70302
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 tồn đầu kỳ nhập trong kỳ Đơn giá = bình quân Số lợng vật liệu tồn + Số lợng vật liệu nhập đầu kỳ trong kỳ Trị giá thực tế vật liệu Số lợng vật liệu Đơn giá = x xuất dùng trong kỳ xuất dùng trong kỳ bình quân Tuỳ theo thời điểm tính đơn giá bình quân, có thể xác định: - Đơn giá bình quân trớc mỗi lần xuất (còn gọi là tính giá vật liệu xuất theo giá thực tế bình quaan liên hoàn) - Đơn giá bình quân tính cuối kỳ (bình quân gia quyền) Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FIFO). Theo phơng pháp này thì số liệu nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo đúng thứ tự chúng đợc nhập vào. phơng pháp này thích hợp với những vật liệu quy định thời hạn bảo quản. Nh vậy, vật liệu tồn kho đầu kỳ sẽ đợc xuất trớc tiên và số tồn kho cuối kỳ bao gồm những vật t nhập vào sau cùng. Phơng pháp nhập sau - xuất trớc (LIFO) Ngợc lại với phơng pháp FIFO, phơng pháp này giả thiết rằng số vật liệu nhập sau thì xuất trớc , xuất hết số nhập sau thì mới đến số nhập trớc đó, ngợc với thứ tự chúng đợc nhập vào. Theo phơng pháp này, vật t xuất ra trong kỳ là số đợc nhập vào mới nhất và số tồn kho cuối kỳ bao gồm những vật liêụ nhập trớc nhất. Lu ý rằng cả hai phơng pháp FIFO và LIFO đều mang tính quy ớc nghĩa là thực tế có thể xuất kho không theo thứ tự nh giả thiết. Phơng pháp tính theo đơn giá nhập lần cuối Đây là phơng pháp thờng đợc áp dụng với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu với những quy cách mẫu mã khác nhau, trị giá thấp và đợc xuất dùng thờng xuyên, các doanh nghiệp này không có điều kiện để kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho nên thờng vận dụng hạch toán vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. Theo phơng pháp này, đến cuối kỳ hạch toán tiến hành kiểm kê số lợng vật liệu tồn kho, sau đó tính trị thực tế của chúng theo đơn giá nhập lần cuối cùng trong kỳ đó: Trị giá thực tế của vật Số lợng vật liệu Đơn giá vật liệu = tồn kho cuối kỳ x nhập lần cuối liệu tồn kho cuối kỳ Giá thực tế vật liệu xuất = Giá thực tế VL tồn + Giá thực tế VL mua vào 11 - Giá thực tế vật liệu tồn Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 dùng trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ Đó là những phơng pháp tính giá thực tế vật liệu xuất dùng. Việc vận dụng phơng pháp tính trị giá thực tế của vật liệu xuất dùng tuỳ thuộc điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp . Tuy nhiên, áp dụng phơng pháp nào cũng phải bảo đảm nguyên tắc công khai và nhất quán. 3. Tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu Vật liệu tiêu hao cho quá trình sản xuất kinh doanh là một bộ phận cấu thành giá trị sản phẩm, dịch vụ, thờng có nhiều chủng loại khác nhau và tỷ trọng của nó thờng lớn hơn trong giá trị sản phẩm dịch vụ. Do vậy, nếu thiếu một loại nào đó có thể gây ngừng sản xuất . Điều đó yêu cầu hạch toán vật liệu phải đảm bảo theo dõi đợc tình hình biến động của từng loại vật liệu. Thực tế công tác kế toán hiện nay ở nớc ta đang áp dụng ba phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu là : phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển, và phơng pháp số d. Phơng pháp thẻ song song Theo phơng pháp này, để hạch toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu, ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lợng và ở phòng kế toán phải mở thẻ kế toán chi tiết vật liệu để ghi chép về mặt số lợng và giá trị. Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu số 06 VT, quy định thống nhất cho từng danh điểm vật liệu và phát ho thủ kho sau khi đã đăng ký vào sổ đăng ký thẻ kho. Hàng ngày, căn cứ vào các chngý từ nhập kho xuất kho thẻ kho ghi số lợng thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho liên quan và sau mỗi nghiệp vụ xuất, nhập hoặc cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho trên thẻ kho. Thẻ kho phải thờng xuyên đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ kho với số vật liệu thực tế còn lại ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn luôn khớp nhau. Hàng ngày hoặc định kỳ 3,5 ngày một lần, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán. Tại phòng kế toán phải mở thẻ chi tiết cho từng danh điểm vật liệu tơng ứng với thẻ kho mở ở kho: Thẻ kế toán chi tiết vật liệu Số thẻ ............Số tờ.............. Tên vật t: Số danh điểm: Đơn vị tính : Chứng từ Trích yếu SH NT Đơn giá: Kho: Nhập Xuất SL TT SL TT 12 Tồn SL TT Ghi chú Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Khi kế toán nhận đợc các chứng từ nhập xuất kho do thủ kho chuyển đến thì phải kiểm tra chứng từ, đối chiếu các chứng từ này với các chứng từ liên quan (phiếu mua hàng, hoá đơn mua hàng...), ghi đơn giá hạch toán vào phiếu và tính thành tiền từng chứng từ nhập xuất. Căn cứ vào đó kế toán lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập xuất kho vào thẻ kế toán chi tiết vật liệu liên quan. Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng thẻ tính ra tổng số nhập, tổng số suất và số tồn kho của từng danh điểm vật liệu, số lợng vật liệu tồn kho trên thẻ chi tiết phải khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho tơng ứng . Nếu có sai sót phải đợc xác minh và chỉnh lý kịp thời theo đúng sự thực. Để thực hiện kiểm tra đối chiếu giữa kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp, kế toán lập bảng tổng hợp nhập xuất và tồn kho vật liệu căn cứ vào thẻ kế toán chi tiết vật liệu. Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật liệu Tháng ........ năm ................... Số danh điểm Tên vật liệu Tồn đầu tháng Nhập trongtháng Xuất trong tháng Tồn cuối tháng Số liệu của bảng này đợc đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp phản ánh trên bảng tính giá vật liệu. Phơng pháp thẻ song song là phơng pháp đơn giản, dễ làm nhng trong điều kiện sản xuất lớn, áp dụng phơng pháp này mất nhiều công sức do ghi chép trùng lặp. Quy trình hạch toán chi tiết theo phơng pháp đợc tóm tắt qua sơ đồ: Thẻ kho (kho vật t) (1) Căn cứ chứng từ - Nhập - Xuất (2) (4) Số chi tiết thẻ song (4) (3) Sổ Tổng hợp chi tiết Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển tổng Phơng pháp này hình thành trên cơ sở cải tiến một bớc phơng pháp thẻ song song. Để hạch toán chi tiết vật liệu, tại kho vẫn mở thẻ kho nh phơng pháp thẻ song song nhng ở phòng kế toán không mở thẻ kế toán chi tiết vật liệu mà thay vào đó chỉ mở một quyển sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và giá trị của từng danh điểm vật liệu trong từng kho: Sổ đối chiếu luân chuyển Số danh điểm Tên vật liệu l Đơn vị tính Đơn giá Số d đầu tháng 1 SL TT 13 Luân chuyển tháng 1 Nhập SL ST Số d đầu tháng 2 Xuất SL ST SL TT Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Số này không ghi theo từng chứng từ nhập kho mà chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở nhập xuất kho phát sinh trong tháng của từng doanh điểm vật liệu. Mỗi danh điểm vật liệu chỉ đợc ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển. Cuối tháng đối chiếu số lợng vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho của thủ kho và lấy số tiền của từng loại vật liệu trên sổ này để đối chiếu với kế toán tổng hợp. áp dụng phơng pháp này thì công việc ghi chép kế toán chi tiết theo từng danh điểm vật liệu đợc giảm nhẹ nhng toàn bộ công việc ghi chép tính toán, kiểm tra đều phải dồn hết vào ngày cuối tháng, cho nên công việc ít và lập báo cáo thờng bị chậm trễ. Quá trình này đợc thể hiện qua sơ đồ sau: Chứng từ nhập (2) (1) Thẻ (sổ) kho (1) Sổ số d Bảng lũy kế nhập (tiền) (4) Sổ số d (2) Chứng từ xuất Bảng lũy kế xuất Phơng pháp số d bằng (tiền) Đây là bớc cải tiến căn bản trong việc tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu. Phơng pháp này kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của phòng kế toán: ở kho chỉ hạch toán về mặt số lợng và ở phòng kế toán chỉ hạch toán về mặt giá trị, nên xóa bỏ đợc