Wednesday, March 30, 2016

Hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển đợc hình thành trên cơ sở cải tiến một bớc phơng pháp thẻ song song. . Tại kho: Theo phơng pháp này, để hạch toán chi tiết vật liệu, tại kho vẫn phải mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng đối với từng danh điểm vật liệu nh phơng pháp thẻ song song. . Tại phòng kế toán: Định kỳ, sau khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho từ thủ kho, kế toán thực hiện kiểm tra và mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho về số lợng và giá trị của từng thứ vật liệu ở từng kho. Sổ đối chiếu luân chuyển không ghi theo từng chứng từ nhập, xuất kho mà chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp nhập, xuất kho phát sinh trong tháng của từng danh điểm vật liệu. Mỗi danh điểm vật liệu chỉ đợc ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất định kỳ do thủ kho chuyển tới. Cuối tháng tiến hành kiểm tra, đối chiếu số lợng vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với số lợng trên thẻ kho của thủ kho và đối chiếu số tiền cuả từng loại vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu kế toán tổng hợp. Nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển có thể khái quát theo sơ đồ sau: Bảng kê nhập vật liệu Phiếu nhập kho Thẻ kho Ghi chú: Sổ đối chiếu luân chuyển Kế toán tổng hợp vật liệu Phiếu xuất VL Bảng kê xuất kho Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Sơ đồ 2: sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển Phơng pháp naỳ đơn giản, dễ làm, -khối lợng ghi chép giảm bớt so với phơng pháp ghi thẻ song song. Tuy nhiên phơng pháp này còn có một số nhợc điểm sau: .Việc ghi sổ trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lợng. .Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán chỉ đợc tiến hành vào cuối tháng, vì vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán. .Nếu không lập bảng kê nhập, xuất vật liệu thì việc sắp xếp chứng từ nhập,xuất trong cả tháng để ghi sổ đối chiếu luân chuyển dễ phát sinh nhầm lẫn, sai sót. Nếu lập bảng kê nhập, xuất thì khối lợng ghi chép vẫn lớn. .Theo yêu cầu cung cấp thông tin nhanh phục vụ quản trị hàng tồn kho thì các doanh nghiệp không nên sử dụng phơng pháp này, vì muốn lập báo cáo nhanh hàng tồn kho thì các doanh nghiệp không nên sử dụng phơng pháp này, vì muốn lập báo cáo nhanh hàng tồn kho cần phải dựa vào số liệu trên thẻ kho. Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp không có nhiều nghiệp vụ nhập, xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày. 3.Phơng pháp sổ sổ d: Phơng pháp này là một bớc cải tiến căn bản trong việc tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu. Đặc điểm nổi bật của phơng pháp này là kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho vơí việc ghi chép của phòng kế toán và trên cơ sở kết hợp đó, ở kho chỉ hạch toán về số lợng và ở phòng kế toán chỉ hạch toán về giá trị của vật liệu, xoá bỏ đợc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, tạo điều kiện thực hiện kiểm tra thờng xuyên và có hệ thống của kế toán đối với thủ kho, đảm bảo số liệu kế toán chính xác, kịp thời. Theo phơng pháp này, công việc hạch toán đợc tiến hành cụ thể nh sau: . Tại kho: Hạch toán vật liệu tại kho do thủ kho thực hiện trên các thẻ kho nh các phơng pháp trên. Hàng ngày hoặc định kỳ 3, 5 lần ngày ( theo quy định của doanh nghiệp ). Sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho vật liệu phát sinh trong ngày ( hoặc trong kỳ ) theo từng nhóm vật liệu quy định. Căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ lập phiếu giao nhận chứng từ kê rõ số lợng, số hiệu các chứng từ của từng loại vật liệu, lập 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 riêng cho phiếu nhập kho và phiếu xuất kho. Phiếu này sau khi nhập xong đợc đính kèm với các tập phiếu nhập kho hoặc phiếu xuất kho để giao cho kế toán. Ngoài công việc hàng ngày nh trên, thủ kho còn phải ghi chép số lu kho cuối tháng của từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lợng vào sổ số d. Sổ số d do kế toán lập cho từng kho, mở theo năm. Cuối mỗt tháng, sổ số d đợc chuyển cho thủ kho để ghi số lợng hàng tồn kho trên cơ sở dữ liệu từ các thẻ kho. Trên sổ số d, vật liệu đợc sắp xếp theo thứ, nhóm, loại. Mỗi nhóm có dòng cộng nhóm, mỗi loại có dòng cộng loại. .Tại phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho và trực tiếp nhận các chứng từ nhập, xuất kho. Khi nhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ ( giá hạch toán), tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Đồng thời, ghi số tiền vừa tính đợc của từng nhóm vật liệu ( nhập riêng, xuất riêng) vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu. Bảng này đợc mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, đợc ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu. Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số d đầu tháng để tính ra số d cuối tháng của từng nhóm vật liệu. Số d này đợc dùng để đối chiếu với số d trên sổ số d ( trên sổ số d tính bằng cách lấy số lợng tồn kho giá hạch toán ). Nội dung trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d đợc khái quát qua sơ đồ sau: 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Phiếu nhập kho Thẻ kho Phiếu giao nhận chứng từ Sổ số d Bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho NVL Phiếu xuất kho Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu Phiếu giao nhận chứng từ xuất Ghi trong tháng Ghi cuối tháng Đối chiếu Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán NVL theo phơng pháp sổ số d Phơng pháp này tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm bớt khối lợng ghi chép kế toán, công việc đợc tiến hành đều trong tháng. Kế toán thực hiện kiểm tra đơc thờng xuyên đối với việc ghi chép của thủ kho trên thẻ kho va kiểm tra thờng xuyên việc baỏ quản hàng trong kho của thủ kho. Nhng do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết số hiện có và tình hình tăng giảm từng thứ vật liệu về mặt hiện vật nhiều khi phải xem số liệu trên thẻ kho. Hơn nữa, việc kiểm tra,phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán còn gặp khó khăn. Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có khối lợng nghiệp vụ nhập, xuất nhiều, thờng xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và voái điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán nhập, xuất, đã xây dựng danh điểm vật liệu, và trình độ chuyên môn của kế toán vững vàng. III. Kế toán vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép, phản ánh thờng xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 các loại nguyên vật liệu trên các tài khoản và sổ tổng hợp trên cơ sở chứng từ nhập xuất. Phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc áp dụng phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp Thơng mại có những mặt hàng có giá trị lớn nh: máy móc, thiết bị, + Định kỳ cần kiểm kê hàng tồn kho và kết quả kiểm kê tồn khod dể điều chỉnh chênh lệch giữa số tồn kho thực tế với số liệu trên sổ sách kế toán. + Lần kiểm kê bắt buộc và điều chỉnh số liệu tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán trớc khi lập báo cáo tài chính năm. * Ưu điểm: xác định đợc số tồn kho vào bất cứ thời điểm nào trên các tài khoản tồn kho, các nghiệp vụ kinh tế gắn liền với chứng từ gốc. * Nhợc điểm: ghi chép nhiều, tốn nhiều thời gian, trị giá xuất kho có thể không chính xác và số liệu thực tế với số liệu trên sổ kế toán sẽ phát sinh chênh lệch nếu không kiểm kê và điều chỉnh cuối kỳ. * Điều kiện áp dụng: áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp. 1. Tài khoản kế toán sử dụng. - Tài khoản 152 nguyên liệu, vật liệu, tài khoản dùng để ghi chép số liệu và tình hình tăng, giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế. Tài khoản 152 có thể đợc mở thành các tài khoản cấp hai để kế toán chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán của doanh nghiệp. + TK 1521: Nguyên vật liệu chính + TK 1522: Vật liệu phụ + TK1523: Nhiên liệu + TK 1524: Phụ tùng thay thế + TK 1525: thiết bị xây dựng cơ bản + TK 1528: vật liệu khác - TK 151 hàng mua đang đi đờng phản ánh giá trị các loại vật t hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, chấp nhận thanh toán với ngời bán, ngời nhận thầu nhng nguyên vật liệu cha về nhập kho và tình hình đang đi đờng đã về nhập kho. - TK 331 Phải trả ngời bán đợc sử dụng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu và các khoản vật t, hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký. TK này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng cụ thể: từng ngời bán, ngời nhận thầu. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - TK 133 thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ dùng để phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ. TK 133 có hai tài khoản cấp hai: - TK 1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ. - TK 1332: Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ. 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home