Diễn giải Đv tính Bán thành phẩm Phần tăng với sản phẩm đóng hộp Kho Nhà máy Đóng hộp Vật cạnh Mài bóng Tổng Đ/m2 1102 299 1079 1220 1 Công nhân công nghệ Đ/m2 754 214 712 853 2 Công nhân phục vụ Đ/m2 147 15 219 219 3 Quản lý + Thí nghiệm Đ/m2 201 20 148 148 Nh vậy: Tiền lơng phải trả cho công nhân Nhà máy = (số lợng SPi x Đơn giá tiền lơng SPi) Trong đó: i: là chất lợng sản phẩm Ngoài ra, trong quá trình sản xuất nếu công nhân tiết kiệm đợc vật t sẽ đợc thởng theo một phần trăm nhất định trên tổng số giá trị vật t tiết kiệm đợc. Chi phí công nhân trực tiếp của Nhà máy bao gồm tiền lơng (lơng sản phẩm, lơng phụ, tiền thởng) của công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vào chi phí theo quy định hiện hành theo 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 một tỷ lệ nhất định với số tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất do Công ty chịu. * Về tiền lơng của công nhân sản xuất: Sau khi đã có tổng quỹ lơng khoán theo định mức. Kế toán tập hợp bảng chấm công của các tổ để xác định tổng số điểm của toàn bộ công nhân sản xuất, cán bộ Nhà nớc. Ví dụ: Bảng chấm công (trích) của bộ phận ép sấy đứng tháng 10/2005 nh sau: Nhà máy gạch ốp lát Granit Bộ phận: ép sấy đứng Bảng chấm công Tháng 10/2005 STT Họ và tên 1 Nguyễn Văn Vĩnh Trần Xuân Mạnh Đỗ Việt Hoàn Nguyễn Văn Tuấn ... Cộng: 20 ngời 2 3 4 ... Cấp bậc hoặc chức vụ Tổ trởng 1 2 18 Tổ viên ... 30 31 18 Số công hởng lơng SP 450 Số công hởng lơng thời gian 25 10 10 232 23 Ca trởng 10 10 276 25 Tổ viên 11 10 289 ... ... 26 480 Số điểm mà ngời công nhân đạt đợc trong ngày (tháng) phụ thuộc vào các yếu tố sau: 1. Vị trí của ngời công nhân đó trên dây chuyền công nghệ . 2. Vị trí làm việc của ngời công nhân trong công đoạn đó . 3. Số giờ công nhân làm việc trong ngày 4. Số ngày công . 5. Hệ số bình xét : + Xuất sắc: Tổng số điểm chia lơng cuối cùng = 1,1 x số điểm tháng + Hoàn thành nhiệm vụ: Tổng số điểm chia lơng = 1 x số điểm tháng + Không hoàn thành nhiệm vụ: Tổng số điểm chia lơng = 0,9 x số điểm tháng Dựa vào bảng chấm công, tổng quỹ lơng tháng đợc duyệt, tuỳ thuộc vào hệ số lơng cơ bản, số ngày công, số công điểm của từng ngời để tính lơng cho từng công nhân Tiền lơng phải trả = Tiền lơng sản + Tiền lơng, tiết + Lơng phụ 16

Wednesday, March 30, 2016

Hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển đợc hình thành trên cơ sở cải tiến một bớc phơng pháp thẻ song song. . Tại kho: Theo phơng pháp này, để hạch toán chi tiết vật liệu, tại kho vẫn phải mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng đối với từng danh điểm vật liệu nh phơng pháp thẻ song song. . Tại phòng kế toán: Định kỳ, sau khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho từ thủ kho, kế toán thực hiện kiểm tra và mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho về số lợng và giá trị của từng thứ vật liệu ở từng kho. Sổ đối chiếu luân chuyển không ghi theo từng chứng từ nhập, xuất kho mà chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp nhập, xuất kho phát sinh trong tháng của từng danh điểm vật liệu. Mỗi danh điểm vật liệu chỉ đợc ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất định kỳ do thủ kho chuyển tới. Cuối tháng tiến hành kiểm tra, đối chiếu số lợng vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với số lợng trên thẻ kho của thủ kho và đối chiếu số tiền cuả từng loại vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu kế toán tổng hợp. Nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển có thể khái quát theo sơ đồ sau: Bảng kê nhập vật liệu Phiếu nhập kho Thẻ kho Ghi chú: Sổ đối chiếu luân chuyển Kế toán tổng hợp vật liệu Phiếu xuất VL Bảng kê xuất kho Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Sơ đồ 2: sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển Phơng pháp naỳ đơn giản, dễ làm, -khối lợng ghi chép giảm bớt so với phơng pháp ghi thẻ song song. Tuy nhiên phơng pháp này còn có một số nhợc điểm sau: .Việc ghi sổ trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lợng. .Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán chỉ đợc tiến hành vào cuối tháng, vì vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán. .Nếu không lập bảng kê nhập, xuất vật liệu thì việc sắp xếp chứng từ nhập,xuất trong cả tháng để ghi sổ đối chiếu luân chuyển dễ phát sinh nhầm lẫn, sai sót. Nếu lập bảng kê nhập, xuất thì khối lợng ghi chép vẫn lớn. .Theo yêu cầu cung cấp thông tin nhanh phục vụ quản trị hàng tồn kho thì các doanh nghiệp không nên sử dụng phơng pháp này, vì muốn lập báo cáo nhanh hàng tồn kho thì các doanh nghiệp không nên sử dụng phơng pháp này, vì muốn lập báo cáo nhanh hàng tồn kho cần phải dựa vào số liệu trên thẻ kho. Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp không có nhiều nghiệp vụ nhập, xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày. 3.Phơng pháp sổ sổ d: Phơng pháp này là một bớc cải tiến căn bản trong việc tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu. Đặc điểm nổi bật của phơng pháp này là kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho vơí việc ghi chép của phòng kế toán và trên cơ sở kết hợp đó, ở kho chỉ hạch toán về số lợng và ở phòng kế toán chỉ hạch toán về giá trị của vật liệu, xoá bỏ đợc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, tạo điều kiện thực hiện kiểm tra thờng xuyên và có hệ thống của kế toán đối với thủ kho, đảm bảo số liệu kế toán chính xác, kịp thời. Theo phơng pháp này, công việc hạch toán đợc tiến hành cụ thể nh sau: . Tại kho: Hạch toán vật liệu tại kho do thủ kho thực hiện trên các thẻ kho nh các phơng pháp trên. Hàng ngày hoặc định kỳ 3, 5 lần ngày ( theo quy định của doanh nghiệp ). Sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho vật liệu phát sinh trong ngày ( hoặc trong kỳ ) theo từng nhóm vật liệu quy định. Căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ lập phiếu giao nhận chứng từ kê rõ số lợng, số hiệu các chứng từ của từng loại vật liệu, lập 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 riêng cho phiếu nhập kho và phiếu xuất kho. Phiếu này sau khi nhập xong đợc đính kèm với các tập phiếu nhập kho hoặc phiếu xuất kho để giao cho kế toán. Ngoài công việc hàng ngày nh trên, thủ kho còn phải ghi chép số lu kho cuối tháng của từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lợng vào sổ số d. Sổ số d do kế toán lập cho từng kho, mở theo năm. Cuối mỗt tháng, sổ số d đợc chuyển cho thủ kho để ghi số lợng hàng tồn kho trên cơ sở dữ liệu từ các thẻ kho. Trên sổ số d, vật liệu đợc sắp xếp theo thứ, nhóm, loại. Mỗi nhóm có dòng cộng nhóm, mỗi loại có dòng cộng loại. .Tại phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho và trực tiếp nhận các chứng từ nhập, xuất kho. Khi nhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ ( giá hạch toán), tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Đồng thời, ghi số tiền vừa tính đợc của từng nhóm vật liệu ( nhập riêng, xuất riêng) vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu. Bảng này đợc mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, đợc ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu. Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số d đầu tháng để tính ra số d cuối tháng của từng nhóm vật liệu. Số d này đợc dùng để đối chiếu với số d trên sổ số d ( trên sổ số d tính bằng cách lấy số lợng tồn kho giá hạch toán ). Nội dung trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d đợc khái quát qua sơ đồ sau: 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Phiếu nhập kho Thẻ kho Phiếu giao nhận chứng từ Sổ số d Bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho NVL Phiếu xuất kho Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu Phiếu giao nhận chứng từ xuất Ghi trong tháng Ghi cuối tháng Đối chiếu Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán NVL theo phơng pháp sổ số d Phơng pháp này tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm bớt khối lợng ghi chép kế toán, công việc đợc tiến hành đều trong tháng. Kế toán thực hiện kiểm tra đơc thờng xuyên đối với việc ghi chép của thủ kho trên thẻ kho va kiểm tra thờng xuyên việc baỏ quản hàng trong kho của thủ kho. Nhng do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết số hiện có và tình hình tăng giảm từng thứ vật liệu về mặt hiện vật nhiều khi phải xem số liệu trên thẻ kho. Hơn nữa, việc kiểm tra,phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán còn gặp khó khăn. Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có khối lợng nghiệp vụ nhập, xuất nhiều, thờng xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và voái điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán nhập, xuất, đã xây dựng danh điểm vật liệu, và trình độ chuyên môn của kế toán vững vàng. III. Kế toán vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép, phản ánh thờng xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 các loại nguyên vật liệu trên các tài khoản và sổ tổng hợp trên cơ sở chứng từ nhập xuất. Phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc áp dụng phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp Thơng mại có những mặt hàng có giá trị lớn nh: máy móc, thiết bị, + Định kỳ cần kiểm kê hàng tồn kho và kết quả kiểm kê tồn khod dể điều chỉnh chênh lệch giữa số tồn kho thực tế với số liệu trên sổ sách kế toán. + Lần kiểm kê bắt buộc và điều chỉnh số liệu tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán trớc khi lập báo cáo tài chính năm. * Ưu điểm: xác định đợc số tồn kho vào bất cứ thời điểm nào trên các tài khoản tồn kho, các nghiệp vụ kinh tế gắn liền với chứng từ gốc. * Nhợc điểm: ghi chép nhiều, tốn nhiều thời gian, trị giá xuất kho có thể không chính xác và số liệu thực tế với số liệu trên sổ kế toán sẽ phát sinh chênh lệch nếu không kiểm kê và điều chỉnh cuối kỳ. * Điều kiện áp dụng: áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp. 1. Tài khoản kế toán sử dụng. - Tài khoản 152 nguyên liệu, vật liệu, tài khoản dùng để ghi chép số liệu và tình hình tăng, giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế. Tài khoản 152 có thể đợc mở thành các tài khoản cấp hai để kế toán chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán của doanh nghiệp. + TK 1521: Nguyên vật liệu chính + TK 1522: Vật liệu phụ + TK1523: Nhiên liệu + TK 1524: Phụ tùng thay thế + TK 1525: thiết bị xây dựng cơ bản + TK 1528: vật liệu khác - TK 151 hàng mua đang đi đờng phản ánh giá trị các loại vật t hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, chấp nhận thanh toán với ngời bán, ngời nhận thầu nhng nguyên vật liệu cha về nhập kho và tình hình đang đi đờng đã về nhập kho. - TK 331 Phải trả ngời bán đợc sử dụng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu và các khoản vật t, hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký. TK này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng cụ thể: từng ngời bán, ngời nhận thầu. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - TK 133 thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ dùng để phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ. TK 133 có hai tài khoản cấp hai: - TK 1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ. - TK 1332: Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ. 16

