Saturday, June 4, 2016

Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2. 2. 5. Hệ thống báo cáo Để tiện cho việc kiểm tra, giám sát CTy tuyển than Cửa Ông sử dụng hệ thống báo cáo tài chính do nhà nớc ban hành và các báo cáo giải trình lên tổng CTy than Việt Nam. Kết thúc mỗi quí, kế toán các phần hành tiến hành tổng hợp, đối chiếu và tính ra số d cuối kì các tài khoản, chuyển cho kế toán tổng hợp tiến hành lập báo cáo tài chính, gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh;Thuyết minh báo cáo tài chính; Báo cáo lu chuyển tiền tệ; Báo cáo lao động và thu nhập của ngời lao động Các báo cáo này là cơ sở để giải trình cho tất cả các hoạt động của một kì kế toán. Ngoài ra để phục vụ cho nhu cầu quản lí kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ban giám đốc, CTy còn sử dụng một số báo cáo quản trị nội bộ sau: Báo cáo than nhập theo các nguồn; Báo cáo doanh thu; Báo cáo thu chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng; Báo cáo tình hình sử dụng vật t; Báo cáo chi tiết giá thành than ( cuối năm );Báo cáo về công nợ nội bộ, công nợ với khách hàng, công nợ với ngời cung cấp. Các báo cáo trên đợc lập theo yêu cầu khi cần thiết,chúng đều có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động quản lí kinh tế của công ty. Từ các báo cáo quản trị nội bộ ban giám đốc có thể đa ra những ý kiến kết luận đúng đắn, các quyết định linh hoạt trong các hợp đồng kinh tế, kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh. 2. 2. 6. Quy trình vận dụng kế toán máy Công tác kế toán ở CTy tuyển than Cửa Ông đã áp dụng phần mềm chơng trình kế toán trên máy vi tính (chơng trình kế toán này đã đợc nối mạng với các chi nhánh và các đơn vị trực thuộc). Chơng trình cho phép cập nhật số liệu ngay từ các chơng trình ban đầu, qua hệ thống chơng trình xử lý thông tin sẽ tự động luân chuyển vào hệ thống sổ chi tiết TK , sổ cái TK , các báo cáo về tình hình công nợ Đây là ch ơng trình kế toán máy (Kế Toán Việt Nam phiên bản VER 07/2000 Phần mềm này đã đợc các cán bộ kỹ s vi tính của phòng vi tính CTy cài đặt và sửa đổi phù hợp với tình hình kế toán tại công ty. Đối với các nhân viên kế toán, phần mềm kế toán này là một công cụ đắc lực không thể thiếu trong việc tập hợp các hoá đơn chứng từ và trong công việc hạch toán kế toán. Bên cạnh đó, kế toán còn sử dụng các phần mềm khác nh Microsoft Word, Microsoft Exel. . . để lập các báo cáo tổng hợp kế toán nh Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh Nh vậy trong công tác kế toán tại công ty, CTy đã vận dụng máy vi tính trong việc cập nhật hoá đơn, chứng từ lên thẻ kho, ghi sổ chi tiết, sổ Cái, xác định l ợng nhập, xuất, tồn than về hai mặt giá trị, số lợng nên đã thực sự góp phần tiết kiệm thời gian và công sức 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 của cán bộ kế toán, nâng cao tính chính xác và tin cậy của thông tin do vậy việc đối chiếu số liệu với các phòng ban liên quan cũng gặp những thuận lợi đáng kể. III. Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại CTy tuyển than Cửa Ông. III. 1. Đặc điểm về hoạt động tiêu thụ thành phẩm của CTy ảnh h ởng tới hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của sản xuất kinh doanh và là một khâu quan trọng cần theo dõi của kế toán bởi vì nhờ có khâu tiêu thụ mà CTy có thể thu hỗi đ ợc chi phí bỏ ra, kế toán CTy có cơ sở tính toán đợc các chỉ tiêu quan trọng nh doanh thu, thuế phải nộp ngân sách, lợi nhuận để từ đó lập các báo cáo cung cấp thông tin cho những ngời quan tâm. Tình hình tiêu thụ thành phẩm của CTy có một số đặc điểm ảnh hởng đến hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nh sau: Đặc điểm thứ nhất cần thấy là tại CTy tuyển than Cửa Ông than nguyên khai đợc đa từ các mỏ về, qua sàng tuyển tại CTy ra than sạch nhập kho, đa đi tiêu thụ theo hợp đồng với khách hàng,tổ chức bốc rót tiêu thụ theo từng phơng tiện vận tải thủy ở kho bến, ở cảng. Thành phẩm, sản phẩm tiêu thụ chủ yếu là than sạch các loại với nhiều chủng loại khác nhau cho nên việc phân loại than tiêu thụ có vai trò rất quan trọng là cơ sở nền tảng cho kế toán tiêu thụ hạch toán chi tiết thành phẩm và lập báo cáo doanh thu. Căn cứ vào thực tế, kế toán chi tiết than sạch tiêu thụ theo hai cách:theo chủng loại và theo đối t ợng mua hàng Theo chủng loại, kế toán chi tiết than tiêu thụ thành ba loại sau: 1. Than cục(cục 3a,cục 4a, cục 5a, cục xô 25/100) 2. Than cám(cám 1-1,5, cám 2,cám 3,cám 4,cám 5,cám 6,cám 7,cám 8,cám 9, cám 11) 3. Than bùn Theo đối tợng mua hàng, kế toán phân loại: 1. Than bán cho CTy cảng biển kinh doanh than Quảng Ninh: _Than xuất khẩu (than cục, than cám ) _Than nội địa(than cục, than cám, than bùn) 2. Than CTy tự bán _Than bán cho Khách hàng lẻ a) Trong TCTy : b) Ngoài TCTy _Than bán cho CBCNV _Than xuất nội bộ CTy Đặc điểm thứ hai là giá bán do tổng CTy than Việt Nam quyết định nên CTy không sử dụng các tài khoản chiêt khấu bán hàng( 521), giảm giá hàng bán ( 532) và sản phẩm làm ra đúng tiêu chuẩn mà khách hàng yêu cầu nên không có hàng bán bị trả lại nên CTy cũng không sử dụng tài khoản hàng bán bị trả lại(531). Việc không sử dụng các TK521,531,532 nên không có sổ chi tiết các Tk này, các nhật ký chứng từ, bảng kê, đặc biệt là Nhật ký chứng từ số 8,bảng kê số 11 liên quan đến hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại CTy cũng không có số liệu các TK 521,531,532. Đặc điểm thứ ba là than sạch của CTy bao gồm nhiều loại, bán cho nhiều đối tợng khách hàng khác nhau trong và ngoài nớc, cho nên việc theo dõi tình hình tiêu thụ tại CTy rất chi tiết cụ thể. Kế toán tiêu thụ đã mở sổ chi tiết tiểu khoản của TK 131,511 cho từng công ty, từng chủng loại than, kế toán công nợ mở sổ chi tiết tiểu khoản của TK 136 cho từng Phân xởng, kho bến I, kho bến II. Ngoài ra công tác tiêu thụ còn đợc phản ánh vào Bảng kê xuất than, sổ theo dõi tổng hợp doanh thu bán than, Bảng phân tích tỷ lệ thanh toán của khách hàng. Việc làm này đã làm cho CTy luôn nắm bắt chặt chẽ tình hình thanh 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 toán của khách hàng. Qua đó có phơng hớng biện pháp xử lý kịp thời phục vụ đắc lực cho công tác quản lý. Đặc điểm thứ t là: Trong vấn đề tiêu thụ CTy có thuận lợi là có cảng nớc sâu vận chuyển bằng đờng thuỷ rất thuận lợi, giá cớc vận chuyển bằng đờng biển so với đờng bộ thấp hơn nhiều, CTy còn có cầu cảng dài gần 200m, tàu có trọng tải 60. 