Thursday, June 9, 2016

70399

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Tài khoản sử dụng. TK 4456- TVA trả hộ Nhà nớc. TK 4457-TVA thu hộ Nhà nớc. TK 4455- TVA phải nộp Nhà nớc. - Trình tự hạch toán. + Khi mua hàng, dịch vụ TSCĐ. Nợ TK 601-607: Nếu mua vật liệu, vật t sử dụng ngay, hàng hoá. Nợ TK 61, 62: Nếu mua dịch vụ. Nợ TK 4456- TVA trả hộ NN. Có TK 512, 531, 401 + Khi bán hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm hoàn thành. Nợ TK 512, 531, 411 Có TK 701-707 Có TK 4457- TVA thu hộ nhà nớc + Cuối tháng xác định số TVA phải nộp. . Kết chuyển TVA trả hộ NN Nợ TK 4455- TVA phải nộp NN. Có TK 4456- TVA trả hộ NN. . Kết chuyển TVA thu hộ nhà nớc. Nợ TK 4457- thu hộ NN. Có TK 4455- TVA phải nộp NN. . Nếu TK 4455 d Có: đó là số TVA phải nộp NN. . Nếu TK 4455 d Nợ: đợc khấu trừ vào tháng tiếp theo( Theo kì hạn là ngày 25 của tháng sau). Nợ TK 4455- TVA phải nộp NN. Có TK 512- Ngân hàng. Có TK 531- Tiền mặt * kế toán thuế GTGT o Thuỵ Điển Là một nớc đi đầu trong việc áp dụng thuế GTGT (1969). Trớc khi thực hiện GTGT, Thuỵ Điển đã thực hiện cơ chế thuế doanh thu với một thuế suất 10% áp dụng chủ yếu đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế. Mục tiêu của sự chuyển đổi là khuyến khích hàng xuất khẩu và thực hiện hoàn thuế đối với hoạt động xuất khẩu. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Quá trình chuyển đổi thuế ở Thuỵ Điển đợc tiến hành qua hai giai đoạn: - Mùa xuân năm 1968 Bộ Tài Chính giải trình trớc Quốc hội và các doanh nghiệp về kế hoạch, nội dung chuyển đổi cơ chế nộp thuế. - Mùa thu năm 1968 đợc Quốc hội thông qua và ban hành năm 1969 với những nội dung cơ bản: Thứ nhất: Các đối tợng nộp thuế doanh thu đều chuyển sang nộp GTGT. Thời kỳ đó có 160.000 đối tợng nộp thuế doanh thu. Các dịch vụ không phải nộp thuế, 200.000 hộ nông dân năm ngoài cơ chế GTGT. Thứ hai: áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế nộp khâu trớc. Thứ ba: Thuế suất lúc đầu áp dụng một mức thuế là 10% nh thuế doanh thu nhng do cơ chế khấu trừ nên làm giảm số thuế GTGT. Để bù đắp nguồn thu, Thuỵ Điển đã tăng phí bảo hiểm 1% trên tổng quĩ lơng. Trong quá trình thực hiện Thuỵ Điển cũng đã điều chỉnh thuế suất và bổ sung thêm mức thuế vào. Thứ t: Đối với những đầu t trang thiết bị, máy móc khi thực hiện GTGT cung đợc khấu trừ. Thứ năm: Không qui định cho miễn giảm GTGT vì không thể dùng chính sách thuế GTGT để trợ cấp. * Bài học kinh nghiệm rút ra từ các nớc đã tính thuế GTGT Qua nghiên cứu kinh nghiệm của các nớc áp dụng GTGT cà hội thoả, trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia thuế GTGT của các tổ chức quốc tế và một số nớc có thể rut ra một số bài học kinh nghiệm nh sau: - Thuế GTGT là một loại thuế có nhiều u điểm cần nghiên cứu áp dụng nhằm góp phần thúc dẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển theo cơ chế thị trờng, mở rộng kinh tế đối ngoại, tạo nguồn thu ổn định và phát triển cho Ngân sách quốc gia. Nhng không thể và không nên áp dụng thí điểm thuế GTGT trong phạm vi hẹp ở một số nghành và một số đơn vị. - Nội dung chính sách thuế GTGT ban hành phải đợc nghiên cứu chính Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 sách thuế trong việc thu hút đầu t nớc ngoài cũng nh trong nớc. 1.2. Kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp. 1.2.1. ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT 1.2.2 chứng từ kế toán sử dụng a/ Hoá đơn giá trị gia tăng Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng "Hoá đơn GTGT" do Bộ Tài chính phát hành (trừ trờng hợp đợc dùng chứng từ ghi giá thanh toán là giá có thuế GTGT Khi lập hoá đơn phải sử dụng mẫu số 01 GTKT 3Llvới trờng hợp bán hàng hoá với số lợng lớn hoặc mẫu số 01 GTKT 2LL với trờng bán hàng hóa với số lợng nhỏ. b/ Hoá đơn bán hàng Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng "Hoá đơn bán hàng" do Bộ Tài chính phát hành. Khi lập hoá đơn bán hàng phải sử dụng mẫu số 02 GTKT 3LN cho trờng hợp bán hàng hoá với số lợng lớn hoặc mẫu số 02 GTKT- 2LN cho hàng hóa bán với số lợng nhỏ. c/ Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù Để sử dụng hoá đơn, chứng từ khác với mẫu quy định chung (kể cả hoá đơn tự phát hành),doanh nghiệp phải đăng ký với Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) và chỉ đợc sử dụng sau khi đợc chấp thuận bằng văn bản. Hoá đơn tự in phải đảm bảo phản ánh đầy đủ các nội dung thông tin theo quy định của hoá đơn, chứng từ (hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng). - Các chứng từ đặc thù nh tem bu điện, vé máy bay, vé xổ số, giá ghi trên vé là giá đã có thuế GTGT. d/ Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ Trờng hợp cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho ngời tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng thì khi bán hàng phải lập "Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ" theo Mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông t số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính e/ Bảng kê thu mua hàng nông sản, lâm sản, thuỷ sản của ngời trực tiếp sản xuất Nếu doanh nghiệp mua hàng hoá là các mặt hàng nông sản, lâm sản, thuỷ sản cha qua chế biến của ngời sản xuất trực tiếp bán ra không có hoá đơn theo chế Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 độ quy định thì ngời mua phải lập "Bảng kê thu mua hàng nông sản, lâm sản, thuỷ sản của ngời trực