Hoàn thiện công tác kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ở công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 (Chi tiết Nợ TK 64171 Chi phí dịch vụ mua ngoài hàng XK) (Chi tiết Nợ TK 64172 Chi phí dịch vụ mua ngoài hàng NK) (Chi tiết Nợ TK 64173 Chi phí dịch vụ mua ngoài hàng NĐ) CóTK 331 Phải trả ngời bán Có TK 111 Tiền mặt Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng. Ví dụ: Căn cứ vào phiếu chi số 601 ngày 14/8 về việc chi tiền gửi CT+ mua tờ khai HQ, kế toán ghi: Nợ TK 641(64172): 224 500 Có Tk 111(1111) 224 500 7/ Khi phát sinh chi phí quảng cáo, hội nghị khách hàng kế toán ghi: Nợ TK 641 Chi phí bán hàng (6418) (Chi tiết Nợ TK 64181 Chi phí bằng tiền khác hàng XK) (Chi tiết Nợ TK 64182 Chi phí bằng tiền khác hàng NK) (Chi tiết Nợ TK 64183 Chi phí bằng tiền khác hàng KDNĐ) Có TK 111, TK 112.... Ví dụ: CĂn cứ vào phiếu chi số 193 ngày 20/3 về việc tiếp khách Đan Mạch sang làm việc, kế toán ghi: Nợ TK 641(64182): 1 320 000 Có TK 111(1111) 1 320 000 8. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng tập hợp sang bên Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả, kế toán ghi: Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh (Chi tiết Nợ TK 9111 Xác định kết quả kinh doanh hàng XK) (Chi tiết Nợ TK 9112 Xác định kết quả kinh doanh hàng NK) (Chi tiết Nợ TK 9113 Xác định kết quả kinh doanh KDNĐ) Có TK 641 Chi phí bán hàng Đối với kế toán chi tiết chi phí bán hàng, kế toán sử dụng các loại bảng kê chứng từ sau: 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bảng kê chứng từ theo đối tợng. Bảng kê chứng từ theo tài khoản đối ứng. Bảng kê chứng từ theo vụ việc. Bảng kê chứng từ theo tiểu khoản. Mỗi bảng kê đáp ứng yêu cầu kế toán quản trị khác nhau. Bảng kê chứng từ theo tiêu khoản dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí bán hàng theo khoản mục chi phí. Cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí từ các bảng tổng hợp trên máy vi tính rồi kết chuyển toàn bộ chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Bảng tổng hợp tại công ty gồm: - Bảng tổng hợp phát sinh theo tài khoản đối ứng. - Bảng tổng hợp phát sinh nợ/có theo TK đối ứng. - Bảng tổng hợp phát sinh theo tiểu khoản. - Bảng tổng hợp phát sinh nợ/có theo tiểu khoản. - Bảng tổng hợp phát sinh theo đối tợng. - Bảng tổng hợp phát sinh nợ/có theo đối tợng. Tuỳ theo yêu cầu quản lý, kế toán có thể sử dụng một trong các bảng tổng hợp trên. Chẳng hạn kế toán sử dụng bảng tổng hợp phát sinh theo tiểu khoản để tập hợp chi phí bán hàng theo khoản mục chi phí của từng hoạt động kinh doanh. Trình tự hệ thống hoá thông tin của kế toán CPBH đợc minh hoạ theo sơ đồ sau: Chứng từ gốc Bảng kê chứng từ theo tiểu khoản Tổng hợp phát sinh theo tiểu khoản Sổ cái 2.2 Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết chi phí quản lí doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp thơng mại nói chung, ở công ty AGREXPORT nói riêng ngoài chi phí bán hàng bao giờ cũng phát sinh chi phí chung cho công tác quản lý doanh nghiệp nh chi phí về quản lí hành chính, khấu hao TSCĐ ở bộ 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 phận quản lí, tiền lơng nhân viên quản lí. Cũng giống nh chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp cũng cần đợc quản lí một cách tiết kiệm và có hiệu quả, nhất là trong nền kinh tế thị trờng hiện nay vấn đề này cần phải đợc quan tâm chú trọng. Chi phí quản lí doanh nghiệp ở công ty AGREXPORT bao gồm nội dung sau: - Chi phí nhân viên quản lí. - Chi phí đồ dùng văn phòng. - Chi phí vật liệu quản lí. - Chi phí khấu hao TSCĐ. - Thuế, phí, lệ phí. - Chi phí dịch vụ mua ngoài. - Chi phí bằng tiền khác. Nh vậy, nội dung chi phí quản lí doanh nghiệp ở công ty AGREXPORT đã đợc xác định đúng theo qui định của Nhà nớc. Để phản ánh chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, kế toán công ty đã sử dụng TK 642 chi phí quản lí doanh nghiệp. