Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản tính theo lương hiện nay trong các doanh nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Trên cơ sở sắp xếp theo lao động, sẽ tiến hành giai khoán quỹ lơng cho từng phòng ban, bộ phận theo nguyên tắc hoàn thành khối lợng công việc, Bộ phận nào có số công nhân ít thì thu nhập bình quân đầu ngời sẽ cao và ngợc lại. 4. Tiền lơng. Ngoài chế độ phù lao lao động, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độ tiền thởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiền thởng bao gồm thờng thi đua (lấy từ quỹ khen thởng) và thởng trong sản xuất kinh doanh (thờng nâng cao chất lợng sản phẩm thởng tiết kiệm vật ta, thởng phapp minh, sáng kiến...) Tổ chức hợp lý vấn đề tiền lơng có ý nghĩa rất quan trọng nó không chỉ đảm bảo đúng đắn việc phân phối theo lao động mà còn biểu hiện sự vận dụng đúng đẵn nguyên tắc khuyến khích sản xuất bằng lợi ích vất chất nhằm động viên mọi ngời lao động phát huy tích cực, sáng tạo trong sản xuất nó là đùn dẩy kinh tế có tác dụng thúc đẩy sản xuất phát triển với chi phí ít nhất mà lại mang lại hiệu quả cao nhất. Việc tổi chức tiền lơng cần phải đảm bảo các yếu tố cơ bản sau. - Phải căn cứ vào điều kiện, tình hình và yêu cầu cụ thể trong sản xuất từng nơi từng giai đoạn cụ thể để quy định và áp dụng chế độ thởng cho hợp lý, thích hợp. - Phải tính toán hiệu quả kinh tế khi áp dụng tiền thởng. - Xây dựng tiêu chuẩn thởng cụ thể rõ ràng hợp lý đảm bảo sats với mức độ cống hiếu vời khích thích ngời lao động vừa đảm bảo tính công bằng.. 5. Quỹ lơng. 5.1. Quỹ lơng. Trong hạch toán tiền lơng các nhà máy xí nghiệp, doanh nghiệp thờng sử dụng quỹ lơng để trả cho ngời lao động. Quỹ lơng trong xí nghiệp là toàn bộ tiền lơng và các khoản trợ cấp phụ cấp có tính chất nh lơng. * Lơng chính: là toàn bộ khoản tiền lơng và phụ cấp có tính chất nh lơng mà xí nghiệp trả cho ngời lao động trong thời gian tham gia sản xuất, hoặc thực hiện nhiệm vụ đợc giao tại xí nghiệp. * Lơng phụ: là khoản tiền lơng, phụ cấp, trợ cấp trả cho ngời lao động trong thời gian mà ngời lao động làm việc khác mà vẫn đợc hởng lơng theo chế độ lao động quy định. Ví dụ: nh tiền lơng nghỉ phép, lơng trong thời gian tạm nghỉ việc hoặc đợc huy động đi tập quân sự nghiên cứu học tập. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 5.2. Phơng pháp xác định quỹ lơng thực hiện ở Doanh nghiệp. Quỹ lơng thực hiện. - Quỹ lơng của Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trởng. - Quỹ lơng thực hiện xác định theo đơn giá của tiền lơng + Quỹ lơng của giám đốc, phó giám đốc, kế toán trởng. - Quỹ lơng thực hiện xác định theo đơn giá của tiền lơng. = x + (Quỹ lơng bổ xung là quỹ tiền lơng trả cho thời gian không tham gia sản xuất theo chế độ đợc hởng tiềnlơng cho ngời lao động nh nghỉ phép năm, nghỉ theo chế độ lao động nữ, hội họp, học tập và làm công tác xã hội.) = x (Tổng doanh thu thực hiện và tổng chi phí thực hiện đã loại trừ các yếu tố tăng giảm do các nguyên nhân khách quan, đợc các cơ quan có thẩm quyền quyết định). = x = =x (Tổng doanh thu thực hiện phải loại trừ các yếu tố tăng giảm do nguyên nhân khách quan). 