Tổ chức Hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Cảng Khuyến Lương
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Mọi nghiệp vụ biến động về thành phẩm đều phải đợc lập chứng từ đầy đủ, kịp thời gồm phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn VAT, biên bản kiểm kê.... Hạch toán chi tiết thành phẩm: Tuỳ từng đơn vị có thể áp dụng hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp ghi thẻ song song, phơng pháp đối chiếu luân chuyển. a. Tài khoản sử dụng Kế toán tổng hợp nhập xuất kho thành phẩm, hàng hoá đợc sử dụng các tài khoản chủ yếu sau: * Tài khoản 155 - thành phẩm: - Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm cuả doanh nghiệp. - Nội dung kết cấu TK 155: + Bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (phơng pháp kiểm kê định kỳ) + Số d bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho * TK 157 - Hàng gửi đi bán. Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của thành phẩm hàng hoá đã gửi hay đã chuyển cho khách hàng, hay nhờ một đại lý ký gửi bán hộ, trị giá của lao vụ dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán. Nội dung kết cấu của TK 157 + Bên Nợ Trị giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá gửi bán, gửi đại lý Trị giá lao vụ dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán. Kết chuyển trị giá vốn thực tế của thành phẩm gửi bán cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán cuối kỳ ( phơng pháp kiểm kê định kỳ). 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Bên có: Trị giá vốn thực tế dịch vụ thành phẩm hàng hoá đợc gửi bán đã đợc khách hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán. Trị giá thành phẩm hàng hoá dịch vụ khách hàng trả lại hay không chấp nhận. Kết chuyển trị giá thành phẩm hàng hoá đã gửi đi cha đợc khách hàng thanh toán đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê định kỳ). + Số d bên Nợ: Phản ánh giá trị thành phẩm hàng hoá gửi đi bán cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán. * TK - 632: Giá vốn hàng bán + Bên Nợ: Trị giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá xuất kho đã xác định giá bán (tiêu thụ). Trị giá vốn của thành phẩm hàng hoá tồn kho đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê định kỳ ở doanh nghiệp sản xuất). Trị giá vốn thực tế của thành phẩm sản xuất sau nhập kho hay lao vụ dịch vụ đã hoàn thành (phơng pháp kiểm kê định kỳ ở doanh nghiệp sản xuất). Thuế VAT đầu vào không đợc khấu trừ phải tính vào giá vốn hàng bán. + Bên có: Kết chuyển giá trị vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá lao vụ dịch vụ hoàn thành vào bên Nợ TK 911 Kết chuyển giá trị vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 - Thành phẩm (phơng pháp kiểm kê định kỳ ở doanh nghiệp sản xuất). + TK 632 - không có số d cuối kỳ. b. Trình tự hạch toán thành phẩm: - Nhập kho thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay thuê ngoài gia công chế biến, căn cứ vào giá thành thực tế, ghi sổ. Nợ 155 - thành phẩm. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng, để trả thẳng cho khách hàng, để đổi lấy vật t hàng hoá, ta căn cứ vào giá trị thực tế của thành phẩm xuất kho. Nợ 632 - giá vốn hàng bán. Có 155 - thành phẩm. - Trị giá thực tế của thành phẩm gửi đi bán hay gửi đại lý ký gửi: Nợ TK 157 - hàng gửi đi bán Có TK 155 - thành phẩm. - Thực hiện kiểm kê, phát hiện thừa - thiếu thành phẩm đều phải truy tìm nguyên nhân, căn cứ vào nguyên nhân để hạch toán điều chỉnh lại sổ kế toán, cụ thể: + Kiểm kê phát hiện thừa thành phẩm, cha xác định đợc nguyên nhân: Nợ TK 155- thành phẩm Có TK 3381 - tài sản thừa chờ xử lý + Kiểm kê phát hiện thiếu thành phẩm, cha xác định đợc nguyên nhân: Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý Có TK 155 - thành phẩm. - Thực hiện sản xuất sản phẩm xong không nhập kho mà bán ngay hay gửi bán ghi: Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán Hay Nợ TK 157 - hàng gửi đi bán Có TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Cuối kỳ cộng bên Nợ TK 632, kết chuyển sang bên Nợ TK 911 Nợ TK 911 - xác định kết quả kinh doanh Có TK 157 - hàng gửi đi bán. - Khi số hàng gửi cho đại lý ký gửi đã bán đợc, kết chuyển: Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán Có TK 157 - hàng gửi đi bán. - Thực hiện doanh nghiệp thơng mại mua hàn sau lại bán luôn theo hiện tợng tay ba, thì ta phải thể hiện giá vốn hàng bán giao tay ba: 