70398
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 lệ % giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra. Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ đợc tính vào giá vốn của hàng hoá bán ra trong kỳ. Nếu số thuế GTGT không đợc khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng bán ra trong kỳ tơng ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại đợc tính vào giá vốn của hàng hoá bán ra kỳ kế toán sau. - Trờng hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi mà đợc trang trải bằng các nguồn kinh phí khác, thì số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ và không hạch toán vào TK 133. Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ đợc tính vào giá trị của vật t, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào. - Trờng hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào đợc dùng hoá đơn, chứng từ đặc biệt ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá không có thuế từ đó xác định thuế GTGT đầu vào. Công thức: = = x - Trờng hợp cơ sở sản xuất, chế biến nguyên vật liệu là nông, lâm, thuỷ sản cha qua chế biến của ngời sản xuất trực tiếp bán ra không có hoá đơn, căn cứ vào bảng kê thu mua hàng hoá nông sản, lâm sản, thuỷ sản tính ra số thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ % tính trên giá trị hàng hoá mua vào theo quy định trong chế độ thuế GTGT. - Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì đợc kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó. Nếu số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ lớn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số còn lại đợc khấu trừ tiếp vào kỳ thuế sau hoặc xét hoàn thuế theo chế độ quy định. 3-/ Nguyên tắc hạch toán giá trị vật t, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào: Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, giá trị vật t hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào là giá mua thực tế không có thuế GTGT đầu vào. 4-/ Phơng pháp hạch toán: 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Khi mua vật t, hàng hoá, tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị vật t, hàng hoá nhập kho theo giá thực tế bao gồm giá mua cha có thuế GTGT, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuế kho bãi,... từ nơi mua về đến doanh nghiệp ghi: Nợ TK 152,153,156 (611) : Giá trị thực tế NVL, công cụ, hàng hoá mua vào. Nợ TK 211 : Nguyên giá tài sản cố định. Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng đầu vào. Có TK 111,112,311... Tổng giá thanh toán. - Khi mua vật t, hàng hoá, tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoạt động phúc lợi,... đợc trang trải bằng các nguồn kinh phí khác. Giá trị vật t, hàng hoá, dịch vụ là số tiền thanh toán: Nợ TK 152,153,156 (611) : Giá trị thực tế, công cụ, hàng hoá + TVA đầu vào. Nợ TK 211 : Nguyên giá + TVA đầu vào. Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán. - Khi mua hàng hoá giao bán ngay (thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế) cho khách hàng không qua nhập kho, ghi: Nợ TK 632 : Giá mua cha có thuế GTGT đầu vào. Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ. Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán. - Khi nhập khẩu hàng hoá, kế toán phản ánh giá trị vật t, hàng hoá, thiết bị nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho ngời bán, thuế nhập khẩu phải nộp, chi phí thu mua vận chuyển, ghi: Nợ TK 152,156,211 Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu. Có TK 111,112,331... - Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu: + Nếu hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ đợc khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ. Có TK 3331 (TK 33312) : Thuế GTGT hàng nhập khẩu. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Nếu hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chơng trình, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi,... đợc trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu đợc tính vào giá trị hàng hoá mua vào, ghi: Nợ TK 152,156,211 : Giá mua cả thuế nhập khẩu, VAT Có TK 111,112,331 : Giá mua ngoài thuế. Có TK 3333 : Thuế xuất, nhập khẩu. Có TK 3331 (TK 33312) : Thuế GTGT của hàng nhập khẩu. Khi nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu vào ngân sách Nhà nớc, ghi: Nợ TK 3331 (TK 33312) : Thuế giá trị gia tăng phải nộp. Có TK 111,112 - Khi mua vật t hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi đợc trang trải bằng các nguồn kinh phí khác thì giá trị vật t hàng hoá, dịch vụ mua ngoài bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho ngời trả (giá cả thuế) và chi phí thu mua, vận chuyển: Nợ TK 152,153,211 : Giá bao gồm cả thuế GTGT Có TK 111,112,331... - Đối với vật t, hàng hoá mua về dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhng không tách riêng đợc, ghi: Nợ TK 152,153,156,211 : Giá mua cha có thuế GTGT Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào. Có TK 111,112,331... Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, không đợc khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu. Số thuế đầu vào đợc tính khấu trừ theo tỉ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu trong kỳ và ghi: + Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ trong kỳ: Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ. + Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ trong kỳ: Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán. Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn hàng bán của kỳ sau, ghi: Nợ TK 142 - Chi phí trả trớc. Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ. Khi tính số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ vào giá vốn của hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán. Có TK 142 - Chi phí trả trớc. - Khi xuất hàng hoá dùng để khuyến mại, tiếp thị, quảng cáo không tính thuế GTGT đầu ra thì chỉ đợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của số hàng hoá này tơng ứng với giá trị hàng hoá khuyến mại, quảng cáo tính trong khoản chi phí khác tơng ứng với tỷ lệ % so với tổng chi phí hợp lý tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp quy định đối với doanh nghiệp. Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ của hàng hoá khuyến mại, quảng cáo vợt tỉ lệ % so với tổng số chi phí hợp lý tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chi tiết khuyến mại, quảng cáo) Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ. - Cơ sở sản xuất sắt, thép thuộc đối tợng tính thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp khấu trừ thuế khi thu gom sắt, thép phế liệu để làm nguyên liệu sản xuất sắt, thép, đợc khấu trừ 5% trên giá trị sắt, thép phế liệu mua vào. Căn cứ vào hoá đơn, chứng từ, bảng kê mua sắt thép, phế liệu, kế toán tính: = x 5% = - và phản ánh: Nợ TK 152 : Giá mua cha có thuế GTGT. Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ. Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán. Đối với doanh nghiệp có tổ chức đơn vị trực thuộc làm nhiệm vụ thu mua sắt, thép phế liệu để cung ứng cho đơn vị sản xuất thuộc doanh nghiệp theo giá chỉ định của doanh nghiệp thì đơn vị thu mua đợc khấu trừ 5% trên giá trị sắt thép phế liệu mua vào. ở đơn vị trực thuộc làm nhiệm vụ thu mua sắt thép phế liệu, căn cứ vào chứng từ, hoá đơn mua sắt thép phế liệu để tính thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, giá mua cha có thuế GTGT và kế toán nh trên. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đơn vị trực thuộc khi bán sắt, thép phế liệu cho cơ sở sản xuất, bên bán phải viết hoá đơn GTGT và kế toán doanh thu bán sắt, thép phế liẹu theo giá bán cha có thuế GTGT, ghi: Nợ TK 111,112,136 : Tổng giá thanh toán Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (giá bán cha có thuế GTGT). - Các tổ chức, các doanh nghiệp thơng mại mua hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất bán đợc khấu trừ 3% tính trên giá hàng hoá mua vào theo chế độ quy định. Kế toán căn cứ vào hoá đơn mua vào tính thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ 3% trên giá thanh toán, tính giá mua cha có thuế GTGT (cách tính đối với cơ sở mua sắt thép phế liệu), ghi: Nợ TK 156,157,632 : Giá mua cha có thuế GTGT Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán - Trờng hợp cơ sở sản xuất chế biến mua nguyên liệu là nông sản, lâm sản, thuỷ sản cha qua chế biến của ngời sản xuất bán ra không có hoá đơn để phục vụ chế biến sẽ đợc khấu trừ thuế đầu vào 3% hoặc 5% quy định tính trên giá trị hàng hoá mua vào. Kế toán căn cứ vào bảng kê mua hàng, (cách tính nh đối với cơ sở sản xuất mua sắt, thép phế liệu,...) tính số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, tính giá mua cha có thuế và hạch toán: Nợ TK 152,621 : Giá mua cha có thuế GTGT. Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ. Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán. - Khi mua hàng phải trả lại (thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ), căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán. Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ. Có TK 152,153,156,211 : Giá mua cha có thuế GTGT. - Khi mua TSCĐ có hoá đơn GTGT dung chung vào hoạt động sản xuất, kinh doanh chụi thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua cha có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào đợc phản ánh vào TK 133. Cuối kỳ kế toán và xác định số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và không đợc khấu trừ trên cơ sở tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và doanh thu 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 không chịu thuế so với tổng doanh thu trong kỳ. Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ đợc hạch toán vào các chi phí có liên quan sử dụng tài sản cố định, ghi: + Trờng hợp số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ lớn, ghi: Nợ TK 142 - Chi phí trả trớc Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ Khi phân bổ số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ vào chi phí, ghi: Nợ TK 627,641,642... Có TK 142 - Chi phí trả trớc + Trờng hợp số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ nhỏ, ghi: Nợ TK 627,641,642,... Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ - Khi phát sinh các khoản chi trợ cấp thôi việc cho ngời lao động, các khoản chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng kiến, chi đào tạo nâng cao tay nghề công nhân, chi bảo vệ môi trờng, chi cho lao động nữ,... ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có) Có TK 111,112,331,... b-/ Hạch toán thuế GTGT đầu ra: 1-/ Tài khoản sử dụng: TK 3331: Thuế GTGT phải nộp: TK này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách Nhà nớc. - Bên Nợ phản ánh: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ. Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp. Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách Nhà nớc. Số thuế, giá trị GT của hàng bán bị trả lại. - Bên Có p hản ánh: Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ. Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ. Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính bất thờng. Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu. - Số d bên Có: VAT còn phải nộp cuối kỳ. - Số d bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách Nhà nớc. 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home