70392
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK 111, 112, 331, 141 : Tổng số tiền theo giá thanh toán. Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm xây lắp: Nợ TK 154 : Chi phí sử dụng máy thi công Có TK 623 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí máy thi công TK 111, 334 TK 623 TK 154 Tiền công phải trả cho công nhân láy máy TK 132, TK 153 Căn cứ vào bảng phân bổ CP sử dụng Xất mua vật liệu phục vụ cho MTC MTC tính cho từng công trình, hạng mục công trình TK 124 Chi phí khấu hao MTC TK 111, 112, 331... CP dịch vụ mua ngoài TK 133 và CP bằng tiền khác Thuế VAT được khấu trừ (nếu có) e) Tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp và kết chuyển giá thành sản phẩm. Tài khoản sử dụng là TK 154. Các Doanh nghiệp xây lắp khi vận dụng TK 154 phải mở chi tiết cho từng công trình, từng hạng mục công trình. Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ: Nợ TK 154 : chi phí xây lắp Có TK 621 : Chi phí NVLTT Có TK 622 : Chi phí NCTT Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung Có TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Khi tính đợc giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc có điểm dừng kỹ thuật bàn giao cho bên A. Nợ TK 632 Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp Có TK 154 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất TK 621 TK 154 TK 152,111 Chi phí NVLTT Các khoản ghi quả chi phí TK 622 Chi phí NCTT TK 632 TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công Giá thành xây lắp TK 627 công trình hoàn thành Chi phí sản xuất chung 2-/ Kế toán CPSX xây lắp và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. a) Kế toán chi phí NVL trực tiếp Theo phơng KKĐK, cuối kỳ sau khi kiểm kê trị giá nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ, kế toán tính và kết chuyển trị giá NVL sử dụng phục vụ cho thi công trong kỳ: Nợ TK 621 trị giá NVL xuất dùng trong kỳ Có TK 611 Kế toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang tài khoản 631 để tính giá thành thực tế sản phẩm xây lắp: Nợ TK 631 Chi phí NVL trực tiếp Có TK 611 b) Kế toán chi phí NCTT 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 xuyên) Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (tơng tự phơng pháp kê khai thờng Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 631 để tính giá thành sản phẩm xây lắp. Nợ TK 631 Chi phí NCTT Có TK 622 c) Kế toán chi phí sản xuất chung Tập hợp chi phí SXC (tơng tự phơng pháp KKTX) Cuối kỳ kết chuyển chi phí SXC sang TK 631 để tính giá thành thực tế sản phẩm xây lắp. Nợ TK 631 Chi phí sản xuất chung Có TK 627 d) Kế toán chi phí sử dụng máy thi công Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (tơng tự phơng pháp KKTX) Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang TK 631 để tính giá thành thực tế sản phẩm xây lắp. Nợ TK 631 Có TK 623 e) Tổng hợp chi phí và kết chuyển giá thành sản phẩm xây lắp. Tài khoản sử dụng là TK 631. Quá trình hạch toán nh sau: Kết chuyển chi phí sản xuất xây lắp dở dang đầu kỳ Nợ TK 631 Chi phí sản xuất xây lắp để dùng đầu kỳ Có TK 154 Cuối kỳ: + Tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ: Nợ TK 154 : chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ Có TK 621 : Chi phí NVLTT Có TK 622 : Chi phí NCTT Có TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công. Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung + Xác định và kết chuyển chi phí xây lắp dở dang cuối kỳ: Nợ TK 154 Có TK 631 Tính và kết chuyển giá thành công trình, hạng mục công trình, giai đoạn 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 công việc có điểm dừng kỹ thuật đã hoàn thành bàn giao cho bên A: Nợ TK 632 Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp Có TK 631 Do đặc điểm sản xuất xây lắp, đặc điểm đối tợng tập hợp chi phí, đối tợng tính giá thành mà phơng pháp tính giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp là phơng pháp tính trực tiếp. Theo phơng pháp này giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc có điểm dừng kỹ thuật đã hoàn thành bàn giao cho bên A đợc tính theo công thức: Z = Dđk + C + Dck Trong đó: Z : là giá thành thực tế sản phẩm xây lắp Dđk : chi phí sản xuất xây lắp dở dang đầu kỳ Dck : chi phí sản xuất xây lắp dở dang cuối kỳ C : chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ V-/ Đặc điểm kế toán theo phơng thức khoán gọn trong xây lắp. 1-/ Hợp đồng khoán gọn: Trong các Doanh nghiệp ở nớc ta hiện nay xuất hiện một hình thức quản lý mới đó là khoán gọn. Các đơn vị nhận khoán (xí nghiệp, tổ đội...) có thể nhận khoán gọn khối lợng công việc hoặc công trình, hạng mục công trình. Giá nhận khoán bao gồm chi phí tiền lơng, vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung. Khi nhận khoán, hai bên phải lập hợp đồng giao khoán, trong đó ghi rõ nội dung công việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên cũng nh thời gian thực hiện hợp đồng. Khi khối lợng công việc nhận thầu đã hoàn thành, hai bên lập biên bản thanh lý hợp đồng. Mẫu: Hợp đồng khoán gọn xây lắp Họ tên...................Chức vụ..................... đại diện cho bên giao khoán Họ tên...................Chức vụ..................... đại diện cho bên hân khoán. Hai bên cùng ký hợp đồng khoán gọn với các điều khoản sau: 1) Tên công trình............................. Địa điểm xây dựng............................ 2) Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ ngày.............