Phương hướng hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp chế biến Thủy đặc sản xuất khẩu Hà Nội
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Trong Xí nghiệp chế biến Thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà nội, chi phí về vật liệu phụ chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng số chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm.Vì vậy, để tiện theo dõi tình hình tăng giảm, số hiện có của chi phí vật liệu phụ sản xuất sản phẩm, kế toán theo dõi trên TK 621_chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ,tiểu khoản 6212_chi phí vật liệu phụ trực tiếp .Đơn giá xuất dùng của vật liệu phụ chính là giá mua của vật liệu phụ đó vì lợng xuất dùng vật liệu phụ chắc chắn nhỏ hơn lợng vật liệu phụ có trong kho. Định kỳ hàng tuần bộ phận thống kê phân xởng chế biến căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của phân xởng,lập giấy đề nghị xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất gửi lên phòng kế toán. Phòng kế toán căn cứ giấy yêu cầu nếu thấy hợp lý thì xét duyệt và viết phiếu xuất kho vật liệu phụ dùng cho sản xuất. Tại Xí nghiệp chế biến Thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà nội ,vật liệu phụ bao gồm nhiều loại. Có những vật liệu mà chi phí bỏ ra không đáng kể ( hạt tiêu, mì chính...) nhng cũng có vật liệu mà chi phí tơng đối lớn(chi phí bao bì,dầu rán, than...). Do đó, để theo dõi cụ thể tình hình xuất dùng vật liệu phụ của xí nghiệp, kế toán lập bảng kê xuất vật liệu phụ cho sản xuất, theo dõi chi tiết từng loại sản phẩm 1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh ở Xí nghiệp chế biến Thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà nội gồm : các khoản tiền lơng, tiền công,tiền thởng và các khoản khác phải trả cho ngời lao động Để quản lý lao động về mặt số lợng, xí nghiệp sử dụng số danh sách lao động. Sổ này do phòng lao động tiền lơng lập để nắm chắc tình hình phân bổ , sử dụnglao động hiện có trong xí nghiệp Chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí nhân công là bảng chấm công. Bảng chấm công đợc lập riêng cho từng bộ phận, tổ đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi ngời lao động. Bảng chấm công do tổ trởng hoặc trởng các phòng ban trực tiếp ghi và đặt công khai để công nhân viên giám sát thời gian lao động của từng ngời. Cuối tháng , bảng chấm công đợc dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lơng cho từng cán bộ ,công nhân từng bộ phận, tổ đội sản xuất Ngoài ra, để hạch toán các kết quả lao động, kế toán xí nghiệp sử dụng bảng giao nhận sản phẩm , bảng theo dõi công tác tổ... Các chứng từ này đợc tổ trởng ký, cán bộ kiểm tra KCS chấp nhận, đợc quản đốc phân xởng duyệt . Sau đó đợc chuyển lên phòng lao động tiền lơng để làm căn cứ tính lơng, tính thởng. Ngoài các khoản lơng chính, lơng phụ phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí sản xuất , xí nghiệp còn tính vào chi phí các khoản BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ quy định của Nhà nớc. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 TK sử dụng : Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công và các khoản phải trả khác với ngời lao động, tình hình trích lập và sử dụng quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ kế toán sử dụng TK sau : - TK 622 _ chi phí nhân công trực tiếp : dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất chế biến gồm : tiền công, các khoản phụ cấp, BHXH,BHYT,KPCĐ. TK 622 mở chi tiết theo mục đích phục vụ của chi phí nhân công trực tiếp gồm : TK 622_ lơng chế biến nem tôm TK 622 _ lơng chế biến tôm tẩm bột TK 622 _ lơng chế biến Đùi ếch tẩm bột TK 622 _ lơng chế biến tôm tẩm vừng TK 622 _ lơng chế biến bánh cảo ... Ngoài ra, để theo dõi quá trình thanh toán với cán bộ công nhân viên, kế toán còn sử dụng TK 334, TK 338,... TK 334 dợc mở chi tiết theo mục đích phục vụ của chi phí nhân công và theo nơi phát sinh chi phí TK 3341 _ thanh toán với khối văn phòng TK 3342 _ thanh toán với phân xởng chế biến TK 3343 _ lơng bộ phận kinh doanh vật t Trình tự kế toán - Cuối tháng , kế toán tính lơng phải trả cho cán bộ công nhân viên trực tiếp sản xuất. Cơ sở để tính lơng là Bảng thanh toán lơng và các khoản phụ cấp đợc lập cho tình tháng Kế toán nhập bút toán sau vào máy Nợ TK 622 : Có TK 334 : - Tính trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất vào chi phí sản xuất Nợ TK 622 : Có TK 3383 : Có TK 3382 : Có TK 3384 : Cuối quý, căn cứ vào số liệu đã tập hợp đợc ở từng tháng, kế toán lập bảng trích lơng và BHXH . Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng hàng tháng , bảng trích BHXH và các chứng từ có liên quan để kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 154 : Có TK 622 : Khi đã kết chuyển số chi phí này thì mới tiến hành phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tợng tập hợp chi phí . Tại xí nghiệp , đối t- 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 ợng tập hợp chi phí chính là từng loại sản phẩm . Kế toán dựa vào đơn giá tiền lơng do cấp trên lập cho từng quý và sản lợng sản xuất của từng loại sản phẩm trong quý để tính ra chi phí nhân công trực tiếp cho từng loại sản phẩm , trong đó công nhân trực tiếp sản xuất đợc hởng 50% tổng quỹ lơng của xí nghiệp Ví dụ : - tính chi phí nhân công trực tiếp phân bổ cho nem tôm nh sau: Đơn giá tiền lơng : 2.618.400 đ/ tấn Sản lợng sản xuất : 3.369 kg 2.618.400 Vậy chi phí NCTT = ì 3369 ì 50% = 4.410.695 cho nem tôm 1.000 -Tơng tự với loại sản phẩm khác . 1.3.Kế toán chi phí sản xuất chung. Xí nghiệp sử dụng TK 627 _ chi phí sản xuất chung TK 627 mở chi tiết thành 5 TK cấp 2 sau : TK 6271 _ chi phí nhân viên phân xởng TK 6273 _ chi phí CCDC TK 6274 _ chi phí khấu hao TSCĐ TK 6278 _ chi phí điện, nớc, điện thoại TK 6279 _ chi phí bằng tiền khác 1.3.1 Kế toán nhân viên phân xởng Chi phí nhân viên phân xởng bao gồm tiền công và các khoản phải trả cho nhân viên phân xởng (BHXH,BHYT,KPCĐ ) TK sử dụng TK 6271 _ chi phí nhân viên phân xởng Trình tự hạch toán : Tơng tự nh đối với chi phí nhân công trực tiếp Hàng tháng,căn cứ vào bảng thanh toán lơng và các khoản phụ cấp mà tính đợc tiền lơng phải trả cho công nhân viên và số trích BHXH, BHYT, KPCĐ. Cuối quý, lập bảng kê trích lơng và BHXH và tiến hành phân bổ chi phí nhân viên phân xởng cho từng loại thành phẩm theo tiêu thức phân bổ là sản lợng hoàn thành của thành phẩm đó trên tổng sản lợng các loại thành phẩm. 1.3.2. Kế toán chi phí CCDC Tại Xí nghiệp chế biến Thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà nội , CCDC đợc phân thành : Loại phân bổ một lần là những CCDC có giá trị nhỏ, mua về không nhập kho nh bảo hộ lao đọng, găng tay, khẩu trang... Loại phân bổ nhiều lần là những CCDC có giá trị lớn, mua về phải nhập kho nh máy bơm, chảo gang, máy dán túi, cân đồng hồ ... 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Trình tự hạch toán : Đối với loại phân bổ một lần, khi phân xởng chế biến yêu cầu thì cán bộ phân xởng lập Giấy đề nghị nhập và thanh toán tiền mua CCDC gửi lên phòng kế toán và nhập vào máy theo bút toán : Nợ TK 6279 : Có TK 1532 : Máy cập nhập số liệu vào Sổ chi tiết khoản mục chi phí phát sinhTK 6279 Đối với loại phân bổ nhiều lần : Sau khi kế toán vào máy các chứng từ nhập xuất CCDC, máy sẽ cho ra Sổ chi tiết TK 142 _ chi phí trả trớc để theo dõi sự tăng giảm và tình hình phân bổ chi phí CCDC vào chi phí sản xuất chung từng quý. Khi có yêu cầu xuất dùng CCDC, kế toán vào máy theo bút toán Nợ TK 6273 : Có TK 1531 : Cuối tháng , tập hợp CCDC xuất dùng kết chuyển vào chi phí tính giá thành theo bút toán : Nợ TK 154 : Có TK 6273 : Sau đó phân bổ cho từng đối tợng tập hợp chi phí theo tiêu thức phân bổ là sản lợng của từng sản phẩm trên tổng sản lợng sản phẩm sản xuất trong quý của xí nghiệp 1.4. Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ Xí nghiệp chế biến Thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà nội đợc đầu t một khối lợng lớn tài sản phục vụ cho sản xuất chủ yếu của xí nghiệp.Cụ thể có 3 bộ phận sau : Phân xởng chế biến có các máy móc thuộc TSCĐ nh : nhà xởng, các trang thiết bị chế biến, máy cấp đong, kho lạnh ... với tổng nguyên giá 5.426.249.422 đ. Giá trị còn lại đến ngày 31/12/1998 là 1.820.347.765 đ. Bình quân khấu hao hàng năm gần 1 tỷ đồng và khoảng 100.000.000 đ để sửa chữa lớn. Kho lạnh 1.000 tấn. Nguyên giá 5.859.169.000 đ gồm hệ thống làm đá, tủ 500 kg /mẻ, tủ 1000 kg/mẻ, hệ thống giàn nhng, kho đá, kho nguyên liệu, máy phát điện, hệ thống cấp nớc Phân xởng hàng khô : gồm các máy nớng, máy chiếu tia cực tím, băng chuyền máy cán... với tổng nguyên giá đầu t ban đầu là 1.684.693.492 đ Ngoài ra TSCĐ đợc đầu t chung cho toàn xí nghiệp với tổng nguyên giá là 3.639.526.328 đ với giá trị còn lại đến ngày 31/12/1998 là 913.526.405 đ gồm hệ thống nhà làm việc, một dãy nhà 3 tầng, một nhà cho công nhân ở, một gara để xe, hệ thống phơng tiện vận tải : xe Toyota 12 chỗ ngồi, xe IFA, xe bảo ôn ... Tại Xí nghiệp chế biến Thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà nội, mức trích khấu hao đợc xác định căn cứ vào Nghị định 507 của BTC. Theo căn cứ đó, tỷ lệ khấu hao dợc xác định nh sau : 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1ì 100 Tỷ lệ khấu hao(% ) = Số năm sử dụng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành căn cứ vào sản lợng thành phẩm sản xuất trong quý để xác định tiêu thức phân bổ và mức phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho từng loại thành phẩm, từng đối tợng tính giá thành mức KHTSCĐ trong kỳ ìSản lợng tp sxtrong kỳ Chi phí KH cho = từng loại thành phẩm Tổng sản lợng TP Sxtrong kỳ 2. Tổ chức công tác tính giá thành 2.1.Đối tợng tính giá thành Xí nghiệp chế biến Thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà nội chế biến các mặt hàng thuỷ hải sản tơi sống có quy trình công nghệ sx tơng đối đơn giản, chu kỳ sản xuất sản phẩm ngắn và sản phẩm đợc sx ra đa dạng về chủng loại Vì vậy, xuất phát từ những đặc điểm đó mà xí nghiệp xác định đối tợng tính giá thành theo từng loại sản phẩm nh : tôm tẩm bột, tôm tẩm vừng, nem tôm, bánh cảo ,.. Đơn vị tính : đ/kg Với chu kỳ sx ngắn , liên tục, sản phẩm sản xuất ra nhập kho rồi mới bán cho khách hàng nên kỳ tính giá thành tại xí nghiệp là hàng quý vào ngày cuối quý. 2.2.Phơng pháp tính giá thành Phơng pháp tập hợp chi phí làm căn cứ tính giá thành là : *). Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tham gia vào sản xuất tạo nên thực thể của sản phẩm đợc tính trực tiếp vào giá thành sản phẩm sản xuất ra trong kỳ (quý ) Ví dụ : Chi phí NLTT của nem tôm là 34.032.648 Chi phí NLTT của tôm tẩm bột là 12.894.805 (Số liệu theo sổ chi tiết TK 6211 ) -Chi phí VLP của nem tôm là 11.046.135 Chi phí VLP của tôm tẩm bột là 5.185.617 (Sổ chi tiết TK 6212 ) *). Còn chi phí nhân công trực tiếp căn cứ vào đơn giá tiền lơng đợc tính cho từng sản phẩm nh sau : Chi phí NCTT = Đơn giá tiền lơng ì SL ì 50% Vì công nhân trực tiếp sản xuất đợc hởng 50% tổng quỹ lơng của xí nghiệp 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Ví dụ : Đối với nem tôm : Đơn giá tiền lơng 2.618.400 đ/tấn Sản lợng sản xuất 3.369 kg 2.618.400 Chi phí NVTT = ì 3369 ì 50% = 4.410.695 cho nem tôm 1.000 *).Chi phí sản xuất chung đợc tính vào giá thành theo phơng pháp phân bổ . Tiêu thức phân bổ là sản lợng từng loại sản phẩm trên tổng sản lợng sản xuất ra trong quý. Ví dụ : 14.468.827 Chi phí NVPX = ì 3369 = 2.613.690 cho nem tôm 18.650 5.446.500 Chi phí CCDC = ì 3369 = 1.014.224 cho nem tôm 18.392.05 ( Chi phí CCDC chỉ phân bổ cho một số sản phẩm chịu chi phí này. Vì vậy trong ví dụ này phải trừ đi 188 kg chả cá rán và 369,95 kg bắp cải cuối nên SL = 18 .650- 188- 369.95 = 18.392,05 Tơng tự tính chi phí KHTSCĐ, chi phí DVMN, chi phí bằng tiền khác theo thứ tự là : CFKHTSCĐ = 1.819.260 CFDVMN = 1.398.370 CFBTK = 1.829.200 Xí nghiệp sử dụng phơng pháp tính giá thành giản đơn để tính giá thành thực tế của sản phẩm. Tổng giá thành = Tổng chi phí đã tập hợp đợc Tổng giá thành Giá thành thực tế 1 đơn vị sản phẩm = SL từng loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ Đối với nem tôm : Tổng giá thành = 34.032+ 11.046.135+ 4.410.695+ 2.613.690+ + 1.014.224+ 1.819.260 + 1.398.370 + 1.829.200 = 58.164.222 58.164.222 giá thành đơn vị = = 17.256 3369 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home