6. Phơng pháp xác định giá tiền lơng. Theo nghị định số 26/CP ngày 23 - 5 - 1993 của chính phủ quy định tạm thời về chế độ tiền lơng của các doanh nghiệp, liên bộ lao động - thơng binh và xã hội tài chính tiền hớng dẫn thực hiện nh sau: 6.1 Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm (hoặc sản phẩm quy đổi) Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm đ ợc xác định = a1 + a2 + a3 Trong đó : - a1: Tiền lơng theo đơn vị sản phẩm ở cacs nguyên công, công đoạn trong quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (cá nhân hay tổ, đội). - a2: Tiền lơng trả theo thời gian cho công nhân chính và phụ trợ ở những khâu còn lại trong dây chuyền sản xuất công nghệ sản phẩm đợc phân bổ cho đơn vị. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - a3: Tiền lơng của những ngời làm chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành, tiền lơng theo chức vụ và phụ cấp chức vụ của lao động quản lý đợc phân phối cho đơn vị sản phẩm. Đợc xác định bằng công thức sau: KH = Trong đó: + KH: Là đơn giá tiền lơng. + VKH : Là quỹ tiền lơng Kế hoạch tính theo chế độ của xí nghiệp (Không bao gồm lơng giám đốc, phó giám đốc và kế toán trởng) đợc tính bằng tổng số lao động định biên hợp lý nhân với lơng bình quân theo chế độ kể cả hệ số và mức phụ cấp lơng. + Tổng số doanh thu theo kế hoạch bao gồm toàn bộ số tiền thu đợc về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá kinh doanh dịch vụ chính và phụ theo quy định. + Tổng chi phí theo kế hoạch bao gồm toàn bộ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ tổng giá thành sản phẩm, phí lu thông và các khoản phải nộp ngân sách theo quy định hiện hành của nhà nớc (trừ thuế lợi tức). 6.3. Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận: Đợc xác định bằng công thức sau: KH = Trong đó: + KH: Là đơn giá tiền lơng + VKH: Là quỹ tiền lơng KH. + PKH: Là lợi nhuận KH xác định theo quy định hiện hành của nhà nớc. 6.4. Đơn giá tiền lơng tính theo doanh thu: Đợc xác định bằng công thức sau: KH = Phơng pháp này chỉ phù hợp với các xí nghiệp, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không ổn định không thể tính đợc đơn giá tiền lơng theo 1trong 3 phơng trên. Việc áp dụng phơng pháp xác định giá tiền lơng cho phù hợp với tính chất của sản phẩm dịch vụ và đặc điểm của sản xuất kinh doanh của xí nghiệp là quan trọng, vì đơn giá tiền lơng là cơ sở tạo nguồn tiền mặt cần thiết trả lơng cho ngời lao động theo kỳ hạn. 7. Các khoản trợ cấp 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Ngoài những khoản tiền đợc nhận là tiền lơng tiền thởng ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có BHXH, BHYT, KPCĐ. Đặc biệt cùng với sự chuyển động cỉa toàn bộ nền kinh tế đất nớc trong thời kỳ mở của, BHXH cũng có cơ hội thể hiện vai trò vị trí với tầm hoạt động rộng lớn và ý nghĩa nhân văn sâu sắc do vậy công việc hạch toán quỹ BHXH trong doanh nghiệp công nghiệp là yếu tố quan trọng không thể thiếy đợc. 7.1. Tiền túi BHXH, BHYT, KPCĐ. Theo chế độ hiện hành và căn cứ vào quỹ lơng thực tế trả cho CNV doanh nghiệp tính ra các khoản sau: - BHXH: Trích 10% trong tiền lơng phải trả cho CNV trong đó: + Doanh nghiệp chịu 15% đa vào các tài khoản chi phí có liên quan đến đối tợng trả lơng. + CNV chịu 5% đợc tính trừ vào lơng tháng. - BHYT: Trích 3% trên tiền lơng phải trả CNV trong đó: + Doanh nghiệp chịu 2% đa vào các tài khoản CF liên quan. + CNV chịu % khấu trừ vào tiền lơng. - KPCĐ: Trích 2% đa vào các tài khoản CF có liên quan. 7.2. Khoản phải nộp và chi trả. - Về BHXH: Doanh nghiệp phảinộp 17% cho cơ quan BHXH tỉnh, thành phố để cơ quan này