Monday, March 28, 2016

20419

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Vốn dự trữ: Bộ phận vốn dùng để mua sắm dự trữ nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế phục vụ cho sản xuất. + Vốn trong sản xuất: Bộ phận vốn nằm trong sản xuất nh sản phẩm dở dang, bán thành phẩm + Vốn lu thông: Bộ phận vốn trong giai đoạn lu thông nh: Hàng hoá, bán thành phẩm, căn cứ vào phơng pháp xác định vốn, ngời ta chi thành 2 loại - Vốn lu động không định mức là số vốn có thể phát sinh nhng không có căn cứ để tính toán nh: Vốn kết toán, hàng trên đờng gửi đi. - Vốn lu động định mức: Là số vốn mà ngời ta xác định đợc trớc mức tối thiểu cần thiết cho hoạt động kinh doanh nh vốn trong sản xuất, vốn dự trữ. Căn cứ vào nguồn vốn lu động có hai loại: - Vốn lu động tự có là số vốn doanh nghiệp đợc nhà nớc cấp không phải hoàn trả, không phải trả lợi tức, đợc sử dụng lâu dài theo chế độ của nhà nớc quy định, vốn bổ sung từ lợi nhuận, các khoản tiền phải trả nhng cha đến hạn. - Vốn lu động vay là khoản tiền doanh nghiệp vay ngân hàng, vay các đối tợng khác. 4. Các biện pháp sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lu động. Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đợc chi thành hai loại: TSCĐ và TSLĐtơng ứng với nó là nguồn VCĐ và VLĐ. So với vốn cố định, vốn lu động quay vòng nhanh hơn nhiều, cho nên việc quản lý vốn lu động một cách hợp lý, tiết kiệm có ảnh hởng quyết định đến khả năng tạo doanh thu và lợi nhuận của công ty. Vì vậy mỗi doanh nghiệp đều có chính sách, biện pháp sử dụng vốn lu động riêng để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thờng với hiệu quả kinh tế cao. Sau đây là một số biện pháp quản lý vốn lu động hợp lý, hiệu quả. + Doanh nghiệp cần mau chóng ổn định thị trờng mua sắm nguyên vật liệu thông qua các hợp đồng kinh tế, xác định lợng dự trữ tối u để giảm đến mức tối thiểu chi phí dự trữ, rút ngắn thời gian bốc dỡ, tổ chức tốt công tác quản lý, chủ động giải quyết tất cả những hàng hoá bị tồn đọng, vật t không sử dụng đợc. + Doanh nghiệp phải xác định kế hoạch tiến độ sản xuất hợp lý, sử dụng hợp lý, tiết kiệm NVL, làm tốt công điều độ sản xuất đảm bảo cho quá trình đồng bộ liên tục. - Tăng cờng quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng làm tốt công tác thu nợ khách hàng, xây dựng chiến lợc thu hút khách hàng nh: Bảo hành sản phẩm với thời gían lâu dài, giảm giá khi mua nhiều - Định kỳ phải tiến hành kiểm tra, kiểm soát vốn của doanh nghiệp để từ đó đa ra các biện pháp, chiến lợc sử dụng vốn hợp lý. - Doanh nghiệp cần phải đôn đốc thu hồi vốn bị chiếm dụng. IV. Những nhân tố ảnh hởng tới công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp. - 11 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1. Hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp (Trong đó có vốn) để đạt đợc kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh doanh đợc xác định qua tỉ số. Kết quả đầu ra Hiệu quả kinh doanh = Yếu tố đầu vào Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp nào đạt hiệu quả kinh doanh cao hay việc sử dụng vốn có hiệu quả thì kết quả đầu ra phải lớn hơn yếu tố đầu vào và ngợc lại hiệu quả kinh doanh thấp thì yếu tố đầu vào sẽ lớn hơn kết quả đầu ra. Kết quả đầu ra lớn hơn yếu tố đầu vò có nghĩa là doanh thu lớn hơn chi phí. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi. Các yếu tố đầu vào nh nguyên vật liệu, công cụ đã mua đợc với giá hợp lý và đợc sử dụng có hiệu quả trong quá tình sản xuất tạo ra sản phẩm cung ứng cho thị trờng. Khi sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra không đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng về mẫu mã, kiểu cách, chất lợng, giá thành thì khi đó khách hàng sẽ không chấp nhận. Hàng không bán đợc mà các khoản chi phí vẫn phải trả hàng ngày nh lơng ngời lao động, tiền thuế, trả nợ Điều này gây nên tình trạng ứ đọng vốn. Nừu tình trạng này kéo dài doanh nghiệp sẽ có nguy cơ bị phá sản. Chính vì vậy hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn đối với vấn đề quản lý vốn trong mỗi doanh nghiệp. 