000T trở xuống có thể vào cảng nhận than an toàn. Than các loại của CTy tuyển than Cửa Ông phần lớn đợc tiêu thụ rộng khắp. Thị trờng tiêu thụ bao gồm khắp các tỉnh trong cả nớc đặc biệt là tiêu thụ ở các tỉnh Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Ngoài ra than sạch của CTy tuyển than Cửa Ông còn đợc xuất khẩu ra nớc ngoài nh Trung Quốc, Lào, Campuchia. . . Xuất phát từ đặc điểm nh vậy cho nên công tác hạch toán tiêu thụ tại CTy đòi hỏi các thủ tục giao dịch phải linh hoạt thích hợp và trên thực tế tại CTy thủ tục bán hàng và thanh toán tiền hàng đợc thực hiện hợp lý nhanh gọn, đảm bảo cho khách lấy đợc hàng trong thời gian nhanh nhất. Kế toán tiêu thụ đã cố gắng giảm bớt mọi thủ tục để sao cho trong thời gian nhanh nhất các khách hàng có thể nhận đợc hàng đúng chủng loại, số lợng theo yêu cầu. Các chứng từ tiêu thụ nh giấy giới thiệu đăng kiểm vận tải thuỷ,phiếu báo xuất than, phiếu báo rót than, lệnh xuất than, giấy chứng nhận phẩm chất than, Hoá đơn bán hàng( Hoá đơn GTGT ), Phiếu xuất kho, Phiếu thu. . . đều đợc quản lý tốt, lập theo đúng quy định của bộ tài chính, có chữ ký con dấu hợp pháp. Trởng phòng tiêu thụ phân công trách nhiệm cho mỗi nhân viên kế toán lập và ghi chép chứng từ theo đúng quy định. Các chứng từ nh Giấy đề nghị mua hàng của khách hàng, thông báo của TCTy , đề nghị tạm ứng đều đợc kiểm tra rất chặt chẽ về nội dung, con số, dấu và chữ ký bằng các phơng pháp khác nhau nh phân loại, đối chiếu, phỏng vấn hỏi trực tiếp . Đặc điểm thứ năm là việc áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho, than thành phẩm của CTy tạo điều kiện thuận lợi cho việc phản ánh, ghi chép và theo dõi thờng xuyên sự biến động của than. Cũng nh khi sản xuất, khi CTy bán đợc bao nhiêu than thì hạch toán ngay cả về số lợng, đơn giá và tổng giá trị đồng thời cũng phản ánh luôn thuế phải nộp ngân sách nhà nớc. Do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng nên phơng pháp này giúp CTy quản lý chặt chẽ sản phẩm của mình và có biện pháp xử lý kịp thời khi có biến động trên thị trờng, tạo thuận lợi cho công tác tiêu thụ và nâng cao hiệu quả tiêu thụ. CTy đã không sử dụng Phơng pháp kiểm kê định kỳ chính là do đặc tính của than là hữu hình có thể xác định đợc ngay số lợng, chất lợng. Ngoài ra CTy còn có một đặc điểm là có khối lợng than sản xuất, tiêu thụ lớn, có giá trị nhiều tỷ đồng và chủ yếu hiện nay vẫn là tiêu thụ qua CTy Cảng biển kinh doanh than Quảng Ninh cho nên những ảnh hởng lớn, trọng yếu đến kết quả tiêu thụ chủ yếu vẫn là trên các tài khoản theo dõi chi tiết của khách hàng này. Những sai sót trọng yếu xảy ra đối với khách hàng này sẽ có tác động nghiêm trọng nhất đến toàn bộ kết quả tiêu thụ. III. 2. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm tại CTy tuyển than Cửa Ông Để tìm hiểu công tác hạch toán tiêu thụ than tại công ty, em bắt đầu xem xét quy trình lập chứng từ và luân chuyển chứng từ . 1)Chứng từ và luân chuyển chứng từ Tại CTy tuyển than Cửa Ông hạch toán ban đầu quá trình bán hàng bắt đầu từ khi khách hàng đề nghị mua hàng cho đến khi thủ qũi nhận tiền và thủ kho giao hàng,kế toán ghi sổ sách. Chứng từ sử dụng ở phần này chủ yếu là Giấy đề nghị mua hàng của khách hàng, thông báo của TCTy , Hoá đơn bán hàng( Hoá đơn GTGT ), Phiếu xuất kho, Phiếu thu. . . Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng(Biểu 5) Trách nhiệm luân chuyển Công việc thực hiện Đề nghị đợc mua Thông báo của TCTy Ngời mua Cán bộ phòng kinh doanh hoặc kế toán 1 13 Giám đốc CTy hoặc kế toán trởng Kế toán thanh toán Thủ quỹ Thủ kho Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Lập phiếu xuất than, hoá đơn GTGT và phiếu thu, chi Ký hoá đơn GTGT,phiếu thu chi Lập phiếu thu, phiếu chi Thu tiền Xuất hàng Ghi sổ Bảo quản lu trữ 2 3 4 5 6 7 8 Công tác luân chuyển chứng từ tại CTy nh sau: +Đối với việc bán than cho khách hàng mà CTy tự bán, cơ sở cho mỗi nghiệp vụ tiêu thụ than ở CTy thờng dựa vào hợp đồng kinh tế đã ký hoặc các đơn đặt hàng của khách hàng(Biểu 6) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập Tự do Hạnh phúc Hợp đồng mua bán than Số 01 Căn cứ luật thơng mại nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25 tháng 09 năm 1989 của hội đồng nhà nớc Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên Hôm nay ngày 02 tháng 12 năm 2003 tại Hà Nội, chúng tôi gồm: Bên A: CTy tuyển than Cửa Ông Địa chỉ: Phờng Cửa Ông - TX Cẩm Phả - Quảng Ninh Tài khoản số: 710A-00009 tại ngân hàng công thơng Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh Điện thoại số: ( 033 ) 865043 - Fax ( 033 ) 865656 Đại diện là ông(bà): Nguyễn Cao Tùng Chức vụ: Phó giám đốc công ty Bên B: Tổng CTy than Việt Nam Địa chỉ: 22 Lê Duẩn Đại diện là ông(bà): Trần Mạnh Dũng Chức vụ: Phó tổng Giám đốc công ty Hai bên ký kết hợp đồng mua bán than xuất khẩu theo những điều kiện và điều khoản sau Điều 1: Tên hàng, số lợng, giá tiền Bên A bán cho bên B Than cục số lợng: 110. 000 Tấn giá bán: 800. 000 VNĐ/Tấn than tổng trị giá: 92. 400. 000. 000 VNĐ trong đó tiền hàng: 88. 000. 000. 000 VNĐ thuế GTGT (5%): 4. 400. 000. 000 VNĐ Điều 2: Chất lợng Chất lợng theo mẫu khách nớc ngoài chấp nhận, mẫu kèm theo hợp đồng này và phòng giám định chất lợng sản phẩm của 3 bên kiểm tra Các bên kiểm tra gồm: Tổng CTy than Việt Nam CTy cảng kinh doanh than Quảng Ninh CTy tuyển than Cửa Ông Điều 3:Điều khoản thanh toán Bên B thanh toán cho bên A bằng tiền mặt theo đơn giá Bên B thanh toán cho bên A sau khi A giao hàng và xuất trình HĐGTGT có xác nhận KCS của bên B Điều 4:Thời hạn giao hàng Thời hạn giao hàng đến hết ngày 20/12/2003 theo thông báo của tổng CTy than, các phí tổn do bên A chịu Điều 5: Điều khoản chung Bên A cam kết giao hàng theo đúng mẫu hai bên thoả thuận Hai bên cam kết nghiêm chỉnh chấp hành hợp đồng Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này không thơng lợng đợc sẽ đợc giải quyết tại trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam bên cạnh phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam Hợp đồng lập 04 bản có giá trị pháp lý nh nhau Hợp đồng có hiệu lực đến hết ngày 20/12/2003 Đại diện bên A Đại diện bên B Phó GĐ Phó TGĐ (ký tên, đóng dấu) (ký tên, đóng dấu) Khách hàng đã ký hợp đồng khi đến mua hàng phải làm thủ tục nhập cảng, sau đó mang theo giấy giới thiệu đăng kiểm phơng tiện vận tải thuỷ đến phòng kế hoạch của CTy để làm thủ tục. Phòng kế hoạch căn cứ vào hợp đồng mua than hoặc đơn đặt hàng viết phiếu báo xuất than. Phiếu báo xuất than đợc viết thành 2 liên,một liên chuyển cho khách hàng một liên lu ở phòng kế hoạch. Phiếu báo xuất than thể hiện số lợng, chủng loại than mà khách hàng cần mua. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Khách hàng mang giấy giới thiệu và phiếu báo xuất than đến phòng kế toán để làm căn cứ viết Phiếu báo rót than và nộp tiền tại quỹ của CTy tuyển than Cửa Ông hoặc chấp nhận trả tiền theo thoả thuận. Phiếu báo rót than đợc viết thành 2 liên,một liên giao cho khách hàng,một liên lu ở phòng kế toán. Phiếu báo rót than làm cơ sở tính số tiền mà khách hàng phải trả theo lợng than và chủng loại than mà khách hàng mua. Phòng kế hoạch căn cứ vào Phiếu báo rót than làm Lệnh xuất than kiêm vận chuyển nội bộ cho bộ phận rót than của công ty. Tại bộ phận rót than của công ty, phân xởng Giám định, trung tâm đo lờng và giám định sản phẩm tiến hành giám định số lợng, chất lợng than. Trung tâm đo lờng và giám định sản phẩm viết Giấy chứng nhận phẩm chất than Giấy chứng nhận phẩm chất than xác định chính xác số lợng và phẩm chất than để làm căn cứ cho kế toán tiêu thụ tính thành tiền thực tế viết hoá đơn GTGT(Biểu 7) Hoá đơn GTGT Liên 3 (dùng để thanh toán) Ngày 02 tháng 12 năm 2003 Đơn vị bán hàng: CTy tuyển than Cửa Ông Địa chỉ:: Phờng Cửa Ông - TX Cẩm Phả - Quảng Ninh Điện thoại: ( 033 ) 865043 - Fax ( 033 ) 865656 Số tài khoản: 710A-00009 Mã số thuế: Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Trung Sơn Đơn vị: CTy CBKD than Quảng Ninh Địa chỉ: Số tài khoản: 710A-00010 Mã số thuế: Hình thức thanh toán: Tiền mặt Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính A B C 1 2 3 1 Than cục Tấn 110. 000 800. 000 88. 000. 000. 000 STT Số lợng(Tấn) Đơn giá(VNĐ) Thành tiền Cộng tiền hàng : 88. 000. 000. 000 VNĐ Tiền thuế GTGT: 4. 400. 000. 000 VNĐ Tổng cộng tiền thanh toán: 92. 400. 000. 000 VNĐ Số tiền bằng chữ: (Chín mơi hai tỷ bốn trăm triệu đồng chẵn) Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị Ký, Họ tên Ký, Họ tên Ký, Đóng dấu Thuế suất GTGT: 5% Hoá đơn GTGT đợc đánh số liên tục từ đầu đến cuối quyển. Nếu ghi sai phải huỷ bỏ nhng vẫn lu tại quyển gốc, khi sửa chữa gạch xoá ngay trên hoá đơn và viết hoá đơn khác liền kề. Hoá đơn GTGT lập làm 3 liên (đặt giấy than viết một lần). Một liên giao cho khách hàng để làm căn cứ vận chuyển trên đờng và khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Một liên giữ lại để kế toán tiêu thụ ghi sổ. Liên còn lại chuyển ngợc trở lại phòng kế hoạch để lu trữ. Bây giờ than mới chính thức đợc coi là tiêu thụ +Đối với việc bán than cho CTy cảng kinh doanh than,căn cứ vào thông báo của ban điều hành tiêu thụ Tổng CTy than hàng tháng về lịch tầu vào ăn than trong tháng đó(thông báo này có các chỉ tiêu cụ thể về thời gian, số lợng, chất lợng, chủng loại than) Phòng kế hoạch CTy viết Lệnh xuất than kiêm vận chuyển nội bộ, trung tâm điều hành sản xuất điều hành các đơn vị sản xuất chuẩn bị chân hàng nhập kho( Kho bến I, Kho bến II), phối kết hợp để thực hiện việc vận tải,bốc rót than đúng tiến độ thời gian, đảm bảo số lợng, chất lợng, chủng loại than theo yêu cầu. Hàng ca phân xởng kho bến I, kho bến II căn cứ vào số lợng chủng loại than xuất tiêu thụ viết phiếu xuất than giao cho phân xởng giám định. Phân xởng kho bến I giao bằng Vagoog; Phân xởng kho bến II giao bằng cân Phân xởng giám định kết hợp với Trung tâm đo lờng và giám định sản phẩm,CTy cảng kinh doanh than giám định chính xác số lợng, chất lợng than tiêu thụ theo từng loại than, theo từng tầu. Kết quả kiểm nghiệm là Giấy chứng nhận phẩm chất than. Căn cứ vào biên bản này phân xởng giám định viết Phiếu tiêu thụ than. Phiếu tiêu thụ than đợc phân xởng giám định chuyển về tổ thống kê phòng kế toán để theo dõi tổng hợp. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Cuối tháng bộ phận thống kê và CTy cảng kinh doanh than đối chiếu tổng hợp tiêu thụ trong tháng theo số lợng, chất lợng, chủng loại than. Tổ tài chính căn cứ vào báo cáo tiêu thụ viết hoá đơn tiêu thụ(hoá đơn GTGT) cho CTy cảng và kinh doanh than. Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn khi chuyển đổi cơ chế nhng từ khi chuyển sang hạch toán độc lập, sản phẩm than sạch của CTy tuyển than Cửa Ông vẫn đợc khách hàng a chuộng vì có sản lợng lớn, chất lợng tốt, đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng. Trong quá trình tiêu thụ than để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của ngời tiêu dùng,giảm thiểu thời gian, tạo điều kiện cho khách hàng CTy chủ yếu tiêu thụ than theo phơng thức tiêu thụ trực tiếp. Theo phơng thức này khi CTy giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho, than thành phẩm khi bàn giao chính thức cho ngời mua,ngời mua ký vào hoá đơn, than đợc coi là tiêu thụ và CTy mất quyền sở hữu số than này. Việc sử dụng chủ yếu phơng thức tiêu thụ trực tiếp có ảnh hởng vô cùng to lớn tới hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. Phơng pháp này giúp kế toán theo dõi, ghi chép, phản ánh sát với sự biến động của than. Số liệu kế toán tiêu thụ đa lên máy là sớm nhất (có thể là ngay lập tức ) cho nên sẽ chính xác và kế toán tổng hợp về tiêu thụ tập hợp đúng và có biện pháp xử lý kịp thời khi có những phát hiện đồng thời việc tìm tài liệu đối chiếu cũng dễ dàng hơn. Nh vậy việc vận dụng phơng thức tiêu thụ trực tiếp ảnh hởng lớn tới các chỉ tiêu liên quan đến tiền, chuyển khoản, doanh thu, chi phí cho nên một mặt nó tác động không chỉ tới quy trình thanh toán nhng mặt khác nó tác động tới hạch toán tiêu thụ (tác động tới ghi chép SCT các TK 111,112,113, BK số 1,2, NKCT 1,2,3, tác động tới ghi chép SCT các TK 155,511,512,641,642, BK 5,8,9, NKCT 8. Tác động tới ghi chép SCT TK 131, BK 11 và các sổ cái các TK dẫn đến kết quả tiêu thụ cũng bị ảnh h ởng). Do vậy hiện nay CTy rất chú trọng đến công tác tiêu thụ và kế toán cũng rất coi trọng việc hạch toán tiêu thụ. 2)Tổ chức hạch toán a)Tài khoản sử dụng Công ty tuyển than Cửa Ông hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, tính thuế GTGT bằng phơng pháp khấu trừ với phơng pháp tiêu thụ trực tiếp. Khi phát sinh các nghiệp vụ tiêu thụ,kế toán sử dụng nhiều TK để theo dõi nhng chủ yếu là những TK sau: TK 155 Thành phẩm TK này đợc sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại sản phẩm tại kho của CTY theo giá thành thực tế. TK này đợc mở chi tiết theo từng sản phẩm. TK511 Doanh thu bán hàng TK511 đợc dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng của doanh nghiệp và các khoản giảm doanh thu từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ. TK 511 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản cấp hai, mỗi một TK cấp 2 lại đợc chi tiết cho từng loại sản phẩm khác nhau TK 5111 Doanh thu bán hàng hoá TK 5112 Doanh thu bán các thành phẩm TK 5112 01: Doanh thu bán than Cục TK 5112 013A: Doanh thu bán than Cục 3A TK 5112 014A: Doanh thu bán than Cục 4A TK 5112 015A: Doanh thu bán than Cục 5A TK 5112 016A: Doanh thu bán than Cục Xô TK 5112 02: Doanh thu bán than Cám TK 5112 021: Doanh thu bán than Cám 1-1,5 TK 5112 022: Doanh thu bán than Cám 2 TK 5112 023: Doanh thu bán than Cám 3 TK 5112 024: Doanh thu bán than Cám 4 TK 5112 03: Doanh thu bán than Bùn TK 5112 031: Doanh thu bán than Bùn ép Vân đồn TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ Tk này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home