chi các khoản: trợ cấo hu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, doanh nghiệp gửi lại 3% để chi trả trực tiếp cho CNV trong những trờng hợp tự cấp ốm đau, thai sản ... - Về BHYT: nộp 3% cho công ty BHYT tỉnh, thành phố để cơ quan này chi trả, thanh toán cho CNV trong TN khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang tại các bệnh viên mà CNV doanh nghiệp có đăng ký BHYT. - KPCĐ: Nộp 1% lên liên đoàn lao động cấp trên để cơ quan này cho các kinh phí phục vụ cho quyền lợi CNV và doanh nghiệp gửi lại 1% để chi trực tiếp các kinh phí phát sinh tại công đoàn doanh nghiệp (phần này do công đoàn cơ sở quản lý). III. Tổ chức hạch toán lao động tiền lơng và các khoản trích thep lơng trong doanh nghiệp. 1. Hệ thống tài khoản sử dụng. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công và các khoản khác với ngời lao động, tình hình trích lập, sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ ... Kế toán sử dụng các tài khoản sau; * TK 334: Phải trả công nhân viên. - Công dụng: Tk này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với CNV của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thởng và các khoản thu về thu nhập của họ. - Kết cấu: Bên nợ: - Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của CNV. - Tiền lơng và tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên chức. - Tiền lơng công nhân viên chức cha nhận chuyển vào Tk thích hợp. Bên có: - Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên. D nợ: (nếu có) Số trả thừa cho CNV chức. D có: tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trảcông nhân viên chức. * TK 338: Phải trả phải nộp khác. - Côngdụng: Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ vào lơng theo quyết định của toà án (tiền nuôi con khi ly dị, nuôi con ngoài giá thú. án phí ... )giá trị TS thừa chờ xử lý, các khoản vay mợn tạm thời nhận ký quỹ,ký cợc ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ, DT nhận trớc. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Kết cấu: Bên nợ: - Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ. - Các khoản đã chi về KPCĐ. - Xử lý giá trị tài sản thừa. - Thuế phải nộp tính trên DT nhận trớc. - Các khoản đã trả, đã nộp khác. Bên có: - Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ. - Giá trị tài sản thừâ chờ xử lý. - Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp phải trả đợc hoàn lại. D nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi đợc thanh toán. D có: Số tiền cần phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý. + TK 338: Chi tiết làm trong tiểu khoản. + 3381: Tài sản chờ giải quyết. + 3382: KPCĐ. + 3383: BHXH. + 3384 BHYT. + 3387: Doanh thu nhận trớc. + 3388: Phải nộp khác. Ngoài ra kế toán còn sử dụng 1 số TK khác có liên quan trong quá trình hạch toán nh 11, 112, 152, 155, 156, 511 ... 2. Phơng pháp hạch toán: 2.1. Khí tính ra tiền lơng phải trả CNV trong kỳ KT ghi: Nợ TK 622: Tiền lơng phải trả CNV sản xuất trực tiếp. Nợ TK 627: Tiền lơng phải trả CNV sản xuất phân xởng. Nợ TK 641: Tiền lơng phải trả nhân viên bán hàng. Nợ TK 642: Tiền lơng phải trả nhân viên quản lý doanh nghiệp. 2.2. Khi tính ra số tiền thởng phải trả CNV. Nợ TK 4311: Thởng thi đua. Nợ TK 622, 627, 6411, 6421: Thởng trong sản xuất kinh doanh (từ quỹ lơng) Có TK 334: Tổng số tiền thởng phải trả. 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home