Tổ chức hạch toán kế toán Tài sản cố định trong các doanh nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Tài sản vô hình phát sinh trong các công ty bảo hiểm từ các hợp đồng với những ngời có hợp đồng bảo hiểm. - Nếu một chuẩn mực kế toán quốc tế khác đề cập đến một loại tài sản vô hình cụ thể, doanh nghiệp áp dụng chuẩn mực đó thay cho chuẩn mực này. Chẳng hạn, chuẩn mực này không áp dụng đối với: + Tài sản vô hình đợc doanh nghiệp kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thờng + Chi phí thuế chờ phân bổ cho kỳ sau + Tài sản thuê thuộc phạm vi của IAS 17, tài sản thuê. + Tài sản phát sainh từ các khoản phúc lợi của nhân viên + Lợi thế thơng mại phát sinh từ việc sát nhập doanh nghiệp - Tài sản tài chính đã định nghĩa trong IAS 32, công cụ tài chính: giải trình và chú thích chi tiết. Việc ghi nhận và định giá một số tài sản tài chính đợc quy định trong IAS 27 các Báo cáo tài chính tổng hợp và hạch toán kế toán các khoản đầu t vào các công ty trực thuộc; IAS 28. Hạch toán kế toán các khoản đầu t vào các công ty thành viên; IAS 31. Báo cáo tài chính các hoạt động liên doanh. 2. Chuẩn mực kế toán Việt Nam về kế toán TSCĐ 2.1. Chuẩn mực số 03: Tài sản cố định Hữu hình Chuẩn mực này đợc ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trởng Bộ Tài chính) 01. Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hớng dẫn các nguyên tắc và phơng pháp kế toán đối với tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình, gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ hữu hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. 02. Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán TSCĐ hữu hình, trừ khi có chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng nguyên tắc và phơng pháp kế toán khác cho TSCĐ hữu hình. 03. Trờng hợp chuẩn mực kế toán khác quy định phơng pháp xác định và ghi nhận giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình khác với phơng pháp quy định trong chuẩn mực này thì các nội dung khác của kế toán TSCĐ hữu hình vẫn thực hiện theo các quy định của chuẩn mực này. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 04. Doanh nghiệp phải áp dụng chuẩn mực này ngay cả khi có ảnh hởng do thay đổi giá cả, trừ khi có quy định liên quan đến việc đánh giá lại TSCĐ hữu hình theo quyết định của Nhà nớc. 05. Các thuật ngữ trong chuẩn mực này đợc hiểu nh sau: Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình. Nguyên giá: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Khấu hao: Là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó. Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo tài chính, trừ (-) giá trị thanh lý ớc tính của tài sản đó. Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huy đợc tác dụng cho sản xuất, kinh doanh, đợc tính bằng: (a) Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình, hoặc: (b) Số lợng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tơng tự mà doanh nghiệp dự tính thu đợc từ việc sử dụng tài sản. Giá trị thanh lý: Là giá trị ớc tính thu đợc khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ớc tính. Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể đợc trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá. Giá trị còn lại: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ (-) số khấu hao luỹ kế của tài sản đó. Giá trị có thể thu hồi: Là giá trị ớc tính thu đợc trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng. 2.2. Chuẩn mực số 04: Tài sản cố định vô hình Chuẩn mực này đợc ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trởng Bộ Tài chính) 01. Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hớng dẫn các nguyên tắc và phơng pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ) vô hình, gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ vô hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ vô hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 02. Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán TSCĐ vô hình, trừ khi có chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng nguyên tắc và phơng pháp kế toán khác cho TSCĐ vô hình. 03. Một số TSCĐ vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất. Ví dụ nh đĩa compact (trong trờng hợp phần mềm máy tính đợc ghi trong đĩa compact), văn bản pháp lý (trong trờng hợp giấy phép hoặc bằng sáng chế). Để quyết định một tài sản bao gồm cả yếu tố vô hình và hữu hình đợc hạch toán theo quy định của chuẩn mực TSCĐ hữu hình hay chuẩn mực TSCĐ vô hình, doanh nghiệp phải căn cứ vào việc xác định yếu tố nào là quan trọng. Ví dụ phần mềm của máy vi tính nếu là một bộ phận không thể tách rời với phần cứng của máy đó để máy có thể hoạt động đợc, thì phần mềm này là một bộ phận của máy và nó đợc coi là một bộ phận của TSCĐ hữu hình. Trờng hợp phần mềm là bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan thì phần mềm đó là một TSCĐ vô hình. 04. Chuẩn mực này quy định về các chi phí liên quan đến hoạt động quảng cáo, đào tạo nhân viên, thành lập doanh nghiệp, nghiên cứu và triển khai. Các hoạt động nghiên cứu và triển khai hớng tới việc phát triển tri thức, có thể tạo thành một tài sản thuộc dạng vật chất (ví dụ vật mẫu), nhng yếu tố vật chất chỉ có vai trò thứ yếu so với thành phần vô hình là tri thức ẩn chứa trong tài sản đó. 05. TSCĐ vô hình thuê tài chính sau khi đợc ghi nhận ban đầu, bên thuê phải kế toán TSCĐ vô hình trong hợp đồng thuê tài chính theo chuẩn mực này. Các quyền trong hợp đồng cấp phép đối với phim ảnh, chơng trình thu băng video, tác phẩm kịch, bản thảo, bằng sáng chế và bản quyền thuộc phạm vi của chuẩn mực này. 06. Các thuật ngữ trong chuẩn mực này đợc hiểu nh sau: Tài sản: Là một nguồn lực: (a) Doanh nghiệp kiểm soát đợc; (b) Dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tơng lai cho doanh nghiệp. Tài sản cố định vô hình: Là tài sản không có hình thái vật chất nhng xác định đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. Nghiên cứu: Là hoạt động tìm kiếm ban đầu và có kế hoạch đợc tiến hành nhằm đạt đợc sự hiểu biết và tri thức khoa học hoặc kỹ thuật mới. Triển khai: Là hoạt động ứng dụng những kết quả nghiên cứu hoặc tri thức khoa học vào một kế hoạch hoặc thiết kế để sản xuất sản phẩm mới hoặc đợc cải 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 tiến một cách cơ bản trớc khi bắt đầu sản xuất hoặc sử dụng mang tính thơng mại các vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, các quy trình, hệ thống hoặc dịch vụ mới. Nguyên giá: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính. Khấu hao: Là việc phân bổ có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ vô hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó. Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ vô hình ghi trên báo cáo tài chính, trừ (-) giá trị thanh lý ớc tính của tài sản đó. Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐ vô hình phát huy đợc tác dụng cho sản xuất, kinh doanh, đợc tính bằng: (a) Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ vô hình; hoặc (b) Số lợng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tơng tự mà doanh nghiệp dự tính thu đợc từ việc sử dụng tài sản. Giá trị thanh lý: Là giá trị ớc tính thu đợc khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ớc tính. Giá trị còn lại: Là nguyên giá của TSCĐ vô hình sau khi trừ (-) số khấu hao luỹ kế của tài sản đó. Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể đợc trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá. Thị trờng hoạt động: Là thị trờng thỏa mãn đồng thời ba (3) điều kiện sau: (a) Các sản phẩm đợc bán trên thị trờng có tính tơng đồng; (b) Ngời mua và ngời bán có thể tìm thấy nhau vào bất kỳ lúc nào; (c) Giá cả đợc công khai. Tài sản cố định vô hình 07. Các doanh nghiệp thờng đầu t để có các nguồn lực vô hình, nh: Quyền sử dụng đất có thời hạn, phần mềm máy vi tính, bằng sáng chế, bản quyền, giấy phép khai thác thuỷ sản, hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhợng quyền, quan hệ kinh doanh với khách hàng hoặc nhà cung cấp, sự trung thành của khách hàng, thị phần và quyền tiếp thị... 08. Để xác định nguồn lực vô hình quy định trong đoạn số 07 thỏa mãn định nghĩa TSCĐ vô hình cần phải xem xét các yếu tố: Tính có thể xác định đợc, khả năng kiểm soát nguồn lực và tính chắc chắn của lợi ích kinh tế trong tơng lai. Nếu một nguồn lực vô hình không thoả mãn định nghĩa TSCĐ vô hình thì chi phí 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 phát sinh để tạo ra nguồn lực vô hình đó phải ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc chi phí trả trớc. Riêng nguồn lực vô hình doanh nghiệp có đợc thông qua việc sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại đợc ghi nhận là lợi thế thơng mại vào ngày phát sinh nghiệp vụ mua * Tính có thể xác