2. Chính sách tín dụng thơng mại. Tín dụng thơng mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trờng và trở nên giàu có nhng cũng có thể đem đến những rủi ro cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp điều đó đợc thể hiện ở những diểm sau: - Tín dụng thơng mại làm giảm chi phí tồn kho của hàng hoá. - Tín dụng thơng mại làm cho tài sản cố định đợc sử dụng có hiệu quả hơn và hạn chế phần nào về hao mòn vô hình. - Khi cấp tín dụng thơng mại cho khách hàng có thể làm gia tăng chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp. - Tín dụng thơng mại làm tăng chi phí đòi nợ, chi phí trả cho nguồn tài trợ để bù đắp sự thiếu hụt ngân quỹ. Thời hạn cấp tín dụng càng dài thì chi phí rộng càng lợn. - Tín dụng thơng mại tác động đến doanh thu bán hàng diều đó đợc trả tiền chậm nên sẽ có nhiều ngời mua hàng hoá của doanh nghiệp nên làm doanh thu tăng khi cấp tín dụng thơng mại cho khách hàng thì doanh nghiệp bị chậm trễ trong việc trả tiền. 3. Tỉ lệ khấu hao. Tốc độ khấu hao nhanh hay chậm có ảnh hởng đến nhiều mặt của công ty. Nên tăng tỉ lệ khấu hao thì tốc độ thu hồi vốn đầu t vào tài sản cố định tăng lên, hạn chế hao mòn vô hình, tạo điều kiện nhanh chóng đổi mới công nghệ. Điều đó có nghĩa là tăng khả năng bảo toàn vốn cố định. - 12 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 V. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Hiệu quả sử dụng vốn trong công ty là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ năng lực khai tháp và sử dụng vốn của công ty và hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tối thiểu hóa chi phí. 1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định là rất cần thiết cho mỗi doanh nghiệp. Thông qua việc đánh giá các nhà quản lý có thể biết đợc việc sử dụng vốn tốt hay sấu, các phơng án đầu t có hiệu quả hay không có hiệu quả kinh tế để từ đó có những thiết bị về tài chính để đầu t mới hoặc thay đổi cơ cấu, điều chỉnh quy mô hay có những quyết định thanh lý nhợng bán những tài sản đó nhằm mục đích sử dụng khai thác hết khả năng vốn có của tài sản cố định và máy móc thiết bị. - Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định. a. Hiệu suất sử dụng vốn cố định. Chỉ tiêu này cho biết mỗi công ty, đơn vị vốn cố định đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh đem lại doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao. Doanh thu Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Vốn cố định bình quân Vốn cố định bình quân trong một kỳ là bình quân số hoặc của vốn cố định có ở đầu kỳ hoặc cuối kỳ (Vốn cố định đầu kỳ + Vốn cố định cuối kỳ) Vốn cố định bình quân = 2 Vốn cố định đầu kỳ hoặc vốn cố định cuối kỳ là số hiệu của NG TSCĐ có ở đầu kỳ hoặc cuối kỳ. Khấu hao luỹ kế đầu kỳ là khấu hao luỹ kế ở kỳ trớc chuyển sang. Khấu hao luỹ kế cuối kỳ = khấu hao đầu kỳ + khấu hao tăng trong kỳ khấu hao giảm trong kỳ b. Hàm lợng vốn cố định. Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vố cố định ngày càng cao. Vốn sử dụng bình quân trong kỳ Hàm lợng vốn cố định = Doanh thu thuần trong kỳ c. Hiệu quả sử dụng vố cố định. Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng (Lợi nhuận sau thuế). Lợi nhuận ròng Hiệu quả sử dụng vố cố định = - 13 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Vốn cố định sử dụng bình quân trong một kỳ Lợi nhuận sau thuế tính ở đây là phần lợi nhuận đợc tạo ra từ việc trực tiếp sử dụng tài sản cố định, không tính các khoản lãi do các hoạt động khác tạo ra nh: hoạt động tài chính, hoạt động góp vốn liên doanh Tổng giá trị còn lại của TSCĐ ở thời điểm kiểm kê Hệ số hao mòn TSCĐ = Tổng NG TSCĐ có ở thời điểm kiểm kê NG TSCĐ Hệ số trạng bị TSCĐ = Số lợng lao động trực tiếp 2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động. Thông qua một số chỉ tiêu phơng pháp đánh giá tình hình tài chính để xem xét hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng nguồn vốn có nghĩa là trong kỳ một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đông lợi nhuận. Hiệu suất sử dụng vốn đợc đánh giá qua những chỉ tiêu cơ bản sau: a. Vòng quay dự trữ, tồn kho Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong thời gian kỳ nhất định qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính xác định mức dự trữ vật t hàng hoá hợp lý trong luân kỳ SXKD. Giá vốn hàng hoá Vòng quay dự trữ tồn kho = Tồn kho bình quân trong kỳ b. Tiền thu tiền bình quân. Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu đợc các khoản phải thu. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao. Tổng số ngày trong kỳ Kỳ thu tiền bình quân = Vòng quay khoản phải thu trong kỳ Doanh thu bán hàng trong kỳ Vòng quay khoản phải thu = Các khoản phải thu bình quân c. Hiệu suất sử dụng vốn lu động. Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn lu động sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn lu động cao và ngợc lại chỉ tiêu này thấp dẫn đến hiệu suất sử dụng vốn lu động thấp Doanh thu thuần trong kỳ - 14 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Vòng quay vốn lu động trong kỳ = Vốn lu động bình quân trong kỳ Vốn lu động bình quân trong kỳ là bình quân số học của vốn lu động có ở đầu kỳ và cuối kỳ. Kỳ tính vòng quay vốn lu động thờng là một năm. Khi đó vốn lu động sử dụng bình quân trong kỳ đợc tính theo công thức Tổng vốn lu động bình quân các quý trong năm VLĐBQ trong năm = Số quý trong năm (bốn quý) Tổng vốn lu động sử dụng bình quân các tháng trong năm = 12 tháng Trong đó, vốn lu động sử dụng bình quân mỗi tháng là bình quân số học vốn lu động có ở đầu tháng và cuối tháng. VLĐ đầu tháng + VLĐ cuối tháng VLĐ bình quân tháng = 2 VLĐ bình quân quý = (Tổng số VLĐ bình quân các tháng trong quý)/ 2 VLĐ bình quân 6tháng =(tổng số VLĐ bình quân các tháng trong 6tháng)/6 VLĐ bình quân năm = (VLĐ bình quân đầu năm + cuối năm ) / 2 360 Kỳ luân chuyển BQ VLĐ trong năm = Số vòng luân chuyển vốn lu động Kỳ luân chuyển bình quân là số ngày bình quân của một vòng luân chuyển từ khi mua nguyên vật liệu để xây dựng công trình đến khi hoàn thành công trình bàn giao đa vào sử dụng. - Hệ số đảm nhiệm vốn lu động. Chỉ tiêu này cho biết để đạt đợc mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu % đơn vị vốn lu động. Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả kinh tế càng cao. Hệ số đảm nhiệm vốn lu động = vốn lu động bình quân / Doanh thu thuần - Mức tiết kiệm của vốn lu động. Tổng DTT năm kế hoạch - 15 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Mức tiết kiệmTơng đối - = Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch Tổng doanh thu thuần năm báo cáo Số vòng quay vốn lu động năm báo cáo Chỉ tiêu này phản ánh lợng vốn lu động tiết kiệm nhờ tăng số vòng quay mà khi doanh nghiệp tăng khối lợng kinh doanh mà không cần tăng vốn lu động. Tổng doanh thu thuần Mức tiết kiệm tuyệt đối vốn lu động = Số vòng quay vốn lu động năm KH Tổng doanh thu thuần Số vòng quay vốn lu động năm báo cáo Mức tiết kiệm tuyệt đối là lợng vốn lu động tiết kiệm khi doanh nghiệp không tăng khối lợng kinh doanh do tăng nhanh vòng quay vốn lu động mà d thừa vốn lu động. - Hiệu quả sử dụng vốn lu động. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn lu động. Nó cho biết mỗi đơn vị vốn lu động có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế. Lợi nhuận sau thuế Hiệu suất sử dụng VLĐ trong kỳ = VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ - 16 -

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home