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán. Có TK 331 - phải trả ngời bán. 3. Phơng pháp xác định giá vốn hàng bán a. Tính giá trị vốn hàng xuất kho để bán: Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hay thành phẩm hoàn thành không nhập kho đa đi bán ngay chính là giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất hoàn thành. Đối với doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí của số hàng đã xuất kho. b. Tính trị giá vốn của số hàng đã bán: Sau khi tính đợc giá trị vốn của hàng xuất kho để bán và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của số hàng hoá đã bán, kế toán tổng hợp lại để tính trị giá vốn của hàng đã bán (hay còn gọi là giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ) theo công thức sau: Trị giá vốn hàng đã bán = Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán + Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của số hàng đã bán Tơng đơng trị giá vốn của hàng đã bán chính là giá thành toàn bộ của số hàng đã bán. I.5.2. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm doanh thu bán hàng. a. Để phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm doanh thu, kế toán sử dụng các tài khoản sau: * TK 511 - DTBH: TK này gồm có 4 TK cấp II TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá TK 5112 - Doanh thu bán sản phẩm TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá Nội dung kết cấu TK 511 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Bên Nợ: Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm doanh thu bán hàng Thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang bên có TK 911 - Bên Có: Ghi doanh thu bán hàng của hàng hoá thành phẩm, lao vụ, dịch vụ theo hoá đơn. - TK 511 không có số d cuối kỳ * TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp hạch toán độc lập ( giữa các đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dới phụ thuộc). * TK 512 có 3 TK cấp II. TK 5121 - Doanh thu hàng hoá TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm TK 5123 - Doanh thu cung cấp nội bộ. Về nội dung kết cấu TK 512 có nội dung kết cấu giống TK 511 TK 521 - chiết khấu bán hàng: TK này dùng để phản ánh số tiền chiết khấu cho khách hàng và kết chuyển số tiền chiết khấu đó tính vào chi phí hoạt động tài chính. Nội dung kết cấu tài khoản 521: + Bên Nợ: Ghi số tiền chiết khấu bán hàng đã chấp nhận cho khách hàng. + Bên Có: Ghi số kết chuyển toàn bộ chiết khấu bán hàng trong kỳ tính vào chi phí hoạt động tài chính. + TK 521 không có số d cuối kỳ. * TK 531 - hàng bán bị trả lại: TK này dùng để phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại và kết chuyển giá hàng bị trả loại sang bên Nợ TK 511 và TK 512. Nội dung kết cấu TK 531. + Bên Nợ: ghi giá trị hàng bán bị trả lại theo giá bán cha có thuế VAT. + Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang bên Nợ TK 511 và TK 512. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 + TK 531 không có số d cuối kỳ * TK 532 - Giảm giá hàng bán: TK này dùng để phản ánh số tiền giảm giá cho khách hàng và kết chuyển số tiền giảm giá sang bên Nợ TK 511 và TK 512. Nội dung kết cấu TK 532. + Bên Nợ: Ghi số tiền giảm giá cho khách hàng theo giá bán. + Bên Có: Ghi sổ kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán sang bên Nợ TK511 và TK 512. + TK 532 không có số d cuối kỳ. c. Trình tự hạch toán: - Căn cứ vào giấy báo có, phiếu thu hay thông báo chấp nhận thanh toán của khách hàng, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112 (tổng số tiền) Nợ TK 131 - phải thu khách hàng (tổng số tiền) Có TK 511 - DTBH (giá bán cha có thuế) Có TK 3331 - VAT phải nộp (số thuế) - Trờng hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá của ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền. Nếu doanh nghiệp ghi theo tỷ giá hạch toán thì khoản chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá hạch toán sẽ đợc phản ánh vào TK 413 - chênh lệch tỷ giá. - Khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại thực tế phát sinh trong kỳ kế toán ghi: Nợ TK 521 - chiết khấu bán hàng. Nợ TK 531 - hàng bán bị trả lại. Nợ TK 532 - giảm giá hàng bán. Có TK 131 - phải thu của khách hàng. Có TK 111, 112 - tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. - Đối với trờng hợp hàng bán bị trả lại trong kỳ, doanh nghiệp phải nhập kho số hàng trả lại đó theo giá vốn đồng thời phải ghi giảm số thuế VAT đầu ra. 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home