Tổ chức Hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Cảng Khuyến Lương

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Mọi nghiệp vụ biến động về thành phẩm đều phải đợc lập chứng từ đầy đủ, kịp thời gồm phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn VAT, biên bản kiểm kê.... Hạch toán chi tiết thành phẩm: Tuỳ từng đơn vị có thể áp dụng hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp ghi thẻ song song, phơng pháp đối chiếu luân chuyển. a. Tài khoản sử dụng Kế toán tổng hợp nhập xuất kho thành phẩm, hàng hoá đợc sử dụng các tài khoản chủ yếu sau: * Tài khoản 155 - thành phẩm: - Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm cuả doanh nghiệp. - Nội dung kết cấu TK 155: + Bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (phơng pháp kiểm kê định kỳ) + Số d bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho * TK 157 - Hàng gửi đi bán. Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của thành phẩm hàng hoá đã gửi hay đã chuyển cho khách hàng, hay nhờ một đại lý ký gửi bán hộ, trị giá của lao vụ dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán. Nội dung kết cấu của TK 157 + Bên Nợ Trị giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá gửi bán, gửi đại lý Trị giá lao vụ dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán. Kết chuyển trị giá vốn thực tế của thành phẩm gửi bán cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán cuối kỳ ( phơng pháp kiểm kê định kỳ). 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Bên có: Trị giá vốn thực tế dịch vụ thành phẩm hàng hoá đợc gửi bán đã đợc khách hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán. Trị giá thành phẩm hàng hoá dịch vụ khách hàng trả lại hay không chấp nhận. Kết chuyển trị giá thành phẩm hàng hoá đã gửi đi cha đợc khách hàng thanh toán đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê định kỳ). + Số d bên Nợ: Phản ánh giá trị thành phẩm hàng hoá gửi đi bán cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán. * TK - 632: Giá vốn hàng bán + Bên Nợ: Trị giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá xuất kho đã xác định giá bán (tiêu thụ). Trị giá vốn của thành phẩm hàng hoá tồn kho đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê định kỳ ở doanh nghiệp sản xuất). Trị giá vốn thực tế của thành phẩm sản xuất sau nhập kho hay lao vụ dịch vụ đã hoàn thành (phơng pháp kiểm kê định kỳ ở doanh nghiệp sản xuất). Thuế VAT đầu vào không đợc khấu trừ phải tính vào giá vốn hàng bán. + Bên có: Kết chuyển giá trị vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá lao vụ dịch vụ hoàn thành vào bên Nợ TK 911 Kết chuyển giá trị vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 - Thành phẩm (phơng pháp kiểm kê định kỳ ở doanh nghiệp sản xuất). + TK 632 - không có số d cuối kỳ. b. Trình tự hạch toán thành phẩm: - Nhập kho thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay thuê ngoài gia công chế biến, căn cứ vào giá thành thực tế, ghi sổ. Nợ 155 - thành phẩm. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng, để trả thẳng cho khách hàng, để đổi lấy vật t hàng hoá, ta căn cứ vào giá trị thực tế của thành phẩm xuất kho. Nợ 632 - giá vốn hàng bán. Có 155 - thành phẩm. - Trị giá thực tế của thành phẩm gửi đi bán hay gửi đại lý ký gửi: Nợ TK 157 - hàng gửi đi bán Có TK 155 - thành phẩm. - Thực hiện kiểm kê, phát hiện thừa - thiếu thành phẩm đều phải truy tìm nguyên nhân, căn cứ vào nguyên nhân để hạch toán điều chỉnh lại sổ kế toán, cụ thể: + Kiểm kê phát hiện thừa thành phẩm, cha xác định đợc nguyên nhân: Nợ TK 155- thành phẩm Có TK 3381 - tài sản thừa chờ xử lý + Kiểm kê phát hiện thiếu thành phẩm, cha xác định đợc nguyên nhân: Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý Có TK 155 - thành phẩm. - Thực hiện sản xuất sản phẩm xong không nhập kho mà bán ngay hay gửi bán ghi: Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán Hay Nợ TK 157 - hàng gửi đi bán Có TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Cuối kỳ cộng bên Nợ TK 632, kết chuyển sang bên Nợ TK 911 Nợ TK 911 - xác định kết quả kinh doanh Có TK 157 - hàng gửi đi bán. - Khi số hàng gửi cho đại lý ký gửi đã bán đợc, kết chuyển: Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán Có TK 157 - hàng gửi đi bán. - Thực hiện doanh nghiệp thơng mại mua hàn sau lại bán luôn theo hiện tợng tay ba, thì ta phải thể hiện giá vốn hàng bán giao tay ba: 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán. Có TK 331 - phải trả ngời bán. 3. Phơng pháp xác định giá vốn hàng bán a. Tính giá trị vốn hàng xuất kho để bán: Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hay thành phẩm hoàn thành không nhập kho đa đi bán ngay chính là giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất hoàn thành. Đối với doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí của số hàng đã xuất kho. b. Tính trị giá vốn của số hàng đã bán: Sau khi tính đợc giá trị vốn của hàng xuất kho để bán và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của số hàng hoá đã bán, kế toán tổng hợp lại để tính trị giá vốn của hàng đã bán (hay còn gọi là giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ) theo công thức sau: Trị giá vốn hàng đã bán = Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán + Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của số hàng đã bán Tơng đơng trị giá vốn của hàng đã bán chính là giá thành toàn bộ của số hàng đã bán. I.5.2. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm doanh thu bán hàng. a. Để phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm doanh thu, kế toán sử dụng các tài khoản sau: * TK 511 - DTBH: TK này gồm có 4 TK cấp II TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá TK 5112 - Doanh thu bán sản phẩm TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá Nội dung kết cấu TK 511 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Bên Nợ: Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm doanh thu bán hàng Thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang bên có TK 911 - Bên Có: Ghi doanh thu bán hàng của hàng hoá thành phẩm, lao vụ, dịch vụ theo hoá đơn. - TK 511 không có số d cuối kỳ * TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp hạch toán độc lập ( giữa các đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dới phụ thuộc). * TK 512 có 3 TK cấp II. TK 5121 - Doanh thu hàng hoá TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm TK 5123 - Doanh thu cung cấp nội bộ. Về nội dung kết cấu TK 512 có nội dung kết cấu giống TK 511 TK 521 - chiết khấu bán hàng: TK này dùng để phản ánh số tiền chiết khấu cho khách hàng và kết chuyển số tiền chiết khấu đó tính vào chi phí hoạt động tài chính. Nội dung kết cấu tài khoản 521: + Bên Nợ: Ghi số tiền chiết khấu bán hàng đã chấp nhận cho khách hàng. + Bên Có: Ghi số kết chuyển toàn bộ chiết khấu bán hàng trong kỳ tính vào chi phí hoạt động tài chính. + TK 521 không có số d cuối kỳ. * TK 531 - hàng bán bị trả lại: TK này dùng để phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại và kết chuyển giá hàng bị trả loại sang bên Nợ TK 511 và TK 512. Nội dung kết cấu TK 531. + Bên Nợ: ghi giá trị hàng bán bị trả lại theo giá bán cha có thuế VAT. + Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang bên Nợ TK 511 và TK 512. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 + TK 531 không có số d cuối kỳ * TK 532 - Giảm giá hàng bán: TK này dùng để phản ánh số tiền giảm giá cho khách hàng và kết chuyển số tiền giảm giá sang bên Nợ TK 511 và TK 512. Nội dung kết cấu TK 532. + Bên Nợ: Ghi số tiền giảm giá cho khách hàng theo giá bán. + Bên Có: Ghi sổ kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán sang bên Nợ TK511 và TK 512. + TK 532 không có số d cuối kỳ. c. Trình tự hạch toán: - Căn cứ vào giấy báo có, phiếu thu hay thông báo chấp nhận thanh toán của khách hàng, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112 (tổng số tiền) Nợ TK 131 - phải thu khách hàng (tổng số tiền) Có TK 511 - DTBH (giá bán cha có thuế) Có TK 3331 - VAT phải nộp (số thuế) - Trờng hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá của ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền. Nếu doanh nghiệp ghi theo tỷ giá hạch toán thì khoản chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá hạch toán sẽ đợc phản ánh vào TK 413 - chênh lệch tỷ giá. - Khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại thực tế phát sinh trong kỳ kế toán ghi: Nợ TK 521 - chiết khấu bán hàng. Nợ TK 531 - hàng bán bị trả lại. Nợ TK 532 - giảm giá hàng bán. Có TK 131 - phải thu của khách hàng. Có TK 111, 112 - tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. - Đối với trờng hợp hàng bán bị trả lại trong kỳ, doanh nghiệp phải nhập kho số hàng trả lại đó theo giá vốn đồng thời phải ghi giảm số thuế VAT đầu ra. 16

Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và xác khoản trích theo lượng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 + Trả lơng theo thời gian đơn giản. Đây là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào bậc lơng và thời gian lao động thực tế mà không xét đến thái độ làm việc. Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho ngời lao động không thể định mức và tính toán chặt chẽ đợc đơn giá tiền lơng, hoặc công việc của ngời lao động chỉ đòi hỏi đảm bảo chắt lợng sản phẩm mà không đòi hỏi năng suất lao động. Có các hình thức cụ thể sau: * Lơng tháng: đợc quy định sẵn với từng bậc lơng trong các thang lơng. Lơng tháng thờng đợc dùng để trả lơng cho công nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nghành hoạt động ít mang tính sản xuất. Tiền lơng = Lơng cấp bậc công việc + phụ cấp (nếu có). * Lơng ngày Đối tợng chủ yếu nh lơng tháng. Một u điểm Lơng cấp bậc Hệ số Số ngày của lơng ngày là nó = công việc theo x phụ cấp x làm việc khuyến khích ngời lao ngày (nếu có) thực tế động đi làm đều. Hoặc tính theo công thức: Lơng ngày = Lơng tháng x Số làm Số ngày làm việc theo chế độ trong tháng ngày việc Trong doanh nghiệp, lơng ngày dùng để tính lơng cho công nhân sản xuất trong thời gian nghỉ việc tròn ngày vì lý do thuộc về doanh nghiệp. Lơng ngày cũng là căn cứ để tính trợ cấp BHXH cho cán bộ công nhân viên khi họ đợc hởng trợ cấp theo chế độ quy định. * Lơng giờ áp dụng đối với ngời làm việc tạm thời đối với từng công việc Lơng giờ = Lơng ngày x Số giờ làm việc thực tế 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 8 giờ làm việc thực tế Lơng giờ đợc dùng để tính lơng cho ngời lao động khi họ nghỉ việc không trọn ngày vì lý do thuộc về doanh nghiệp. Nó còn là cơ sở quan trọng để xây dựng đơn giá tiền lơng. ở nớc ta mới chỉ tính lơng ngày và lơng tháng. Tuy chế độ trả lơng này dễ tính, dễ trả lơng cho ngời lao động nhng nhợc điểm lớn nhất của nó là mang tính bình quân nên không khuyến khích đợc ngời lao động tích cực trong công việc và không quán triệt đợc nguyên tắc phân phối theo lao động. Bởi vậy xu hớng chung là chế độ trả lơng này ngày càng giảm bớt. + Trả lơng theo thời gian có thởng. Thực chất của chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa trả lơng theo thời gian đơn giản với chế độ tiền thởng khi công nhân vợt mức những chỉ tiêu số lợng và chất lợng quy định. Tiền lơng = Lơng theo thời gian giản đơn + Tiền thởng. Hình thức này có nhiều u điểm hơn so với hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản, vừa phản ánh đợc trình độ thành thạo vừa khuyến khích đợc ngời lao động có trách nhiệm với công việc. Nhng việc xác định tiền lơng, tiền thởng bao nhiêu là rất khó khăn. Vì vây, nó vẫn cha đảm bảo phân phối theo lao động. Nh vậy, lơng theo thời gian dễ tính, dễ trả nhng nó mang tính bình quân, không đánh giá đúng kết quả lao động, không đảm bảo nguyên tắc làm theo năng lực hởng theo lao động. * Hình thức trả lơng theo sản phẩm. Tiền lơng trả theo sản phẩm là một hình thức lơng cơ bản đang đợc áp dụng phổ biến trong khu vực sản xuất hiện nay. Tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc phụ thuộc vào đơn giá tiền lơng một đơn vị sản phẩm, một công đoạn chế biến sản phẩm và số lợng sản phẩm mà ngời lao động làm đợc với chất lợng theo tiêu chuẩn quy định. Hình thức trả lơng này có nhiều u điểm so với hình thức trả lơng theo thời gian. Vì thế, một trong những phơng thức cơ bản của côang tác tổ chức tiền lơng ở nớc ta là không ngờng mử rộng diện trả lơng theo sản phẩm trong các đơn vị sản xuất hiện nay. Trả lơng theo sản phẩm có các u điểm sau: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 * Quán triệt nguyên tắc phân phố theo lao động. Gắn thu nhập về tiền lơng với kết quả sản xuất của ngời lao động. Do đó kích thích đợc công nhân nâng cao năng suất lao động * Khuyến khích ngời lao động ra sức học tập văn hoá, kỹ thuật, nghiệp vụ để nâng cao tình độ lành nghề, ra sức phát huy sáng tạo, cải tiến kỹ thuật, cải tiến phơng pháp lao động, sử dụng tốt máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao đông, chất lợng sản phẩm. * Góp phần thúc đẩy việc cải tiến quản lý doanh nghiệp nhất là công tác lao động và thực hiện tốt kế hoạch kinh tế. Cụ thể: khi một doanh nghiệp bố trí lao động cha hợp lý, dẫn đến năng suất lao động thấp, thu nhật của ngời lao động không cao. Do quyền lợi thiết thực bị ảnh hởng ngời lao động sẽ kiến nghị để ải tiến lại những bất hợp lý. Tuy nhiên để phát huy đầy đủ tác dụng của công tác trả lơng theo sản phẩm nhằm đem lại hiểu quả kinh tế cao phải có những điều kiện cơ bản sau: Xây dựng đợc một hệ thống định mức lao động có căn cứ khoa học, chính xác dựa trên việc đánh giá sức lao động đã hao phí. Đay là yếu tố quan trọng bởi nó ảnh hởng trực tiếp đến lọi ích của ngời lao động, đến giá thành sản phẩm, đến ngân sách nhà nớc và sự công bằng xã hội. Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm sản xuất ra để đảm bảo chất lợng sản phẩm tránh làm bừa, làm ẩu để chạy theo số lợng. Khuyến khích ngời lao động làm chủ tập thể, phát huy tinh thần làm chủ tập thể, dám nghĩ, dám làm, đoàn kết, phối hợp làm việc trong tập thể. Tổ chức sắp xếp cơ cấu bộ máy lao động hợp lý, ổn định tạo cho ngời lao động một môi trờng làm việc tốt. Có các cơ chế trả lơng sau: + Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân. Cách trả lơng này đợc áp dụng rộng rãi với công nhân trực tiếp sản xuất trong điều kiện quy trình lao động của ngòi công nhân mang tính độc lập tơng đối, có thể định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt. Đơn giá tiền lơng của cách trả lơng này là cố định trong một khoảng thời gian nào đó và tính theo công thức: 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 ĐG = L = L x Tđm Qđm Trong đó: ĐG: đơn giá tiền lơng. L: Lơng cấp bậc công nhân làm công việc tơng ứng. Qđm: mức sản lợng định mức Tđm: mức thời gian định mức Tiền lơng của công nhân đợc tính theo công thức: L = ĐG x Q Q: mức sản lợng thực tế. Ưu điểm: mối quan hệ giữa tiền lơng của công nhân nhận đợc và kết quả lao động thể hiện rõ ràng, ngời lao động xác định ngay đợc tiền lơng của mình do đó khuyến khích quan tâm đến chất lợng sản phẩm của họ. Nhợc điểm: ngời công nhân ít quan tâm đến máy móc, chất lợng sản phẩm, tinh thần tập thể tơng trợ lẫn nhau trong sản xuất dẫn đến tình trạng dấu nghề, dấu kinh nghiệm. + Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp. áp dụng cho những công nhân phụ mà kết quả lao động của họ ảnh hởng nhiều đến kết quả hoạt động của công nhân chính hởng lơng theo sản phẩm nh: công nhân sửa chữa, công nhân điều chỉnh thiết bị trong nhà máy ... Đặc điểm của chế độ trả lơng này là thu nhập về tiền lơng của công nhân lại tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính. Cách tính: ĐGp = Lcbcnv (lao động phụ) + Phụ cấp (nếu có) Mslđm (do lao động) TLp = ĐGp x Mls (do lao động chính làm ra) Tiền lơngp: Tiền lơng của lao động phụ. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Mlsđm: Số sản phẩm định mức lao động chính làm ra. Ưu điểm: Cách trả lơng này đã khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chính. Nhợc điểm: Do phụ thuộc vào kết quả của công nhân chính do vậy việc trả lơng cha thật chính xác. Tiền lơng của công nhân phụ phụ thuộc nhiều vào trình độ, tay nghề của công nhân chính cho dù ngời lao động phụ có hoàn thành công việc của mình đến đâu. Nh vậy tiền lơng cha thực sự đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhân phụ bỏ ra. Dẫn đến tình trạng những ngời có trình độ nh nhau, hoàn thành những công việc nh nhau nhng lại có mức lơng khác nhau. + Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể. Chế độ trả lơng này áp dụng đối với những công việc cần một tập thể công nhân thực hiện nh lắp ráp thiết bị, sản xuất ở các bộ phận lam việc theo dây chuyền. Tiền lơng trớc hết tính chung cho cả tập thể sau đó tính và chia cho từng ngời trong tập thể đó. Đơn giá cho một đơn vị sản phẩm ĐG = (Lcbcnv + phụ cấp) Msl Trong đó: Lcbcnv: Lơng cấp bậc công việc. Msl: Định mức sản lợng Xác định tiền lơng cho cả tập thể. Tiền lơng = ĐG x Sản lợng thực té của cả tập thể. Chia tiền lơng cho từng ngời lao động Cách 1: Chia theo thời gian làm việc thực tế và hệ số lơng (3 bớc). Bớc 1: Tính đổi thời gian làm việc thực tế của ngời lao động ở các cấp bậc khác nhau về thời gian làm việc thực tế ở bậc 1 để so sánh. Thời gian làm việc quy = Thời gian làm việc thực x Hệ số lơng cấp bậc của đổi từng ngời lao động tế của ngời lao động 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 (Tqđ) (Ttt) từng ngời Bớc 2: Tính tiền lơng của một đơn vị thời gian làm việc quy đổi. Tiền lơng một đơn vị thời gian = Tiền lơng của cả tập thẻ làm việc quy đổi (Lqđ) Tổng thời gian làm việc quy đổi Bớc 3: Tính tiền lơng của từng ngời lao động. Lnlđ = Tqđ x Lqđ Cách 2: Chia hệ số chênh lệch giữa lơng thời gian và tiền lơng sản phẩm gồm ba bớc: Bớc 1: Tính tiền lơng theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của từng ngời lao động. Tlnlđ = Lcbcnv (của một đơn vị thời gian) x Ttt Bớc 2: Tính hệ số chênh lệch giữa lơng sản phẩm và tiền lơng thời gian. HS = Lsp Tlnlđ Bớc 3: Tính tiền lơng của từng ngời lao động. Lnlđ = Ltg x HS Cách 3: Chia theo điểm bình và hệ số lơng. Bớc 1: Quy đổi điểm bình của ngời lao động về điểm bình bậc 1 ĐBqđi = ĐBi x Hslcbi Bớc 2: Tính tiền lơng điểm bình bậc 1đ TLđbqđ = Lsp / ĐBqđi Bớc 3: Tính tiền lơng của từng ngời lao động. TLnlđi = ĐBqđi x TLđbqđ Ưu điểm: Khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao trách nhiệm trớc tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ. 16

