Tuesday, March 29, 2016

Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 * Phơng pháp đơn giá bình quân. * Phơng pháp bình quân cuối kỳ trớc * Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ. * Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập. * Phơng pháp nhập trớc - xuất sau * Phơng pháp nhập sau - xuất trớc * Phơng pháp giá hạch toán * Phơng pháp giá thực tế đích danh. 2.1.1. Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh: + Chi phí nhân viên bán hàng: Bao gồm toàn bộ lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lợng. Các khoản tính cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ... của nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ hàng hoá tiêu thụ. + Chi phí vật liệu bao bì: Bao gồm chi phí vật liệu liên quan đến bán hàng nh vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng.... + Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là các loại chi phí cho dụng cụ cân, đo, đong, đếm, bàn ghế, máy tính cầm tay.... phục vụ cho bán hàng. + Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao ở bộ phận bán hàng (nhà cửa, kho tàng, phơng tiện vận chuyển....) + Chi phí bảo hành sản phẩm: Là chi phí chi cho sản phẩm trong thời gian đợc bảo hành theo hợp đồng. + Chi phí dụng cụ mua ngoài: Là các chi phí dịch vụ mua ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, cửa hàng, vận chuyển bốc hàng tiêu thụ, tiền hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ quyền xuất khẩu. + Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh trong khi bán hàng ngoài các chi phí kể trên, nh chi phí tiếp khách ở các bộ phận bán hàng, chi phí 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng... 2.1.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí phận quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nh: + Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm các khoản tiền lơng, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp. + Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm các vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý nh: giấy, bút, mực... + Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý. + Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí KHTSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nh: nhà cửa làm việc của các phòng, ban, máy móc thiết bị dùng cho quản lý.... + Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí KHTSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nh thuế môn bài, thuế thu trên vốn.... + Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi, tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp. + Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài nh: tiền điện, nớc, điện thoại, thuê nhà... + Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp nh hội nghị, tiếp khách, công tác phí... Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tuỳ thuộc vào lợi nhuận về bán hàng trong kỳ, căn cứ vào mức độ (quy mô) phát sinh chi phí và 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 doanh thu bán bàng vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp bảo đảm nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu. 2.1.3. Chứng từ kế toán sử dụng trong bán hàng và xác định kết quả bán hàng bao gồm: * Hợp đồng kinh tế * Phiếu thu, phiếu chi * Giấy báo nợ, có của ngân hàng * Hoá đơn giá trị gia tăng * Hoá đơn bán hàng * Hoá đơn đặc thù * Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá, dịch vụ * Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng 2.2. Tài khoản kế toán sử dụng Để phản ánh tình hình bán hàng và kết quả bán hàng kế toán sử dụng tài khoản sau: * Tài khoản "156 - Hàng hoá": Dùng để phản ánh thực tế giá trị hàng hoá tại kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho, từng quầy, loại, nhóm.... hàng hoá. Bên Nợ: Phản ánh làm tăng giá thực tế hàng hoá tại kho, quầy (giá mua và chi phí thu mua). Bên có: Giá trị mua hàng của hàng hoá xuất kho, quầy. Chi phí mua phân bổ cho hàng tiêu thụ D Nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy TK 156 còn đợc chi tiết thành: + TK 1561 - Giá mua hàng + TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hoá * TK 157 - "Hàng gửi bán": Phản ánh giá trị mua hàng gửi bán, ký gửi, đại lý cha chấp nhận. Tài khoản này đợc mở rộng chi tiết theo từng mặt hàng, từng lần gửi đi, từ khi gửi đi đến khi đợc chấp nhận thanh toán. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 * TK 511 " Doanh thu bán hàng" có kết cấu nh sau: Bên Nợ: * Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu hàng hoá thực tế của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã đợc xác nhận là tiêu thụ. * Trị giá hàng bán bị trả lại * Khoản giảm giá bán hàng * Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 - " Xác định kết quả kinh doanh". Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của cơ sở kinh doanh thực hiện trong kỳ hạch toán. Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ. Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (cha có thuế VAT) bao gồm phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng. Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp và đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ thu và chi phí thêm ngoài giá bán (nếu có) mà doanh nghiệp đợc hởng (tổng giá thanh toán - bao gồm cả thuế VAT). TK 511 - Không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai: * TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá * TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm * TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ * TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá. * TK 531 " Hàng bán bị trả lại" có kết cấu nh sau: Bên Nợ: Các khoản giảm trừ hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511 TK 532 không có số d cuối kỳ * TK 3331 " Thuế giá trị gia tăng phải nộp" có kết cấu nh sau: 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bên Nợ: * Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ * Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào thuế GTGT phải nộp * Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà nớc * Số thuế GTGT của khách hàng bán bị trả lại. Bên có: * Số thuế GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ). * Số thuế GTGT phải nộp (đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp). * Số thuế phải nộp cửa hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi biếu tặng, sử dụng nội bộ. * Số thuế GTGT phải nộp cho thu nhập hoạt động tài chính, tu nhập hoạt động bất thờng. * Số thuế GTGT phải nộp cửa hàng hoá nhập khẩu. Số d bên có: Số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ. Số d bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp vào Ngân sách Nhà nớc. TK 33311 có tài khoản cấp 3: + TK 33311 - thuế giá trị gia tăng đầu ra + TK 33312 - thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu. * TK 632: Giá vốn hàng bán" có kết cấu nh sau: Bên Nợ: Giá trị vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ sang TK 911 - xác định kết quả kinh doanh. TK 632 không có số d cuối kỳ. * TK 641 " Chi phí bán hàng" có kết cấu nh sau: Bên Nợ: Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bên có: * Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng * Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh hoặc TK 142 - Chi phí trả trớc (1422). TK 641 không có số d cuối kỳ * TK 642 " Chi phí quản lý doanh nghiệp" có kết cấu nh sau: Bên Nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ Bên Có: Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và số chi phí quản lý doanh nghiệp đợc kết chuyển vào tài khoản TK 911 - xác định kết quả kinh doanh hoặc chi phí trả trớc TK 142. TK 642 không có số d cuối kỳ. * TK 911 " Xác định kết quả kinh doanh " có kết cấu nh sau: Bên Nợ: * Kết chuyển giá trị vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. * Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thờng. * Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng trong kỳ. * Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ. TK 911 không có số d cuối kỳ. Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản nh: TK 111 " tiền mặt", TK 112 "tiền gửi ngân hàng", TK 131 " phải thu của khách hàng, TK 611 "mua hàng" (đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán kiểm kê định kỳ). 2.3. Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Vì đơn vị thực tập áp dụng hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, nên ở đây em chỉ nói riêng phần này). * Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo phơng thức gửi bán - Khi xuất hàng gửi đi tiêu thụ kế toán ghi: 16 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home