định đợc 09. TSCĐ vô hình phải là tài sản có thể xác định đợc để có thể phân biệt một cách rõ ràng tài sản đó với lợi thế thơng mại. Lợi thế thơng mại phát sinh từ việc sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại đợc thể hiện bằng một khoản thanh toán do bên đi mua tài sản thực hiện để có thể thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai. 10. Một TSCĐ vô hình có thể xác định riêng biệt khi doanh nghiệp có thể đem TSCĐ vô hình đó cho thuê, bán, trao đổi hoặc thu đợc lợi ích kinh tế cụ thể từ tài sản đó trong tơng lai. Những tài sản chỉ tạo ra lợi ích kinh tế trong tơng lai khi kết hợp với các tài sản khác nhng vẫn đợc coi là tài sản có thể xác định riêng biệt nếu doanh nghiệp xác định đợc chắc chắn lợi ích kinh tế trong tơng lai do tài sản đó đem lại. * Khả năng kiểm soát 11. Doanh nghiệp nắm quyền kiểm soát một tài sản nếu doanh nghiệp có quyền thu lợi ích kinh tế trong tơng lai mà tài sản đó đem lại, đồng thời cũng có khả năng hạn chế sự tiếp cận của các đối tợng khác đối với lợi ích đó. Khả năng kiểm soát của doanh nghiệp đối với lợi ích kinh tế trong tơng lai từ TSCĐ vô hình, thông thờng có nguồn gốc từ quyền pháp lý. 12. Tri thức về thị trờng và hiểu biết chuyên môn có thể mang lại lợi kinh tế trong tơng lai. Doanh nghiệp có thể kiểm soát lợi ích đó khi có ràng buộc bằng quyền pháp lý, ví dụ: Bản quyền, giấy phép khai thác thuỷ sản. 13. Doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên lành nghề và thông qua việc đào tạo, doanh nghiệp có thể xác định đợc sự nâng cao kiến thức của nhân viên sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tơng lai, nhng doanh nghiệp không đủ khả năng kiểm soát lợi ích kinh tế đó, vì vậy không đợc ghi nhận là TSCĐ vô hình. Tài năng lãnh đạo và kỹ thuật chuyên môn cũng không đợc ghi nhận là TSCĐ vô hình trừ khi tài sản này đợc bảo đảm bằng các quyền pháp lý để sử dụng nó và để thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai đồng thời thoả mãn các quy định về định nghĩa TSCĐ vô hình và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. 14. Doanh nghiệp có danh sách khách hàng hoặc thị phần nhng do không có quyền pháp lý hoặc biện pháp khác để bảo vệ hoặc kiểm soát các lợi ích kinh tế từ các mối quan hệ với khách hàng và sự trung thành của họ, vì vậy không đợc ghi nhận là TSCĐ vô hình. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 * Lợi ích kinh tế trong tơng lai 15. Lợi ích kinh tế trong tơng lai mà TSCĐ vô hình đem lại cho doanh nghiệp có thể bao gồm: Tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí, hoặc lợi ích khác xuất phát từ việc sử dụng TSCĐ vô hình. II. Đặc điểm kế toán TSCĐ ở một số nớc. 1. Đặc điểm kế toán Tài sản cố định của các nớc Bắc Mỹ. Tài sản cố định là những tài sản sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh chứ không phải để bán, khác với đất đai mua về để đầu cơ kinh doanh, vật kiến trúc đợc xây dựng để bán lại không đợc xếp vào tài sản cố định mà đợc gọi là đầu t dài hạn. Do tài sản cố định có giá trị lớn và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, nên để thu hồi lại giá trị hao mòn của tài sản cố định doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao vào chi phí kinh doanh trong kỳ. 2. Đặc điểm kế toán Tài sản cố định của các nớc Tây Âu. Bất động sản là những tài sản có giá trị lớn và có thời gian hữu ích lâu dài. Những tài sản này đợc doanh nghiệp xây dựng, mua sắm làm công cụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chứ không phải là đối tợng khai thác ngắn hạn. - Bất động sản hữu hình: là những bất động sản có hình thức rõ ràng. Thuộc về bất động sản hữu hình gồm có: đất đai, các công trình kiến trúc, công trình kiến trúc trên đất ngời khác, trang thiết bị kỹ thuật máy móc và dụng cụ dùng trong công nghiệp và các bất động sản hữu hình khác. - Bất động sản vô hình: Là những bất động sản không có hình thể nhng có thể đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp. Nó thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t, chi trả nhằm có đợc các lợi ích hoặc các nguồn có tính chất kinh tế mà giá trị của chúng xuất phát từ các đặc quyền hoặc quyền của doanh nghiệp. Thuộc về bất động sản vô hình gồm có: phí tổn thành lập, phí su tầm và phát triển, quyền đặc nhợng, bằng sáng chế, quyền thuê nhà, cửa hàng, bất động sản vô hình khác. 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home