tiếp sản xuất" theo Mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông t số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính. 1.2.3. Tài khoản kế toán sử dụng. Để kế toán thuế GTGT, theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông t số 100/1998/TT - BTC ngày 15/07/1998 bổ sung vào hệ thống tài khoản kế toán hiện hành TK 133 "Thuế GTGT đợc khấu trừ" và đổi tên TK 3331 "thuế doanh thu" thành TK 3331 "thuế GTGT phải nộp" 1.1. TK133 "Thuế GTGT đợc khấu trừ" Nội dung phản ánh: Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ. Đối tợng sử dụng TK133: Tài khoản này chỉ đợc áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế. Kết cấu của tài khoản 133: Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ. Bên có: - Số thuế GTGT đầu vào đã đợc khấu trừ - Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ - Thuế GTGT của hàng mua phải trả lại - Số thuế GTGT đầu vào đã đợc hoàn lại. 1.2. TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp" Nội dung phản ánh: Tài khoản 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và số thuế GTGT còn phải nộp vào ngân sách Nhà nớc. Đối tợng sử dụng: Tài khoản 3331 áp dụng cho các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và phơng pháp trực tiếp. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3331: Bên nợ: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ - Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách nhà nớc. - Số thuế GTGT đợc giảm trừ -Số thuế GTGT của hàng bị trả lại. Bên có: - Thuế GTGT đầu ra: Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ + Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ. + Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất thờng - Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu Số d bên có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ Số d bên nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào Ngân sách nhà nớc Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3: Tài khoản 33311"Thuế giá trị gia tăng đầu ra": Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ. Tài khoản 33312 "Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu": Dùng để phản ánh thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu. 1.2.4. kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp theo phơng pháp khấu trừ 1.2.4.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào. Để hạch toán thuế GTGT đầu vào kế toán sử dụng TK 133-Thuế GTGT đợc khấu trừ. TK 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã đợc khấu trừ còn đợc khấu trừ. Nguyên tắc hạch toán TK 133 _ thuế GTGT đợc khấu trừ. TK 133 chỉ áp dụng đối với CSKD thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với CSKD thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp và CSKD không thuộc diện chịu thuế GTGT. Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì CSKD phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ. Trờng hợp không thể hạch toán riêng đợc thì số thuế GTGT đầu vào đợc hạch toán vào TK133. Cuối kì, kế toán phải xác định số thuế GTGT đợc khấu trừ theo tỷ lệ(%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra. Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ tính vào giá vốn của hàng hoá bán ra trong kỳ. Trờng hợp số thuế GTGT không đợc khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 giá vốn hàng bán ra trong kì tơng ứng với doanh thu trong kì, số còn lại đợc tính vào giá vốn hàng bán ra của kì sau. Trờng hợp CSKD mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá,dịch vụ thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, hoạt động sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt động văn hoá phúc lợi mà đợc trang trải bằng nguồn kinh phí khác, thì số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ đợc tính vào giá trị của VT, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ mua vào. Trờng hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào đợc dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù( nh tem bu điện, vé cớc vận tải,) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì CSKD đợc căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo phơng pháp tính đợc qui định tại Điểm 10, Mục I, Phần B Thông t số 89/1998/TT/BTC ngày 27-6-1998 của Bộ Tài chính. Giá cha có = Giá thanh toán (tiền mua vé, mua tem thuế GTGT 1+(%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó Trờng hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua nguyên liệu là nông sản, lâm sản, thuỷ sản cha qua chế biến của ngời sản xuất trực tiếp bán ra không có hoá đơn, căn cứ vào Bảng kê thu mua hàng hoá nông sản, lâm sản, thuỷ sản tính ra số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo tỷ lệ (%) tính trên giá trị hàng hoá mua vào theo quy định trong chế độ thuế GTGT. 5% đối với sản phẩm trồng trọt thuộc các loại cây lấy nhựa, lấy mủ, lấy dầu, mía cây, chè búp tơi, lúa, ngô, khoai, sắn, sản phẩm chăn nuôi, là gia súc, gia cầm, cá tôm, và các loại thuỷ sản khác. 3% đối với các loại sản phẩm là nông sản, lâm sản không quy định trong nhóm đợc khấu trừ (5%) trên đây. Thuế GTGT đầu vào( đợc khấu trừ) = Giá thanh toán x3%( hoặc 5%). Giá mua cha có thuế GTGT = Giá thanh toán Thuế GTGT đầu vào. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì đợc kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó. Nếu số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home