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642 nh sau: Bên nợ: - Chi phí quản lí doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ. Bên có: - Các khoản giảm chi phí quản lí. - Kết chuyển số chi phí quản lí doanh nghiệp vào bên nợ TK 911 xác định kết quả kinh doanh hoặc vào bên nợ TK 142 chi phí trả trớc. Cuối kỳ, TK 642 không có số d. Để tập hợp chi phí quản lí doanh nghiệp theo khoản mục chi phí, kế toán công ty đã mở chi tiết các TK cấp II của Tk 642 nh sau: - TK 6421 chi phí nhân viên quản lí TK này dùng để phản ánh các khoản chi phí tiền lơng, tiền thởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho nhân viên văn phòng, các phòng ban chức năng. - TK 6422 chi phí vật liệu quản lí TK này dùng để phản ánh các khoản chi phí về vật liệu xuất dùng cho các công tác quản lí nh giấy, bút, mực 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - TK 6423 chi phí đồ dùng văn phòng TK này dùng để phản ánh các khoản về giá trị các loại đồ dùng, công cụ sử dụng cho bộ phận quản lí. - TK 6424 chi phí khấu hao TSCĐ TK này dùng để phản ánh chi phí về khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận quản lí nh nhà cửa, máy móc, thiết bị. - TK 6425 chi phí về thuế, phí, lệ phí TK này dùng để phản ánh về thuế nhà đất, thu tiền vốn, phí, lệ phí - TK 6426 chi phí dự phòng TK này dùng để phản ánh các khoản chi phí để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi. - TK 6427 chi phí dịch vụ mua ngoài TK này dùng để phản ánh các khoản chi phí trả trớc cho bên cung cấp lao vụ, dịch vụ nh tiền điện, nớc, điện thoại. - TK 6428 chi phí bằng tiền khác TK này dùng để phản ánh các khoản chi phí bằng tiền khác ngoài các khoản nêu trên nh chi phí vay lãi, tiền công tác phí. * Trình tự kế toán: 1. Khi tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lí ở bộ phận văn phòng, kế toán ghi: Nợ TK 642 chi phí quản lí doanh nghiệp (6421) Có TK 334 Phải trả cho nhân viên 2. Tiền BHXH, BHYT, KPCĐ trên tổng số lơng của nhân viên quản lí, kế toán ghi: Nợ TK 642 chi phí quản lí doanh nghiệp (6421) Có TK 338 phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384) 3. Khi xuất vật liệu dùng cho công tác quản lí kế toán ghi: Nợ TK 642 chi phí quản lí doanh nghiệp (6422) Có TK 152 nguyên liệu, vật liệu 4. Khi xuất công cụ, đồ dùng sử dụng ở bộ phận quản lí, kế toán ghi: + Nếu giá trị CCDC nhỏ phân bổ một lần: Nợ TK 642 chi phí quản lí doanh nghiệp (6423) Có TK 153 công cụ, dụng cụ + Nếu giá trị CCDC lớn, phân bổ nhiều lần, khi xuất dùng ghi: Nợ TK 142 chi phí trả trớc (1421) 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK 153 công cụ, dụng cụ - Khi phân bổ hàng tháng, hàng quý ghi: Nợ TK 642 chi phí quản lí doanh nghiệp (6424) Có TK 142 chi phí trả trớc 5. Tính khấu hao TSCĐ sử dụng ở văn phòng Nợ TK 642 chi phí quản lí doanh nghiệp (6425) Có TK 214 hao mòn TSCĐ 6. Tính thuế, phí, lệ phí phải trả cho Nhà nớc, kế toán ghi: Nợ TK 642 chi phí quản lí doanh nghiệp (6425) Có TK 333 thuế và các khoản thanh toán với Nhà nớc 7. Khi trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi, vào cuối niên độ kế toán ghi: Nợ TK 642 chi phí quản lí doanh nghiệp (6426) Có TK 139 dự phòng phải thu khó đòi Có TK 159 dự phòng giảm giá hàng tồn kho 8. Chi trả tiền điện, nớc, điện thoại kế toán ghi: Nợ TK 642 chi phí quản lí doanh nghiệp (6427) Có TK 111 tiền mặt Có TK 331 phải trả ngời bán 9. Chi tiền công tác phí, chi phí lãi vay kế toán ghi: Nợ TK 642 chi phí quản lí doanh nghiệp (6428) Có TK 111 tiền mặt Có TK 142 tiền gửi ngân hàng 10. Khi có các khoản chi, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 642 chi phí quản lí doanh nghiệp Cuối kỳ kế toán tập hợp toàn bộ chi phí quản lí doanh nghiệp trong kỳ rồi tiến hành phân bổ cho các hoạt động. - Hoạt động kinh doanh hàng XK. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Hoạt động kinh doanh hàng NK. - Hoạt động kinh doanh hàng nội địa. - Hoạt động kinh doanh hàng uỷ thác. Đối với kế toán chi tiết chi phí quản lí doanh nghiệp, công ty cũng sử dụng bốn loại bảng kê nh sau: - Bảng kê chứng từ theo đối tợng. - Bảng kê chứng từ theo tài khoản đối ứng. - Bảng kê chứng từ theo tiểu khoản. - Bảng kê chứng từ theo vụ việc. Trong đó bảng kê chứng từ theo tiểu khoản dùng để tập hợp chi phí quản lí doanh nghiệp theo khoản mục chi phí mà kế toán đã phân loại theo nội dung chi phí (bao gồm 8 yếu tố chi phí). Cuối kỳ kế toán tập hợp chi phí từ các bảng tổng hợp trên máy vi tính rồi kết chuyển toàn bộ chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Tuỳ theo yêu cầu quản lý kế toán có thể sử dụng một trong các bảng tổng hợp. Chẳng hạn kế toán sử dụng bảng tổng hợp phát sinh theo tiểu khoản để tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp. 3. Những u điểm và tồn tại của công tác kế toán CPBH và CPQLDN ở công ty AGREXPORT 3.1 Ưu điểm: 3.2. Nhợc điểm: 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home