Tuesday, March 29, 2016

Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Chuyên Đề Tốt Nghiệp Phạm Thị Linh - Lớp 543B 2. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất trong đơn vị xây lắp 2.1 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. 2.1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp a. Nội dung và nguyên tắc hạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, các bộ phận dời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành sản phẩm xây lắp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm các chi phí đã tính vào máy thi công hoặc đã tính vào chi phí sản xuất chung. * Nguyên tắc hạch toán: Các loại vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào đợc tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc và số lợng thực tế đã sử dụng. Trờng hợp vật liệu liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan theo tiêu thức thích hợp. Chi phí vật liệu phân bổ = Tiêu thức phân bổ ì Tỷ lệ phân cho từng đối tợng của từng đối tợng bổ Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ Tỷ lệ phân bổ = Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tợng Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê số vật liệu lĩnh về cha sử dụng hết ở các công trình, đồng thời phải tổ chức và đánh giá đúng số phế liệu thu hồi theo từng đối tựng sử dụng. - Trong công tác kế toán, từ việc tổ chức ghi chép ban đầu đến tổng hợp, phân tích chi phí vật liệu và tình hình sử dụng vật liệu, đế toán sử dụng triệt để hệ thống địng mức trừ hao vật liệu đã có và phải có tác động tích cực để không ngừng hoàn thiện hệ thống định mức đó. - Vật liệu sử dụng phải đợc tính theo giá thực tế bao gồm giá mua và chi phí thu mua, không có thuế giá trị gia tăng nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ. 11 Chuyên Đề Tốt Nghiệp Phạm Thị Linh - Lớp 543B b.Tài khoản sử dụng: TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này đợc mở trực tiếp theo từng công trình, hạng mục công trình. Bên nợ: trị giá vật liệu xuất dùng thực tế cho vật liệu xây lắp. Bên có: trị giá nguyên vất liệu sử dụng không hết đem về nhập kho. Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất kinh doanh. tài khoản 621:cuối kỳ không có số d c. Phơng pháp hạch toán: - Khi mua hoặc xuất nguyên vật liệu sử dụng cho thi công công trình: + Trờng hợp mua nguyên vật liệu về sử dụng ngay cho hoạt động xây lắp trong kỳ thuộc đối tợng chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp Nợ TK 621:giá có thuế VAT Có 111, 112, 331, 141: + Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất xây lắp thuộc đối tợng tính VAT theo phơng pháp khấu trừ Nợ TK 621: giá tra có thuế VAT Nợ TK 1331:Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ Có TK 111, 112, 331, 1412 + Khi xuất vật liệu từ kho sử dụng cho thi công công trình Nợ TK 621 Có TK 152 - Trờng hợp số nguyên vật liệu, công cụ xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động Xây lắp, cuối kỳ nhập lại kho. Nợ TK 152 Có TK 621 - Cuối kỳ hạch toán nguyên vật liệu tính cho từng công trình, hạng mục công trình theo phơng pháp trực tiếp hoặc phân bổ ghi. Nợ TK 1541 Có TK 621 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể đợc khái quát qua sơ đồ sau 12 Chuyên Đề Tốt Nghiệp Phạm Thị Linh - Lớp 543B Sơ Đồ: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 111, 112 331, 141 621 mua vật tư 154 kết chuyển chi phí TK 1331 NVL trực tiếp Thuế VAT Được khấu trừ TK 152, 153 Xuất kho cho SX Nhập kho vật tư không sử dụng hết 2.1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp a. Khái niệm và nguyên tắc hạch toán. Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, thi công công trình. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho ngời lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc. * Nguyên tắc hạch toán. Tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất có liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc nh bảng chấm công, hợp đồng làm khoán. Khoản chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lơng công nhân điều khiển máy và phục vụ máy thi công. Không đợc hạch toán vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công. Tài khoản sử dụng. TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia thực hiện khối lợng xây lắp. 13 Chuyên Đề Tốt Nghiệp Phạm Thị Linh - Lớp 543B Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK 622: Cuối kỳ không có số d c. Phơng pháp hạch toán. Tiền lơng trả cho công nhân trực tiếp sản xuất có thể đợc trả theo thời gian, theo sản phẩm, theo hình thức khoán công việc ... Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, hợp đồng giao khoán và các chứng từ khác có liên quan để lập bảng thanh toán tiền lơng và kiểm tra việc trả lơng cho công nhân viên, bảng thanh toán lơng đợc lập đợc lập hàng tháng theo từng đội sản xuất, bộ phận thi công và các phòng ban. Việc tổng hợp phân bổ lơng vào các tài khoản chi phí đợc thực hiện trên Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp đợc tiến hành nh sau: Căn cứ vào bảng tính lơngphải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ghi. Nợ TK 622: Tiền lơng công nhân trực tiếp sản xất Có TK 334: Tính lơng phải trả cho công nhân sản xuất Có Tk 111,112: Trả lơng trực tiếp bằng tiền mặt Có TK1411: Tạm ứng lơng cho công nhân Cuối kỳ kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng công trình, hạng mục công trình Nợ TK 1541 CóTK 662 Khái quát hạch toán chi phí nhân công trực tiếp qua sơ đồ sau: Sơ đồ: Hạch toán chiphí nhân công trực tiếp TK111, 112, 334, 141 TK 622 Lơng phải trả TK 1541 kết chuyển chi phí công nhân sản xuất TK 338 Tính BXH, BHYT TK334 14 nhân công trực tiếp Chuyên Đề Tốt Nghiệp Phạm Thị Linh - Lớp 543B 2.1.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công. a. khái niệm và nguyên tắc hạch toán: Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí sử dụng máy để hoàn thành khối lợng xây lắp bao gồm: Cho phí vật liệu sử dụng cho máy thi công, chi phí nhân công điều khiển máy, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn và các chi phí máy thi công khác. Chi phí máy thi công đợc chia thành chi phí máy tạm thời và chi phí thờng xuyên. * Nguyên tắc hạch toán: - Quá trình hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thức quản lý, dử dụng máy thi công. - Trong chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản trích theo lơng của công nhân sử dụng máy, lơng công nhân viên chức, chi phí máy trong thời gian ngừng sản xuất, chi phí lắp đặt máy lần đầu, chi phí sử dụng máy trong sản xuất phụ. - Chi phí sử dụng máy thi công phải đợc hạch toán chi tiết theo từng loại máy, nhóm máy thi công đồng thời phải đợc chi tiết theo khoản mục quy định. - Việc tính toán, phân bổ chi phí sử dụng máy cho các đối tợng dử dụng phải dựa trên cơ sở giá thành một giờ máy, một ca máy hay một đơn vị khối lợng công việc hoàn thành... b. Tài khoản sử dụng: TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công. Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ. Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí máy thi công + Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp TK 623 cuối kỳ không có số d và có 6 tài khoản cấp 2: TK 6231: Chi phí nhân công TK 6232: Chi phí vật liệu TK 6233: Chi phí công cụ,dụng cụ TK 6234: Khấu hao tài sản cố định TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK6238: Chi phí bằng tiền khác 15 Chuyên Đề Tốt Nghiệp Phạm Thị Linh - Lớp 543B c. Phơng pháp hạch toán Sơ đồ : Hạch toán chi phí máy thi công (Trờng hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng ) TK334, 338 TK 623 TK1541 lơng công nhân điều khiển kết chuyển chi phí máy thi máy thi công công cho từng công trình , hạng mục công trình TK 152, 153, 141, 111,112 xuất nguyên vật liệu phục vụ máy thi công TK 214 khấu hao máy thi công 2.1. 4 Hạch toán chi phí sản xuất chung. a. Khái niệm và nguyên tắc hạch toán: Chi phí sản xuất chung là những khoản mục chi phí trực tiếp phục vụ cho sản xuất của đội công trình xây dựng nhng không đợc tính trực tiếp cho từng đói tợng cụ thể. Chi phí này gồm tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công nhân viên quản lý đội cùng với những khoản mục chi phí khác. Đặc biệt trong đó còn bao gồm cả các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên sử dụng máy thi 16

Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 * Phơng pháp đơn giá bình quân. * Phơng pháp bình quân cuối kỳ trớc * Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ. * Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập. * Phơng pháp nhập trớc - xuất sau * Phơng pháp nhập sau - xuất trớc * Phơng pháp giá hạch toán * Phơng pháp giá thực tế đích danh. 2.1.1. Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh: + Chi phí nhân viên bán hàng: Bao gồm toàn bộ lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lợng. Các khoản tính cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ... của nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ hàng hoá tiêu thụ. + Chi phí vật liệu bao bì: Bao gồm chi phí vật liệu liên quan đến bán hàng nh vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng.... + Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là các loại chi phí cho dụng cụ cân, đo, đong, đếm, bàn ghế, máy tính cầm tay.... phục vụ cho bán hàng. + Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao ở bộ phận bán hàng (nhà cửa, kho tàng, phơng tiện vận chuyển....) + Chi phí bảo hành sản phẩm: Là chi phí chi cho sản phẩm trong thời gian đợc bảo hành theo hợp đồng. + Chi phí dụng cụ mua ngoài: Là các chi phí dịch vụ mua ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, cửa hàng, vận chuyển bốc hàng tiêu thụ, tiền hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ quyền xuất khẩu. + Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh trong khi bán hàng ngoài các chi phí kể trên, nh chi phí tiếp khách ở các bộ phận bán hàng, chi phí 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng... 2.1.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí phận quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nh: + Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm các khoản tiền lơng, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp. + Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm các vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý nh: giấy, bút, mực... + Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý. + Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí KHTSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nh: nhà cửa làm việc của các phòng, ban, máy móc thiết bị dùng cho quản lý.... + Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí KHTSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nh thuế môn bài, thuế thu trên vốn.... + Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi, tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp. + Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài nh: tiền điện, nớc, điện thoại, thuê nhà... + Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp nh hội nghị, tiếp khách, công tác phí... Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tuỳ thuộc vào lợi nhuận về bán hàng trong kỳ, căn cứ vào mức độ (quy mô) phát sinh chi phí và 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 doanh thu bán bàng vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp bảo đảm nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu. 2.1.3. Chứng từ kế toán sử dụng trong bán hàng và xác định kết quả bán hàng bao gồm: * Hợp đồng kinh tế * Phiếu thu, phiếu chi * Giấy báo nợ, có của ngân hàng * Hoá đơn giá trị gia tăng * Hoá đơn bán hàng * Hoá đơn đặc thù * Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá, dịch vụ * Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng 2.2. Tài khoản kế toán sử dụng Để phản ánh tình hình bán hàng và kết quả bán hàng kế toán sử dụng tài khoản sau: * Tài khoản "156 - Hàng hoá": Dùng để phản ánh thực tế giá trị hàng hoá tại kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho, từng quầy, loại, nhóm.... hàng hoá. Bên Nợ: Phản ánh làm tăng giá thực tế hàng hoá tại kho, quầy (giá mua và chi phí thu mua). Bên có: Giá trị mua hàng của hàng hoá xuất kho, quầy. Chi phí mua phân bổ cho hàng tiêu thụ D Nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy TK 156 còn đợc chi tiết thành: + TK 1561 - Giá mua hàng + TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hoá * TK 157 - "Hàng gửi bán": Phản ánh giá trị mua hàng gửi bán, ký gửi, đại lý cha chấp nhận. Tài khoản này đợc mở rộng chi tiết theo từng mặt hàng, từng lần gửi đi, từ khi gửi đi đến khi đợc chấp nhận thanh toán. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 * TK 511 " Doanh thu bán hàng" có kết cấu nh sau: Bên Nợ: * Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu hàng hoá thực tế của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã đợc xác nhận là tiêu thụ. * Trị giá hàng bán bị trả lại * Khoản giảm giá bán hàng * Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 - " Xác định kết quả kinh doanh". Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của cơ sở kinh doanh thực hiện trong kỳ hạch toán. Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ. Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (cha có thuế VAT) bao gồm phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng. Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp và đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ thu và chi phí thêm ngoài giá bán (nếu có) mà doanh nghiệp đợc hởng (tổng giá thanh toán - bao gồm cả thuế VAT). TK 511 - Không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai: * TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá * TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm * TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ * TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá. * TK 531 " Hàng bán bị trả lại" có kết cấu nh sau: Bên Nợ: Các khoản giảm trừ hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511 TK 532 không có số d cuối kỳ * TK 3331 " Thuế giá trị gia tăng phải nộp" có kết cấu nh sau: 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bên Nợ: * Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ * Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào thuế GTGT phải nộp * Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà nớc * Số thuế GTGT của khách hàng bán bị trả lại. Bên có: * Số thuế GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ). * Số thuế GTGT phải nộp (đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp). * Số thuế phải nộp cửa hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi biếu tặng, sử dụng nội bộ. * Số thuế GTGT phải nộp cho thu nhập hoạt động tài chính, tu nhập hoạt động bất thờng. * Số thuế GTGT phải nộp cửa hàng hoá nhập khẩu. Số d bên có: Số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ. Số d bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp vào Ngân sách Nhà nớc. TK 33311 có tài khoản cấp 3: + TK 33311 - thuế giá trị gia tăng đầu ra + TK 33312 - thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu. * TK 632: Giá vốn hàng bán" có kết cấu nh sau: Bên Nợ: Giá trị vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ sang TK 911 - xác định kết quả kinh doanh. TK 632 không có số d cuối kỳ. * TK 641 " Chi phí bán hàng" có kết cấu nh sau: Bên Nợ: Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bên có: * Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng * Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh hoặc TK 142 - Chi phí trả trớc (1422). TK 641 không có số d cuối kỳ * TK 642 " Chi phí quản lý doanh nghiệp" có kết cấu nh sau: Bên Nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ Bên Có: Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và số chi phí quản lý doanh nghiệp đợc kết chuyển vào tài khoản TK 911 - xác định kết quả kinh doanh hoặc chi phí trả trớc TK 142. TK 642 không có số d cuối kỳ. * TK 911 " Xác định kết quả kinh doanh " có kết cấu nh sau: Bên Nợ: * Kết chuyển giá trị vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. * Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thờng. * Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng trong kỳ. * Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ. TK 911 không có số d cuối kỳ. Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản nh: TK 111 " tiền mặt", TK 112 "tiền gửi ngân hàng", TK 131 " phải thu của khách hàng, TK 611 "mua hàng" (đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán kiểm kê định kỳ). 2.3. Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Vì đơn vị thực tập áp dụng hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, nên ở đây em chỉ nói riêng phần này). * Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo phơng thức gửi bán - Khi xuất hàng gửi đi tiêu thụ kế toán ghi: 16 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất kinh doan và tính giá thành sản phẩm điện tại Công ty TNHH Dây & Cáp điện Thượng Đình

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 * Giá thành tiêu thụ, còn gọi là giá thành toàn bộ: phản ánh toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành tiêu thụ đợc tính theo công thức sau: Giá thành tiêu thụ = Giá thành SX + Chi phí BH + Chi phí QLDN Giá thành toàn bộ là căn cứ để tính toán, xác định lãi trớc thuế thu nhập của Doanh nghiệp. Cách phân loại này giúp nhà quản lý tính đúng, tính đủ và chính xác giá thành sản phẩm đã sản xuất để có kế hoạch tiêu thụ nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận. 1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau, giá thành sản phẩm đợc xác định dựa trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp và số lợng sản phẩm hoàn thành của kỳ hạch toán. Chúng ta có thể biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo sơ đồ sau: CPSX dở dang đầu kỳ A Tổng giá thành sản phẩm B Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ C CPSX dở dang cuối kỳ D Qua sơ đồ trên ta thấy : AC = AB + BD CD, tức là: tổng giá thành SP = CPSX ddđk + CPSX ps trong kỳ CPSX ddck Có thể thấy: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt thống nhấtcủa một quá trình, vì vậy chúng giống nhau về chất. Chi phí sản xuất là biểu hiện về mặt hao phí còn giá thành sản phẩm là biểu hiện về mặt kết quả của quá trình sản xuất. Cả chi phí và giá thành đều bao gồm những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà Doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất ra sản phẩm. Nh vây, chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến giá thành sản phẩm cho nên việc tiết kiệm hay lãng phí sản xuất đều ảnh hởng trực tiếp đến gía thành sản phẩm của Doanh nghiệp. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tuy nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm lại có sự khác nhau về lợng. Sự khác nhau này xuất phát từ việc kỳ kế toán khác với kỳ sản xuất( do tính chất kỹ thuật của quá trình sản xuất tạo ra ). Sự khác nhau đó đợc thể hiện nh sau: Thứ nhất, chi phí sản xuất chỉ tính đến những chi phí phát sinh trong kỳ ( tháng, quý, năm) mà không tính đến việc những chi phí đó có liên quan đến số sản phẩm đã hoàn thành hay cha, còn giá thành sản phẩm lại giới hạn số chi phí liên quan đến khối lợng sản phẩm đã hoàn thành. Thông thơng, doanh nghiệp tính giá thành sản phẩm vào những ngày cuối tháng, quý.... trong khi kỳ sản xuất lại không kết thúc vào những ngày đó. Từ đây làm nảy sinh vấn đề, đến ngày tính giá thành Doanh nghiệp vẫn có sản phẩm dở dang và những sản phẩm dở dang này sẽ không đợc tính vào gía thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ, nhng chi phí để sản xuất những sản phẩm đó thì đã đợc chi ra. Nh vậy, khoản chi phí dở dang này sẽ loại bỏ khỏi giá thành sản phẩm. Thứ hai, chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến sản phẩm hoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, còn giá thành sản phẩm không liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng lại liên quan đến sản phẩm dở dang kỳ trớc chuyển sang. Nh vậy, hai chỉ tiêu này giống nhau về chất nhng lại khác nhau về lợng, trừ khi sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ có hoặc tơng đơng nhau, tuy nhiên điều này rất hiếm khi sảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Việc phân biệt rõ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giúp Doanh nghiệp không bị nhầm lẫn trong quá trình tính toán, đảm bảo tính đúng, tính đủ và chính xác cả chi phí sản xuất lẫn giá thành sản phẩm. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.1.4. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán CPSX , giá thành sản phẩm: 1.1.4.1. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và gí thành sản phẩm: Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, Các Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc thì nhất thiết phải cho ra đời những sản phẩm có chất lợng tốt, giá cả phải chăng. Điều đó liên quan trực tiếp đến việc sử dụng các nguồn lực đầu vào một cách có hiệu quả. Để làm đợc nh vậy thì các Doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý chi phí, quản lý giá thành với mục tiêu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Quản lý chi phí sản xuất gắn liền với quản lý giá thành sản phẩm. Việc nghiên cứu quản lý tốt chi phí và giá thành là một công tác rất phức tạp liên quan đến nhiều mặt hoạt động của Doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn luôn phải tính toán làm thế nào để chi phí sản xuất bỏ ra là thấp nhất mà hiệu quả đem lại là cao nhất, giá thành sản phẩm hạ nhng chất lợng sản phẩm phải đợc đảm bảo. Nếu đạt đợc điều đó thì không những doanh nghiệp sẽ chiếm lĩnh đợc thị trờng, nâng cao thu nhập mà còn có thể cải thiện đợc đời sống cho cán bộ công nhân viên của mình. Để đáp ứng đợc yêu cầu trên đây thì doanh nghiệp phải quản lý đợc chi phí bỏ ra là bao nhiêu? Trong đó cơ cấu của từng loại là nh thế nào? doanh nghiệp cần phải quản lý chi tiết từng khoản mục phí, điều đó sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể hạn chế đợc những khoản chi không đem lại hiệu quả. Ngoài ra, trớc khi bắt đầu kỳ sản xuất mới, doanh nghiệp cũng cần phải lập kế hoạch về chi phí để so sánh với thực tế xem doanh nghiệp đã tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu chất lợng có thể phản ánh chung mọi hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một yêu cầu rất đa dạng, phức tạp. Tuy nhiên, điều quan trọng là ngời quản lý phải làm sao phát huy và động viên mọi khả năng trong doanh nghiệp để tận dụng hết năng lực sản xuất, giảm bớt những 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 chi phí không cần thiết và hạ giá thành sản phẩm. Đây là trọng tâm trong công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 1.1.4.2. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm. Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp, các nhà quản trị có thể nắm đợc tình hình sử dụng chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của từng loại sản phẩm. Từ đó các nhà quản trị sẽ đa ra đợc các quyết sách, các chiến lợc sản xuất kinh doanh trong tơng lai. Xuất phát từ những yêu cầu trên, để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách có hiệu quả, đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm phải thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau đây: - Tổ chức tập hợp và phân bổ các loại chi phí sản xuất theo từng đối tợng tập hợp, bằng phơng pháp thích hợp. - Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành. - Lựa chọn phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang phù hợp. - Tổ chức vận dụng các phơng pháp tính giá thành sản phẩm thích hợp cho từng đối tợng tính giá thành đã lựa chọn. - Định kỳ, cung cấp báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho lãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện kịp thời những khả năng tiềm tàng, đề xuất biện pháp thích hợp để không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 1.2.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tập hợp 1.2.1.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần đợc tập hợp, theo đó phục vụ cho yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí, phân tích chi phí và yêu cầu tính giá thành sản phẩm. Để hạch toán đúng chi phí sản xuất đòi hỏi phải xác định đúng đối tợng hạch toán của chi phí. Đây là nội dung quan trọng nhất của việc hạch toán chi phí sản xuất. Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh và nơi chịu chi phí. Việc lựa chọn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp có sự khác nhau, phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất riêng của doanh nghiệp. Tuy vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi xác định đối tợng tập hợp chi phí cũng nên căn cứ vào các yếu tố sau: * Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản phẩm - Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm hoặc toàn bộ sản phẩm. - Đối với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là bộ phận chi tiết của sản phẩm, phân xởng hay các bớc trong quy trình sản xuất. * Loại hình sản xuất là đơn chiếc hay hàng loạt với khối lợng lớn: - Trong sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng sản phẩm, từng công trình, từng hạng mục công trình. - Trong sản xuất hàng loạt với khối lợng lớn, tức là sản xuất nhiều sản phẩm ở cùng một giai đoạn thì đối tợng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm. * Đặc điểm tổ chức sản xuất: Mỗi doanh nghiệp có cơ cầu tổ chức khác nhau. Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo từng phân xởng thì đối tợng tập hợp chi phí là nơi phát sinh, còn nếu doanh nghiệp không sản xuất theo phân xởng thì đối tợng tập hợp chi phí là đối tợng chịu chi phí. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Việc tập hợp chi phí theo phân xởng nhằm phục vụ phân tích, kiểm tra chi phí ở phân xởng, tạo điều kiện để xác định đúng đắn kết quả hạch toán kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp. * Yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp: Đối với doanh nghiệp hạch toán nội bộ rộng rãi đòi hỏi phải kiểm tra, phân tích kết quả hạch toán chi phí phân xởng thì các giai đoạn sản xuất cũng là đối tợng tập hợp chi phí. 1.2.1.2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất: Trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thờng phát sinh nhiều loại chi phí khác nhau. Có những chi phí liên quan đến một đối tợng, lại có những chi phí liên quan đến nhiều đối tợng. Do vậy, trên cơ sở xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán có thể lựa chọn đợc phơng pháp tập hợp chúng một cách thích hợp. Hiện nay, các doanh nghiệp thờng tập hợp chúng theo hai phơng pháp sau đây: 1.2.1.2.1. Phơng pháp tập hợp trực tiếp: Phơng pháp này chỉ áp dụng khi chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt. Để tập hợp chi phí theo phơng pháp này, đòi hỏi kế toán phải tổ chức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tợng, sau đó tập hợp số liệu từ các chứng từ ban đầu, ghi trực tiếp vào các tài khoản chi tiết hoặc sổ kế toán có liên quan đến đối tợng đó. Phơng pháp tập hợp trực tiếp sẽ đảm bảo việc hạch toán chi phí sản xuất một cách chính xác. 1.2.1.2.2. Phơng pháp phân bổ gián tiếp: Đây là phơng pháp đợc áp dụng khi CPSX phát sinh có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ cho từng đối tợng. Các chi phí sẽ đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh và đợc tổ chức ghi chép ban đầu dựa trên các chứng từ có tại địa điểm phát sinh chi phí. Sau đó, kế toán phải lựa chọn tiêu thức phân bổ để phân bổ chi phí theo từng đối tợng chịu chi phí. Quá trình phân bổ nh sau: 16 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

20433

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 hạch toán giá thành chính xác, khâu đầu tiên cũng phải hạch toán vật liệu chính xác và khoa học. Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một cách khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của vật liệu, công cụ dụng cụ; từ yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ; từ chức năng của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện các nhiệm vụ sau: + Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn kho vật liệu. Tính giá thành thực tế vật liệu đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật liệu về các mặt: số lợng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại cho quá trình thi công xây lắp. + áp dụng đúng đắn các phơng pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu, hớng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ) mở chế độ đúng phơng pháp quy định nhằm đảm bảo sử dụng thống nhất trong công tác kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác kế toán trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. + Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật t, phát hiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật t thừa, thiếu, ứ đọng hoặc mất phẩm chất. Tính toán, xác định chính xác số lợng và giá trị vật t thực tế đa vào sử dụng và đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh. IV.Thủ tục quản lý nhập-xuất kho nguyên liệu,vật liệu,công cụ,dụng cụ và các chứng từ kế toán liên quan: 1.Thủ tục nhập kho: a- Thủ tục nhập giấy của khách hàng: Tuỳ theo từng hợp đồng ký kết, giấy có thể do khách hàng giao cho còn công ty chỉ làm gia công in ấn hoặc cũng có thể công ty mua giấy về in. Nếu nh giấy do khách hàng giao cho, công ty nhập giấy vào kho giấy để chờ ngày đa vào sản xuất. Hai bên sẽ lập biên bản chuyển giao giấy. Theo hình thức này, bộ phận cung ứng vật t, thủ kho và kế toán vật t của công ty chỉ theo dõi về số lợng của giấy nhập kho, không theo dõi về mặt giá trị. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 b-Thủ tục nhập kho vật liệu mua ngoài: 2.Thủ tục xuất kho: . Thủ tục xuất kho vật liệu: Vật liệu của công ty chủ yếu đợc sử dụng để sản xuất sản phẩm, các loại vật liệu này khi xuất kho phải đợc kiểm tra cẩn thận về số lợng, chất lợng và phải đầy đủ chứng từ cần thiết. Khi có nhu cầu về xuất vật t (trừ vật liệu là giấy) các phân xởng lập giấy xin lĩnh vật t (biểu 6) đa lên phó giám đốc phụ trách sản xuất để duyệt. Nếu xét thấy loại vật liệu đó phù hợp với yêu cầu sản xuất của phân xởng thì phó giám đốc ký duyệt đồng ý cho lĩnh. Phòng vật t sẽ lập phiếu xuất vật t căn cứ vào phiếu xin lĩnh của các phân xởng, phòng ban ghi yêu cầu về vật liệu vào phiếu, căn cứ vào số lợng vật liệu đợc duyệt, bộ phận sử dụng yêu cầu thủ kho xuất đủ vật liệu. Khi xuất kho, thủ kho và ngời lĩnh ký xác nhận vào sổ thực phát trên phiếu lĩnh vật t này. Tất cả các loại vật t (trừ giấy) khi lập phiếu xuất, xin lĩnh vật t phòng vật t lập thành 1 liên: - 1 liên lu tại phòng vật t . - 1 liên giao cho ngời lĩnh vật t đem xuống thủ kho để lĩnh. Sau khi hai bên ký nhận số thực xuất, thực lĩnh, thủ kho ghi vào thẻ kho rồi chuyển phiếu lĩnh vật t (biểu 7) lên phòng kế toán cho kế toán vật liệu. Đối với vật liệu là giấy, căn cứ vào hợp đồng sản xuất đã ký, căn cứ vào tiến độ sản xuất của từng phân xởng và máy in. Phòng sản xuất lập kế hoạch cho in từng ấn phẩm theo máy in. Sau khi bố trí đợc công việc phòng sản xuất lập phiếu xuất (biểu 8) theo số lợng ấn phẩm cần sản xuất, phiếu lập thành hai liên: - 1 liên lu tại phòng sản xuất. - 1 liên giao cho thủ kho làm thủ tục xuất kho. Sau đó chuyển lên phòng kế toán cho kế toán vật liệu. Ngoài ra, đối với giấy của khách hàng giao cho, công ty chỉ theo dõi về mặt số lợng. Khi bắt đầu sản xuất, phòng sản xuất viết phiếu xuất giấy theo hợp đồng đã ký với khách hàng. Phiếu xuất giấy cũng đợc lập thành 2 liên: - 1 liên lu tại phòng sản xuất. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - 1 liên giao cho thủ kho. 3.Các chứng từ kế toán có liên quan: a.Chứng từ kế toán bắt buộc: Theo chế độ, chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định 1141/ TC/QĐ/CĐ kếtoán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm: - Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT); - Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT); - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 - VT); - Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08 - VT); - Hoá đơn (GTGT) MS 01 GTKT 2LN; - Hoá đơn bán hàng mẫu 02 GTKT 2LN; - Hoá đơn cớc phí vận chuyển (Mẫu 03 - BH); Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo Quy định của Nhà nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh: Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu 04 - VT), Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu 05 - VT), Phiếu báo cáo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 07 - VT) Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, tình hình sở hữu khác nhau. Đối với các chứng từ thống nhất, bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phơng pháp lập. Ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. Mọi chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý, do kế toán trởng quy định, phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan. V.Phơng pháp kế toán chi tiết NL,VL và CC,DC: Trong doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý vật liệu, công cụ, dụng cụ do nhiều bộ phận tham gia. Song việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ hàng ngày đợc thực hiện chủ yếu ở bộ phận kho và 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 phòng kế toán doanh nghiệp. Trên cơ sở các chứng từ kế toán về nhập, xuất vật liệu, thủ kho và kế toán vật liệu phải tiến hành hạch toán kịp thời, tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ hàng ngày theo từng loại vật liệu. Sự liên hệ và phối hợp với nhau trong việc ghi chép và thẻ kho, cũng nh việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán đã hình thành nên phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ giữa kho và phòng kế toán. Hiện nay, trong các doanh nghiệp sản xuất, việc hạch toán vật liệu giữa kho và phòng kế toán có thể thực hiện theo các phơng pháp sau: - Phơng pháp thẻ song song. - Phơng pháp sổ đối chiếu lu chuyển. - Phơng pháp sổ số d. Mọi phơng pháp đều có những u, nhợc điểm riêng. Trong việc hạch toán chi tiết vật liệu giữa kho và phòng kế toán cần có sự nghiên cứu, lựa chọn phơng pháp thích hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Và nh vậy cần thiết phải nắm vững nội dung, u nhợc điểm và điều kiện áp dụng của mỗi phơng pháp đó. 1.Phơng pháp ghi thẻ song song: - ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng ngày do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng. Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ thẻ kho. Cuối ngày, tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi (hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ xuất, nhập đã đợc phân loại theo từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ cho phòng kế toán. -ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ để ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Về cơ bản, sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ có 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 kết cấu giống nh thẻ kho nhng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho. Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp, số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng. Tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng nhóm, loại vật liệu, công cụ dụng cụ. Có thể khái quát, nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp thẻ song song theo sơ đồ sau: Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp thẻ song song Thẻ Kho Chứng từ xuất Chứng từ nhập Sổ kế toán chi tiết Bảng kê tổng hợpN-X-T Sổ kế toán tổng hợp 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Với t cách kiểm tra, đối chiếu nh trên, phơng pháp thẻ song song có u điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu, phát hiện sai sót trong việc ghi chép; quản lý chặt chẽ tình hình biến động về số hiện có của từng loại vật liệu theo số liệu và giá trị của chúng. Tuy nhiên theo phơng pháp thẻ song song có nhợc điểm lớn là việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng; khối lợng công việc ghi chép quá lớn nếu chủng loại vật t nhiều và tình hình nhập, xuất diễn ra thờng xuyên hàng ngày. Hơn nữa, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng, do vậy hạn chế chức năng của kế toán. Phơng pháp thẻ song song đợc áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu, công cụ dụng cụ, khối lợng các nghiệp vụ (chứng từ) nhập, xuất ít, không thờng xuyên và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế. 2.Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển: - ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng đợc thực hiện trên thẻ kho giống nh phơng pháp thẻ song song. - ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng kho dùng cả năm nhng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê Thẻ kho xuất trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất định kỳ thủ kho gửi lên. Sổ đối chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi và về chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân Chứng từ Chứng từ chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp. nhập xuất Trình tự kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo sơ đồ sau: Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân chuyển Sổ kế toan tổng hợp 16 Bảng kê xuất

Monday, March 28, 2016

20419

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Vốn dự trữ: Bộ phận vốn dùng để mua sắm dự trữ nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế phục vụ cho sản xuất. + Vốn trong sản xuất: Bộ phận vốn nằm trong sản xuất nh sản phẩm dở dang, bán thành phẩm + Vốn lu thông: Bộ phận vốn trong giai đoạn lu thông nh: Hàng hoá, bán thành phẩm, căn cứ vào phơng pháp xác định vốn, ngời ta chi thành 2 loại - Vốn lu động không định mức là số vốn có thể phát sinh nhng không có căn cứ để tính toán nh: Vốn kết toán, hàng trên đờng gửi đi. - Vốn lu động định mức: Là số vốn mà ngời ta xác định đợc trớc mức tối thiểu cần thiết cho hoạt động kinh doanh nh vốn trong sản xuất, vốn dự trữ. Căn cứ vào nguồn vốn lu động có hai loại: - Vốn lu động tự có là số vốn doanh nghiệp đợc nhà nớc cấp không phải hoàn trả, không phải trả lợi tức, đợc sử dụng lâu dài theo chế độ của nhà nớc quy định, vốn bổ sung từ lợi nhuận, các khoản tiền phải trả nhng cha đến hạn. - Vốn lu động vay là khoản tiền doanh nghiệp vay ngân hàng, vay các đối tợng khác. 4. Các biện pháp sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lu động. Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đợc chi thành hai loại: TSCĐ và TSLĐtơng ứng với nó là nguồn VCĐ và VLĐ. So với vốn cố định, vốn lu động quay vòng nhanh hơn nhiều, cho nên việc quản lý vốn lu động một cách hợp lý, tiết kiệm có ảnh hởng quyết định đến khả năng tạo doanh thu và lợi nhuận của công ty. Vì vậy mỗi doanh nghiệp đều có chính sách, biện pháp sử dụng vốn lu động riêng để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thờng với hiệu quả kinh tế cao. Sau đây là một số biện pháp quản lý vốn lu động hợp lý, hiệu quả. + Doanh nghiệp cần mau chóng ổn định thị trờng mua sắm nguyên vật liệu thông qua các hợp đồng kinh tế, xác định lợng dự trữ tối u để giảm đến mức tối thiểu chi phí dự trữ, rút ngắn thời gian bốc dỡ, tổ chức tốt công tác quản lý, chủ động giải quyết tất cả những hàng hoá bị tồn đọng, vật t không sử dụng đợc. + Doanh nghiệp phải xác định kế hoạch tiến độ sản xuất hợp lý, sử dụng hợp lý, tiết kiệm NVL, làm tốt công điều độ sản xuất đảm bảo cho quá trình đồng bộ liên tục. - Tăng cờng quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng làm tốt công tác thu nợ khách hàng, xây dựng chiến lợc thu hút khách hàng nh: Bảo hành sản phẩm với thời gían lâu dài, giảm giá khi mua nhiều - Định kỳ phải tiến hành kiểm tra, kiểm soát vốn của doanh nghiệp để từ đó đa ra các biện pháp, chiến lợc sử dụng vốn hợp lý. - Doanh nghiệp cần phải đôn đốc thu hồi vốn bị chiếm dụng. IV. Những nhân tố ảnh hởng tới công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp. - 11 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1. Hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp (Trong đó có vốn) để đạt đợc kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh doanh đợc xác định qua tỉ số. Kết quả đầu ra Hiệu quả kinh doanh = Yếu tố đầu vào Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp nào đạt hiệu quả kinh doanh cao hay việc sử dụng vốn có hiệu quả thì kết quả đầu ra phải lớn hơn yếu tố đầu vào và ngợc lại hiệu quả kinh doanh thấp thì yếu tố đầu vào sẽ lớn hơn kết quả đầu ra. Kết quả đầu ra lớn hơn yếu tố đầu vò có nghĩa là doanh thu lớn hơn chi phí. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi. Các yếu tố đầu vào nh nguyên vật liệu, công cụ đã mua đợc với giá hợp lý và đợc sử dụng có hiệu quả trong quá tình sản xuất tạo ra sản phẩm cung ứng cho thị trờng. Khi sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra không đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng về mẫu mã, kiểu cách, chất lợng, giá thành thì khi đó khách hàng sẽ không chấp nhận. Hàng không bán đợc mà các khoản chi phí vẫn phải trả hàng ngày nh lơng ngời lao động, tiền thuế, trả nợ Điều này gây nên tình trạng ứ đọng vốn. Nừu tình trạng này kéo dài doanh nghiệp sẽ có nguy cơ bị phá sản. Chính vì vậy hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn đối với vấn đề quản lý vốn trong mỗi doanh nghiệp. 2. Chính sách tín dụng thơng mại. Tín dụng thơng mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trờng và trở nên giàu có nhng cũng có thể đem đến những rủi ro cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp điều đó đợc thể hiện ở những diểm sau: - Tín dụng thơng mại làm giảm chi phí tồn kho của hàng hoá. - Tín dụng thơng mại làm cho tài sản cố định đợc sử dụng có hiệu quả hơn và hạn chế phần nào về hao mòn vô hình. - Khi cấp tín dụng thơng mại cho khách hàng có thể làm gia tăng chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp. - Tín dụng thơng mại làm tăng chi phí đòi nợ, chi phí trả cho nguồn tài trợ để bù đắp sự thiếu hụt ngân quỹ. Thời hạn cấp tín dụng càng dài thì chi phí rộng càng lợn. - Tín dụng thơng mại tác động đến doanh thu bán hàng diều đó đợc trả tiền chậm nên sẽ có nhiều ngời mua hàng hoá của doanh nghiệp nên làm doanh thu tăng khi cấp tín dụng thơng mại cho khách hàng thì doanh nghiệp bị chậm trễ trong việc trả tiền. 3. Tỉ lệ khấu hao. Tốc độ khấu hao nhanh hay chậm có ảnh hởng đến nhiều mặt của công ty. Nên tăng tỉ lệ khấu hao thì tốc độ thu hồi vốn đầu t vào tài sản cố định tăng lên, hạn chế hao mòn vô hình, tạo điều kiện nhanh chóng đổi mới công nghệ. Điều đó có nghĩa là tăng khả năng bảo toàn vốn cố định. - 12 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 V. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Hiệu quả sử dụng vốn trong công ty là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ năng lực khai tháp và sử dụng vốn của công ty và hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tối thiểu hóa chi phí. 1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định là rất cần thiết cho mỗi doanh nghiệp. Thông qua việc đánh giá các nhà quản lý có thể biết đợc việc sử dụng vốn tốt hay sấu, các phơng án đầu t có hiệu quả hay không có hiệu quả kinh tế để từ đó có những thiết bị về tài chính để đầu t mới hoặc thay đổi cơ cấu, điều chỉnh quy mô hay có những quyết định thanh lý nhợng bán những tài sản đó nhằm mục đích sử dụng khai thác hết khả năng vốn có của tài sản cố định và máy móc thiết bị. - Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định. a. Hiệu suất sử dụng vốn cố định. Chỉ tiêu này cho biết mỗi công ty, đơn vị vốn cố định đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh đem lại doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao. Doanh thu Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Vốn cố định bình quân Vốn cố định bình quân trong một kỳ là bình quân số hoặc của vốn cố định có ở đầu kỳ hoặc cuối kỳ (Vốn cố định đầu kỳ + Vốn cố định cuối kỳ) Vốn cố định bình quân = 2 Vốn cố định đầu kỳ hoặc vốn cố định cuối kỳ là số hiệu của NG TSCĐ có ở đầu kỳ hoặc cuối kỳ. Khấu hao luỹ kế đầu kỳ là khấu hao luỹ kế ở kỳ trớc chuyển sang. Khấu hao luỹ kế cuối kỳ = khấu hao đầu kỳ + khấu hao tăng trong kỳ khấu hao giảm trong kỳ b. Hàm lợng vốn cố định. Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vố cố định ngày càng cao. Vốn sử dụng bình quân trong kỳ Hàm lợng vốn cố định = Doanh thu thuần trong kỳ c. Hiệu quả sử dụng vố cố định. Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng (Lợi nhuận sau thuế). Lợi nhuận ròng Hiệu quả sử dụng vố cố định = - 13 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Vốn cố định sử dụng bình quân trong một kỳ Lợi nhuận sau thuế tính ở đây là phần lợi nhuận đợc tạo ra từ việc trực tiếp sử dụng tài sản cố định, không tính các khoản lãi do các hoạt động khác tạo ra nh: hoạt động tài chính, hoạt động góp vốn liên doanh Tổng giá trị còn lại của TSCĐ ở thời điểm kiểm kê Hệ số hao mòn TSCĐ = Tổng NG TSCĐ có ở thời điểm kiểm kê NG TSCĐ Hệ số trạng bị TSCĐ = Số lợng lao động trực tiếp 2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động. Thông qua một số chỉ tiêu phơng pháp đánh giá tình hình tài chính để xem xét hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng nguồn vốn có nghĩa là trong kỳ một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đông lợi nhuận. Hiệu suất sử dụng vốn đợc đánh giá qua những chỉ tiêu cơ bản sau: a. Vòng quay dự trữ, tồn kho Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong thời gian kỳ nhất định qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính xác định mức dự trữ vật t hàng hoá hợp lý trong luân kỳ SXKD. Giá vốn hàng hoá Vòng quay dự trữ tồn kho = Tồn kho bình quân trong kỳ b. Tiền thu tiền bình quân. Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu đợc các khoản phải thu. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao. Tổng số ngày trong kỳ Kỳ thu tiền bình quân = Vòng quay khoản phải thu trong kỳ Doanh thu bán hàng trong kỳ Vòng quay khoản phải thu = Các khoản phải thu bình quân c. Hiệu suất sử dụng vốn lu động. Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn lu động sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn lu động cao và ngợc lại chỉ tiêu này thấp dẫn đến hiệu suất sử dụng vốn lu động thấp Doanh thu thuần trong kỳ - 14 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Vòng quay vốn lu động trong kỳ = Vốn lu động bình quân trong kỳ Vốn lu động bình quân trong kỳ là bình quân số học của vốn lu động có ở đầu kỳ và cuối kỳ. Kỳ tính vòng quay vốn lu động thờng là một năm. Khi đó vốn lu động sử dụng bình quân trong kỳ đợc tính theo công thức Tổng vốn lu động bình quân các quý trong năm VLĐBQ trong năm = Số quý trong năm (bốn quý) Tổng vốn lu động sử dụng bình quân các tháng trong năm = 12 tháng Trong đó, vốn lu động sử dụng bình quân mỗi tháng là bình quân số học vốn lu động có ở đầu tháng và cuối tháng. VLĐ đầu tháng + VLĐ cuối tháng VLĐ bình quân tháng = 2 VLĐ bình quân quý = (Tổng số VLĐ bình quân các tháng trong quý)/ 2 VLĐ bình quân 6tháng =(tổng số VLĐ bình quân các tháng trong 6tháng)/6 VLĐ bình quân năm = (VLĐ bình quân đầu năm + cuối năm ) / 2 360 Kỳ luân chuyển BQ VLĐ trong năm = Số vòng luân chuyển vốn lu động Kỳ luân chuyển bình quân là số ngày bình quân của một vòng luân chuyển từ khi mua nguyên vật liệu để xây dựng công trình đến khi hoàn thành công trình bàn giao đa vào sử dụng. - Hệ số đảm nhiệm vốn lu động. Chỉ tiêu này cho biết để đạt đợc mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu % đơn vị vốn lu động. Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả kinh tế càng cao. Hệ số đảm nhiệm vốn lu động = vốn lu động bình quân / Doanh thu thuần - Mức tiết kiệm của vốn lu động. Tổng DTT năm kế hoạch - 15 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Mức tiết kiệmTơng đối - = Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch Tổng doanh thu thuần năm báo cáo Số vòng quay vốn lu động năm báo cáo Chỉ tiêu này phản ánh lợng vốn lu động tiết kiệm nhờ tăng số vòng quay mà khi doanh nghiệp tăng khối lợng kinh doanh mà không cần tăng vốn lu động. Tổng doanh thu thuần Mức tiết kiệm tuyệt đối vốn lu động = Số vòng quay vốn lu động năm KH Tổng doanh thu thuần Số vòng quay vốn lu động năm báo cáo Mức tiết kiệm tuyệt đối là lợng vốn lu động tiết kiệm khi doanh nghiệp không tăng khối lợng kinh doanh do tăng nhanh vòng quay vốn lu động mà d thừa vốn lu động. - Hiệu quả sử dụng vốn lu động. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn lu động. Nó cho biết mỗi đơn vị vốn lu động có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế. Lợi nhuận sau thuế Hiệu suất sử dụng VLĐ trong kỳ = VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ - 16 -