Wednesday, March 30, 2016

Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và xác khoản trích theo lượng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 + Trả lơng theo thời gian đơn giản. Đây là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào bậc lơng và thời gian lao động thực tế mà không xét đến thái độ làm việc. Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho ngời lao động không thể định mức và tính toán chặt chẽ đợc đơn giá tiền lơng, hoặc công việc của ngời lao động chỉ đòi hỏi đảm bảo chắt lợng sản phẩm mà không đòi hỏi năng suất lao động. Có các hình thức cụ thể sau: * Lơng tháng: đợc quy định sẵn với từng bậc lơng trong các thang lơng. Lơng tháng thờng đợc dùng để trả lơng cho công nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nghành hoạt động ít mang tính sản xuất. Tiền lơng = Lơng cấp bậc công việc + phụ cấp (nếu có). * Lơng ngày Đối tợng chủ yếu nh lơng tháng. Một u điểm Lơng cấp bậc Hệ số Số ngày của lơng ngày là nó = công việc theo x phụ cấp x làm việc khuyến khích ngời lao ngày (nếu có) thực tế động đi làm đều. Hoặc tính theo công thức: Lơng ngày = Lơng tháng x Số làm Số ngày làm việc theo chế độ trong tháng ngày việc Trong doanh nghiệp, lơng ngày dùng để tính lơng cho công nhân sản xuất trong thời gian nghỉ việc tròn ngày vì lý do thuộc về doanh nghiệp. Lơng ngày cũng là căn cứ để tính trợ cấp BHXH cho cán bộ công nhân viên khi họ đợc hởng trợ cấp theo chế độ quy định. * Lơng giờ áp dụng đối với ngời làm việc tạm thời đối với từng công việc Lơng giờ = Lơng ngày x Số giờ làm việc thực tế 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 8 giờ làm việc thực tế Lơng giờ đợc dùng để tính lơng cho ngời lao động khi họ nghỉ việc không trọn ngày vì lý do thuộc về doanh nghiệp. Nó còn là cơ sở quan trọng để xây dựng đơn giá tiền lơng. ở nớc ta mới chỉ tính lơng ngày và lơng tháng. Tuy chế độ trả lơng này dễ tính, dễ trả lơng cho ngời lao động nhng nhợc điểm lớn nhất của nó là mang tính bình quân nên không khuyến khích đợc ngời lao động tích cực trong công việc và không quán triệt đợc nguyên tắc phân phối theo lao động. Bởi vậy xu hớng chung là chế độ trả lơng này ngày càng giảm bớt. + Trả lơng theo thời gian có thởng. Thực chất của chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa trả lơng theo thời gian đơn giản với chế độ tiền thởng khi công nhân vợt mức những chỉ tiêu số lợng và chất lợng quy định. Tiền lơng = Lơng theo thời gian giản đơn + Tiền thởng. Hình thức này có nhiều u điểm hơn so với hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản, vừa phản ánh đợc trình độ thành thạo vừa khuyến khích đợc ngời lao động có trách nhiệm với công việc. Nhng việc xác định tiền lơng, tiền thởng bao nhiêu là rất khó khăn. Vì vây, nó vẫn cha đảm bảo phân phối theo lao động. Nh vậy, lơng theo thời gian dễ tính, dễ trả nhng nó mang tính bình quân, không đánh giá đúng kết quả lao động, không đảm bảo nguyên tắc làm theo năng lực hởng theo lao động. * Hình thức trả lơng theo sản phẩm. Tiền lơng trả theo sản phẩm là một hình thức lơng cơ bản đang đợc áp dụng phổ biến trong khu vực sản xuất hiện nay. Tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc phụ thuộc vào đơn giá tiền lơng một đơn vị sản phẩm, một công đoạn chế biến sản phẩm và số lợng sản phẩm mà ngời lao động làm đợc với chất lợng theo tiêu chuẩn quy định. Hình thức trả lơng này có nhiều u điểm so với hình thức trả lơng theo thời gian. Vì thế, một trong những phơng thức cơ bản của côang tác tổ chức tiền lơng ở nớc ta là không ngờng mử rộng diện trả lơng theo sản phẩm trong các đơn vị sản xuất hiện nay. Trả lơng theo sản phẩm có các u điểm sau: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 * Quán triệt nguyên tắc phân phố theo lao động. Gắn thu nhập về tiền lơng với kết quả sản xuất của ngời lao động. Do đó kích thích đợc công nhân nâng cao năng suất lao động * Khuyến khích ngời lao động ra sức học tập văn hoá, kỹ thuật, nghiệp vụ để nâng cao tình độ lành nghề, ra sức phát huy sáng tạo, cải tiến kỹ thuật, cải tiến phơng pháp lao động, sử dụng tốt máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao đông, chất lợng sản phẩm. * Góp phần thúc đẩy việc cải tiến quản lý doanh nghiệp nhất là công tác lao động và thực hiện tốt kế hoạch kinh tế. Cụ thể: khi một doanh nghiệp bố trí lao động cha hợp lý, dẫn đến năng suất lao động thấp, thu nhật của ngời lao động không cao. Do quyền lợi thiết thực bị ảnh hởng ngời lao động sẽ kiến nghị để ải tiến lại những bất hợp lý. Tuy nhiên để phát huy đầy đủ tác dụng của công tác trả lơng theo sản phẩm nhằm đem lại hiểu quả kinh tế cao phải có những điều kiện cơ bản sau: Xây dựng đợc một hệ thống định mức lao động có căn cứ khoa học, chính xác dựa trên việc đánh giá sức lao động đã hao phí. Đay là yếu tố quan trọng bởi nó ảnh hởng trực tiếp đến lọi ích của ngời lao động, đến giá thành sản phẩm, đến ngân sách nhà nớc và sự công bằng xã hội. Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm sản xuất ra để đảm bảo chất lợng sản phẩm tránh làm bừa, làm ẩu để chạy theo số lợng. Khuyến khích ngời lao động làm chủ tập thể, phát huy tinh thần làm chủ tập thể, dám nghĩ, dám làm, đoàn kết, phối hợp làm việc trong tập thể. Tổ chức sắp xếp cơ cấu bộ máy lao động hợp lý, ổn định tạo cho ngời lao động một môi trờng làm việc tốt. Có các cơ chế trả lơng sau: + Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân. Cách trả lơng này đợc áp dụng rộng rãi với công nhân trực tiếp sản xuất trong điều kiện quy trình lao động của ngòi công nhân mang tính độc lập tơng đối, có thể định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt. Đơn giá tiền lơng của cách trả lơng này là cố định trong một khoảng thời gian nào đó và tính theo công thức: 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 ĐG = L = L x Tđm Qđm Trong đó: ĐG: đơn giá tiền lơng. L: Lơng cấp bậc công nhân làm công việc tơng ứng. Qđm: mức sản lợng định mức Tđm: mức thời gian định mức Tiền lơng của công nhân đợc tính theo công thức: L = ĐG x Q Q: mức sản lợng thực tế. Ưu điểm: mối quan hệ giữa tiền lơng của công nhân nhận đợc và kết quả lao động thể hiện rõ ràng, ngời lao động xác định ngay đợc tiền lơng của mình do đó khuyến khích quan tâm đến chất lợng sản phẩm của họ. Nhợc điểm: ngời công nhân ít quan tâm đến máy móc, chất lợng sản phẩm, tinh thần tập thể tơng trợ lẫn nhau trong sản xuất dẫn đến tình trạng dấu nghề, dấu kinh nghiệm. + Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp. áp dụng cho những công nhân phụ mà kết quả lao động của họ ảnh hởng nhiều đến kết quả hoạt động của công nhân chính hởng lơng theo sản phẩm nh: công nhân sửa chữa, công nhân điều chỉnh thiết bị trong nhà máy ... Đặc điểm của chế độ trả lơng này là thu nhập về tiền lơng của công nhân lại tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính. Cách tính: ĐGp = Lcbcnv (lao động phụ) + Phụ cấp (nếu có) Mslđm (do lao động) TLp = ĐGp x Mls (do lao động chính làm ra) Tiền lơngp: Tiền lơng của lao động phụ. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Mlsđm: Số sản phẩm định mức lao động chính làm ra. Ưu điểm: Cách trả lơng này đã khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chính. Nhợc điểm: Do phụ thuộc vào kết quả của công nhân chính do vậy việc trả lơng cha thật chính xác. Tiền lơng của công nhân phụ phụ thuộc nhiều vào trình độ, tay nghề của công nhân chính cho dù ngời lao động phụ có hoàn thành công việc của mình đến đâu. Nh vậy tiền lơng cha thực sự đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhân phụ bỏ ra. Dẫn đến tình trạng những ngời có trình độ nh nhau, hoàn thành những công việc nh nhau nhng lại có mức lơng khác nhau. + Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể. Chế độ trả lơng này áp dụng đối với những công việc cần một tập thể công nhân thực hiện nh lắp ráp thiết bị, sản xuất ở các bộ phận lam việc theo dây chuyền. Tiền lơng trớc hết tính chung cho cả tập thể sau đó tính và chia cho từng ngời trong tập thể đó. Đơn giá cho một đơn vị sản phẩm ĐG = (Lcbcnv + phụ cấp) Msl Trong đó: Lcbcnv: Lơng cấp bậc công việc. Msl: Định mức sản lợng Xác định tiền lơng cho cả tập thể. Tiền lơng = ĐG x Sản lợng thực té của cả tập thể. Chia tiền lơng cho từng ngời lao động Cách 1: Chia theo thời gian làm việc thực tế và hệ số lơng (3 bớc). Bớc 1: Tính đổi thời gian làm việc thực tế của ngời lao động ở các cấp bậc khác nhau về thời gian làm việc thực tế ở bậc 1 để so sánh. Thời gian làm việc quy = Thời gian làm việc thực x Hệ số lơng cấp bậc của đổi từng ngời lao động tế của ngời lao động 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 (Tqđ) (Ttt) từng ngời Bớc 2: Tính tiền lơng của một đơn vị thời gian làm việc quy đổi. Tiền lơng một đơn vị thời gian = Tiền lơng của cả tập thẻ làm việc quy đổi (Lqđ) Tổng thời gian làm việc quy đổi Bớc 3: Tính tiền lơng của từng ngời lao động. Lnlđ = Tqđ x Lqđ Cách 2: Chia hệ số chênh lệch giữa lơng thời gian và tiền lơng sản phẩm gồm ba bớc: Bớc 1: Tính tiền lơng theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của từng ngời lao động. Tlnlđ = Lcbcnv (của một đơn vị thời gian) x Ttt Bớc 2: Tính hệ số chênh lệch giữa lơng sản phẩm và tiền lơng thời gian. HS = Lsp Tlnlđ Bớc 3: Tính tiền lơng của từng ngời lao động. Lnlđ = Ltg x HS Cách 3: Chia theo điểm bình và hệ số lơng. Bớc 1: Quy đổi điểm bình của ngời lao động về điểm bình bậc 1 ĐBqđi = ĐBi x Hslcbi Bớc 2: Tính tiền lơng điểm bình bậc 1đ TLđbqđ = Lsp / ĐBqđi Bớc 3: Tính tiền lơng của từng ngời lao động. TLnlđi = ĐBqđi x TLđbqđ Ưu điểm: Khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao trách nhiệm trớc tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ. 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home