đến ngày...................... 3) Nội dung các công việc khoán gọn. 4) Trách nhiệm và quyền lợi của ngời nhận khoán 5) Trách nhiệm và quyền lợi của bên giao khoán. Đại diện bên nhận khoán gọn Đại diện bên giao khoán gọn (ký và họ tên) (ký và họ tên) 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2-/ Kế toán tại đơn vị giao khoán Khi tạm ứng vật t, tiền vốn cho đơn vị nhận khoán, ghi: Nợ TK 141 (hoặc 1388) Có TK 152, 111, 112, 153 Khi thanh lý hợp đồng, phản ánh chi phí thực tế: + Thu nhập phải trả cho công nhân viên chức trong đơn vị khoán gọn: Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung Có TK 334 : Tổng số tiền lơng, tiền công phải trả + Nợ Nợ Nợ Nợ Toàn bộ giá trị phải trả cho đơn vị nhận khoán TK 621 : Chi phí vật liệu trực tiếp TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp thuê ngoài TK 627 : Chi phí sản xuất chung TK 334 : Phải trả cho công nhân viên chức trong đơn vị nhận khoán Có TK 141 (hoặc 1388) : Giá trị nhận khoán phải trả + Thanh toán bổ sung số thiếu cho đơn vị nhận khoán. Nợ TK 141 (hoặc 1388) Có TK 111, 112 Tại đơn vị giao khoán, Tài khoản 141 (hoặc 1388) phải đợc mở chi tiết cho từng đơn vị nhận khoán. Đồng thời, phải mở sổ theo dõi khối lợng xây lắp giao khoán gọn theo từng công trình, hạng mục công trình, trong đó phản ánh theo cả giá nhận thầu và giao khoán, chi tiết theo từng khoản mục chi phí. Còn tại đơn vị nhận khoán cần mở sổ theo dõi khối lợng xây dựng nhận khoán cả về giá trị nhận khoán và chi phí thực thế theo từng khoản mục chi phí. Trong đó chi phí nhân công thực tế cần chi tiết theo bộ phận thuê ngoài và bộ phận chi phí phải trả cho công nhân viên của đơn vị. Số chênh lệch giữa chi phí thực tế với chi phí giao khoán là mức tiết kiệm hoặc vợt chi của đơn vị giao khoán (tiết kiệm thì đơn vị nhận khoán đợc hởng vợt chi thì đơn vị nhận khoán phải bù). 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phần II Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các Doanh nghiệp xây lắp I-/ Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các Doanh nghiệp xây lắp Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, các Doanh nghiệp thực hiện công tác hạch toán kế toán theo chế độ hạch toán kinh tế. Trong nền kinh tế thị trờng chế độ kinh tế đó không còn phù hợp, mà các Doanh nghiệp hiện nay đã hạch toán theo chế độ hạch toán kinh doanh. Nền kinh tế thị trờng có tính cạnh tranh khốc liệt, cho nên Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải luôn tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải giải quyết tốt ba vấn đề kinh tế cơ bản đó là: "sản xuất cái gì ? sản xuất nh thế nào ? và sản xuất cho ai ?". Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế, việc hạch toán kế toán nói chung và việc vận dụng vào công tác tổ chức hạch toán tại các Doanh nghiệp nói riêng cũng đợc đổi mới và hoàn thiện. Đặc biệt do chế độ kinh tế mới ra đời theo quyết định số 1141 TC/QD/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính đã đáp ứng yêu cầu quản lý mới và phù hợp với thông lệ quốc tế. Hiện nay, trong các Doanh nghiệp xây lắp, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã đợc chú trọng. Các Doanh nghiệp xây lắp luôn luôn tìm các biện pháp quản lý thích hợp đối với chi phí đầu vào nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất sản phẩm, tăng lợi nhuận. Các Doanh nghiệp thực hiện công tác theo dõi, ghi sổ một cách thờng xuyên và tơng đối phù hợp, chính xác với chế độ kế toán hiện hành, việc cập nhật chế độ kế toán mới đợc quan tâm hơn. Hệ thống chứng từ kế toán ban đầu đợc tổ chức đầy đủ, hợp pháp; quá trình luân chuyển chứng từ đợc tổ chức một cách khoa học; phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm của mỗi Doanh nghiệp và đúng chế độ; việc tính giá thành sản phẩm dễ dàng hơn do việc hạch toán chi phí theo khoản mục. Bên cạnh đó, việc áp dụng hình thức quản lý mới là giao khoán gọn từ Doanh nghiệp xuống các tổ, đội thi công đã làm cho việc hạch toán chính xác và cập nhật hơn. Những điểm đạt đợc trên có thể đợc khái quát trên một số mặt cơ bản sau: Một là công tác hạch toán chi phí vật t: việc lập kế hoạch mua vật t hàng tháng ở các tổ, đội thi công đã đảm bảo cho quá trình thi công không bị gián đoạn và phù hợp với dự toán Doanh nghiệp, việc bỏ hình thức vật t xuất tại kho Doanh nghiệp giao cho các tổ đội thi công đã giảm đợc chi phí bảo quản vật t tại kho của Doanh nghiệp và giảm đợc chi phí vận chuyển từ kho Doanh nghiệp đến công trình thi công. Tại các đội xây dựng công trình việc theo dõi vật t xuất nhập kho công trờng đợc ghi chép đầy đủ (có lập phiếu xuất nhập kho, có khi sổ chi tiêu vật vật t). Việc 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home