Báo cáo thực tập
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 5.Phân tích đánh giá một số mặt kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đang có những bớc tiến vững chắc trên con đờng hội nhập. Ban lãnh đạo công ty cùng toàn cán bộ công nhân viên đã cố gắng không ngừng trong quản lý và sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao đáp ứng yêu cầu của thị trờng, tạo dựng uy tín lòng tin với ngời tiêu dùng Bảng thống kê một số chỉ tiêu kinh tế qua các năm : Năm 2003 2004 2005 2004/2003 Lợng Tỷ lệ 2005/2004 Lợng Tỷ lệ Doanh thu 213250 237650 267594 24400 11.4 29944 12.6 Tổng chi phí 202515 225165 253544 22650 11.1 28379 12.5 Lợi nhuận 10735 12485 14050 1750 16.3 1565 12.4 Tổng số lao động 2005 2025 2058 20 1.01 33 1.6 Thu nhập bình quân (1000đ/ng) 1250 1350 1500 100 1.08 150 1.11 Qua bảng số liệu trên ta thấy các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân đầu ngời, số lao động đều tăng qua các năm điều đó chứng tỏ công ty có trình độ tổ chức quản lý tốt, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đang phát triển, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày một nâng cao . 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phần II: tổ chức công tác hạch toán tại doanh nghiệp I. kế toán chi phí và giá thành 1. Công tác quản lý chi phí và giá thành Chi phí sản xuất là một vấn đề quan trọng nhất của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Nó là điều kiện tiên quyết và đóng góp phần lớn vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì lẽ đó công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà rất chú trọng trong việc lập kế họach chi phí và giá thành nhằm đảm bảo hợp lý và tiết kiệm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh . Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thơì kỳ nhất định. Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn chuyển dịch giá trị của các yếu tố vào đối tợng tính giá thành . Do chi phí có rất nhiều loại nên cần thiết phải phân loại chi phí nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí. Chi phí sản xuất tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đợc chia thành 3 loại: + chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + chi phí nhân công trực tiếp + chi phí sản xuất chung Công ty thực hiện quản lý chi phí và giá thành bằng hệ thống định mức đây là phơng pháp khá tiên tiến và hiện đại .Cụ thể nh sau : - Định mức về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: xác định cho từng tấn sản phẩm. Phần vợt định mức công nhân phải chịu và công ty coi đó là một khoản phải thu nội bộ. Phần tiết kiệm đợc, bộ phận sản xuất sẽ bán lại cho cônag ty và hởng giá trị phần đó theo giá quy định . 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Định mức về chi phí nhân công trực tiếp: mỗi kg sản phẩm thì quy định một mức lơng khoán. Căn cứ vào số sản phẩm đạt tiêu chuẩn và định mức này sẽ tính ra đợc tiền lơng mà ngời lao động đợc hởng. Tuy nhiên công ty cũng khống chế quỹ lơng căn cứ vào doanh thu của sản phẩm mà ngời lao động đã làm, từ đó quyết định lơng cho ngời lao động. Định mức chi phí sản xuất chung :định mức này có chức năng quản lý mà không có chức năng ghi sổ bởi kế toán sẽ căn cứ vào bảng kê chứng từ chi phí để quyết định số thực chi. Nếu số thực chi lớn hơn định mức thì cần phải giải trình với kế toán trởng và giám đốc . Bên cạnh hệ thống định mức thì việc tổ chức quản lý của công ty cũng rất chặt chẽ. Ngoài thủ kho mỗi xí nghiệp sản xuất đều có một nhân viên thống kê làm nhiêm vụ theo dõi tình hình chung về sử dụng nguyên vật liệu, định mức lơng, chi phí sản xuất chung, lập các bảng kê chứng từ chi phí ..đặc biệt có sự trợ giúp của phần mềm kế toán nên khối lợng công việc của nhân viên kế toán giảm đi rất nhiều, số liệu vừa thống nhất lại đảm bảo kịp thời và chính xác . 2. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất Để tính giá thành đợc chính xác công việc đầu tiên là phải xác định đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành. Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là xác định giới hạn chi phí chi phí sản xuất, thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí. Kế toán sẽ dựa vào đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ, yêu câù quản lý để xác định đối tợng tập hợp chi phí . Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty là quy trình công nghệ khép kín, kiểu chế biến liên tục nên đối tợng tập hợp chi phí là từng xí nghiệp . 3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ, nhiên liệu đợc xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà bao gồm : - Nguyên liệu chính :đờng kính, bột mỳ, sữa, bơ, bột gạo, mạch nha. - Nguyên liệu phụ: nhân bánh kẹo, đóng hộp, hơng liệu , - Nhiên liệu :dầu diezen,than ,ga ,cồn . Nguyên vật liệu trực tiếp của doanh nghiệp phần lớn là do mua ngoài của những nhà cung cấp thờng xuyên với công ty, hình thức thanh toán có thể là trả tiền ngay hoặc trả chậm theo hợp đồng giao dịch. Nguyên vật liệu mua về đợc kiểm nhận, nhập kho căn cứ theo hoá đơn giá trị gia tăng. Nguyên vật liệu có giá trị lớn trong thành phẩm do vậy mà công tác quản lý rất đợc quan tâm. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Hoá đơn giá trị gia tăng (liên:2) Số:00125. Ngày 05 tháng 4 năm 2006 Đơn vị bán hàng :Công ty thực phẩm Vĩnh Phúc Địa chỉ :số 5 Vĩnh Phúc Số tài khoản : mã số :0101114203 Họ tên ngời mua :Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Địa chỉ :25-Trơng Định Hà Nội Hình thức thanh toán :Tiền mặt stt 1 2 3 4 Tên vật t ,dịch vụ đờng loại 1 Glucose manto Bột tan Tinh dầu khoai môn Cộng tiền hàng Thuế suất GTGT:10% ĐVT Kg Kg Kg kg Số lợng 500 250 10 220 đơn giá 12000 8000 568 489 tiền thuế: Thành tiền 6000000 2000000 5680 107580 8113260 811326 Tổng tiền thanh toán : 8924586 Số tiền bằng chữ :Tám triệu chín trăm hai mơi t ngàn năm trăm tám mơi sáu đồng . Ngày 05 tháng 4 năm2006 . Ngời mua hàng (Ký,họ tên) Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị (ký, họ tên ) (ký, họ tên) 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phiếu nhập kho Số :0019 Ngày 05 tháng 4 năm 2006 Họ tên ngời giao hàng : Theo hoá đơn số :00125 ngày 05 tháng 4 năm 2006 của công ty thực phẩm Vĩnh Phúc Nhập tại kho :A STT Tên nhãn hiệu quy cách vật t Mã số ĐVT Số lợng 1 đờng loại 1 Đ1 Kg 500 Thực nhập 500 2 Glucose manto G1 Kg 250 250 8000 2000000 3 Bột tan BT Kg 10 10 568 5680 4 Tinh dầu khoai môn HI kg 220 220 489 107580 Cộng * * 980 980 * 8113260 Theo CT Ngày 05 12000 6000000 tháng 4 năm 2006 Nguyên vật liệu nhập kho sau đó khi có yêu cầu sẽ tiến hành xuất kho cho các xí nghiệp để sản xuất sản phẩm. Giá xuất của nguyên vật liệu là giá tính theo phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ Đơn giá bình GTNVL tồn đầu kỳ + GTNVL nhập trong kỳ = Quân của NVL số lợng nvl tồn kho +số lợng NVL nhập trong kỳ Giá thực tế của = đơn giá BQ * NVLxuất kho của NVLi 16 số lợng vật t xuất dùng

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home