những ghi chép trùng lặp, tạo điều kiện thực hiện kiểm tra thờng xuyên và có hệ thống của kế toán đối với thủ kho, đảm bảo số lợng kế toán chính xác, kịp thời. Tại kho, hạch toán vật liệu xây dựng thủ kho thực hiện trên các thẻ kho nh các phơng pháp trên. Sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho phải tập hợp toàn bộ các chứng từ nhập xuất kho phát sinh trong ngày (hoặc định kỳ) theo từng nhóm vật liệu quy định. Căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ lập phiếu giao nhận chứng từ: Phiếu giao nhận chứng từ Nhóm vật liệu Từ ngày ....... đến ngày ...... tháng ..... năm ......... Số lợng chứng từ Số hiệu chứng từ Số tiền Ngời nhận Ngời giao 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phiếu này phải lập riêng cho phiếu nhập kho một bản, phiếu xuất kho một bản và sau khi lập xong đợc đính kèm với các tập phiếu nhập kho hoặc phiếu xuất kho cho kế toán. Cuối tháng thủ kho căn cứ vào các thẻ kho đã đợc kế toán kiểm tra, ghi số lợng vật liệu tồng kho cuối tháng của từng danh điểm vật liệu vào sổ số d: Sổ số d Năm: ........ Kho: ......... Số danh điểm 1. Tên vật liệu 2. Đơn vị tính 3. Đơn giá 4. Định mức dự trữ 5. Số d đầu năm SL TT 6. Số d cuối tháng SL TT 7. 8. 9. Ghi 10. Sổ số d do kế toán mở cho từng kho, dùng cho cả năm và giao cho thủ kho trớc ngày cuối tháng. Ghi sổ số d xong thủ kho chuyển giao cho phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền. Nhân viên kế toán vật liệu phụ trách theo dõi kho nào phải thờng xuyên xuống kho để hớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ cùng với thủ kho ký tên vào phiếu giao nhận chứng từ. Tại phòng kế toán, nhận đợc các chứng từ nhập xuất và phiếu giao nhận chứng từ, kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu với các chứng từ có liên quan. Sau đó tính giá các chứng từ theo giá hạch toán tổng cộng số tiền của các chứng từ nhập xuất kho theo từng nhóm vật liệu và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ đã đợc tính giá kế toán ghi bảng lũy kế nhập xuất tồn kho vật liệu, mở cho từng kho, số cột trong các phần nhập xuất phụ thuộc vào số lần kế toán xuống kho nhận chứng từ. Bảng lũy kế nhập xuất tồn kho vật liệu. Nhóm vật liệu Tồn kho đầu tháng Tháng ...... năm .......... Kho ........... Nhập Từ ngày... Đến ngày... Từ ngày... Đến ngày... Xuất Từ ngày... Đến ngày... Từ ngày... Đến ngày... Tồn kho cuối tháng Số tồn kho cuối tháng của từng nhóm vật liệu trên bảng lũy kế đợc sử dụng để đối chiếu với số d bằng tiền trên sổ số d và với bảng kê tính giá vật liệu của kế toán tổng hợp. Sơ đồ hạch toán chi tiết: Chứng từ nhập BK nhập (nếu có) 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Số (thẻ) kho Chứng từ xuất Sổ đối chiếu luân chuyển Sổ kế toán tổng hợp BK xuất (nếu có) 4. Tổ chức hạch toán tổng hợp vật liệu Vật liệu thờng đợc nhập xuất kho thờng xuyên, tùy theo đặc điểm vật liệu của từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp có các phơng thức kiểm kê khác nhau về vật liệu: kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập xuất kho hay chỉ kiểm kê một lần vào thời điểm cuối kỳ bằng cách cân, đo, đong, đếm, ớc lợng vật liệu tồn cuối kỳ. Tơng ứng với hai phơng thức kiểm kê trên, các doanh nghiệp chỉ đợc áp dụng một trong hai phơng thức hạch toán hàng tồn kho: phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ. 4.1. Hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có quy mô lớn, thờng tiến hành từ hai hoạt động sản xuất kinh doanh trở lên hay sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau với số lợng lớn, giá trị cao. Đây là phơng pháp theo dõi tình hình hiện có và biến động của vật liệu một cách thờng xuyên, liên tục sau mỗi lần nhập, xuất,... xảy ra. Để tổ chức hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp này, doanh nghiệp sử dụng các tài khoản sau: Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết theo yêu cầu quản lý). 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home