Tuesday, June 7, 2016

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2) Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của công ty: Tổ chức của công ty vật t kỷ thuật và xây dựng công trình đờng thuỷ đảm bảo nhng nguyên tắc sauđây: -Sự chỉ đạo chỉ huy toàn diện thống nhất và tập trung nghiêm túc, chế độ một thủ tr ởng, chế độ trách nhiệm cá nhân tạo các mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất thông suốt. -Phù hợp với nhiệu vụ ngắn hạn và dài hạn, phù họp với nhiệu vụ sản xuất, thích ứng với điều kiện sản xuất của công ty. -Tổ chức cơ câu gọn nhẹ, hợp lý đảm bảo tinh giảm có hiệu quả. -Trong tổ chức đặc biệt chú ý đến ứng dụng các tiến bộ khoa học kỷ thuật vào trong sản xuất, tổ chức lao động khoa học hợp lý. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty: Giám đốc kinh doanh Phòng kinhung doanh Phòng kỷ thuật Phòng tài chính kế toán. Phòng tổ chức hành chính Xỡng máy chuyên ngành. Đội xây dựng Trung tâm thông tin Tổ điện tử 3) Xỡng báo hiệu điện Trung tâm dịch vụ Tổ cơ khí Đặc điểm quy trình công nghệ: Côn g ty vật t kỷ thuật và xây dựng công trình đờng thuỷ là công ty sản xuất và cung ứng các thét bị chuyên ngành đờng sông. sản phẩm chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của công ty là đèn báo hiệu( đèn BH 90 Và đèn BH 200). Nên trong bài chuyên đề naỳ tôi chỉ lấy số liệu cụ thể liên quan đến hai loại đèn nói trên. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: Vật t điện tử: mạch in, IC, điện trở, tụ điện...đợc lĩnh từ kho công ty và chuyển đến tổ điện tử gia công, sản xuất thành mạch điện tử hoàn chỉnh. Sau đó, mạch điện tử sẽ đợc kiểm tra chất lợng và chuyển sang tổ cơ khí. Tổ có khí lĩnh vật t về cơ khí nh: thân đèn, thấu kính , dây nguồn.... tại kho 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 công ty và mạch điên hoàn chỉnh ở tổ điện tử chuyển sang lắp thành đèn báo hiệu. Sau khi sản phẩm đợc kiểm tra chất lợng, sẽ đợc nhập kho. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đèn báo hiệu: Vật t điện tử Đèn báo hiệu mạch điện tử Tổ điện tử Tổ cơ khí Hoàn chỉnh Vật t cơ khí Do tổ chức sản xuất mang tính chất nhỏ sản phẩm có chu kỳ sản xuất ngắn cho nên đối tợng tính giá thành đèn báo hiệu. II. Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật t kỷ thuật và xây dựng công trình đờng thuỷ. 1.1) Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tại công ty vật t kỷ thuật và xây dựng công trình đờng thuỷ, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: các linh kiện điện tử và vật t cơ khí, nguyên vật liệu xuất dùng cho loại đèn nào thì hạch toán trực tiếp vào loại đèn đó đợc kế toán phản ánh tren sổ chi tiết NVL TK 152. Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu, định mức vật liệu trên từng loại đèn và đối chiếu với lệnh sản xuất của công ty, kế toán tiến hành phân loại các phiếu xuất và từng mục vật t theo từng loại đèn ghi cả số lợng và giá trị thực tế trên sổ chi tiết nguyên vật liệu cho từng loại đèn. Việc xác định giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho kế toán sử dụng giá nhập kho nguyên vật liêụ do bộ phận cung ứng vật t( thuộc phòng kinh doanh) mua ngoài. Trong quý II năm 1998, tình hình xuất kho nguyen vật liệu sản xuất đợc theo dõi trên sổ chi tiết nguyên vật liệu cho từng loại đèn sau: C.ty vật t KT và XDCT đờng thuỷ. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bảng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Quý II- năm 1998 TT Nguyên vật liệu Tống số S.L Đèn BH 90 T. tiền S.L Đèn BH 200 T.tiền S.L T.tiền 1 Mạch điện 387 13.545.000 235 8.225.000 152 5.320.000 2 IC 4.644 13.932.000 2.820 8.460.000 1.824 5.472.000 3 Slốt 774 15.480.000 470 9.400.000 304 6080000 4 Tụ điện 3.870 7.740.000 2.350 4.700.000 1.520 304000 5 Điện trở 46.440 13.932.000 28200 8.460.000 18.240 5472000 6 Thân đèn BH90 235 133.950.000 235 133950000 - 7 Thân đèn BH 200 152 144.400.000 - - 152 235 164.500.000 235 164500000 - 8 Thấu kính BH 200 144400000 9 Thấu kính BH 90 152 115.520.000 - - 152 11552000 10 Oc tai hồng, chốt 1.548 13.312.800 940 8.084.000 608 5228800 11 Long đen tai hồng 1.548 1.006.000 940 611.000 608 395.200 12 Ecu bulông M8x3 1.548 5.882.000 940 3.572.000 608 2310400 13 Long đen, ốc đế 3.096 2.600.000 1.880 1.589.200 1.216 1021440 14 Đui đèn 774 27.864.000 470 14.920.000 304 10944000 15 Bóng đèn 774 11.610.000 470 7.050.000 304 4560000 16 Càng 387 13.545.000 235 8.255.000 152 5.320.000 17 Hộp catong 387 2.012.000 235 1.222.000 152 790.400 18 Nilông, hộp xốp 387 1.006.200 235 611.000 152 395.200 19 Hớng dẫn 387 580.500 235 352.500 152 228.000 Tổng cộng 702.419.140 385951700 316497440 Cuối kỳ căn cứ số lợng nguyên vật liệu đã dùng cho từng loại sản phẩm trên sổ chi tiết nguyên vật liệu kế toán ghi: Nợ TK 621: 702.419.140 Nợ TK 621 BH90: 385.951.700 Nợ TK 621 BH200: 316.497.440 Có TK 152: 702.419.140 (Công ty hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên). Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành. Nợ TK 154(BH90) 385.951.700 Có TK 621(BH90) 385.951.700 Nợ TK 154(BH 200): 316.497.440 Có TK 621(BH200): 316.497.440 1.2) Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, các lao vụ, dịch vụ. Tại công ty chi phí nhân công trực tiếp đợc tính vào ggias thành từng loại sẳn phẩm bằng phơng pháp tdrực tiếp, tức là chi phí nhân công trực tiếp của đèn báo hiệu nào đợc hạch toán trực tiếp vào đèn đó. Đối với công nhân sản xuất sản phẩm, công ty áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế. với hình thức trả lơng này đã thực sự là đòn bẩy kinh tế khuyến khích ngời lao động tdawng năng suất lao động cũng nh tiết kiệm chi phí. Việc tính lơng của công nhân trực tiếp sản xuất đợc căn cứ vào định mức nhân công sản xuất của từng loại đèn do giám đốc công ty quyết định: Đơn giá tiền lơng của đèn BH90 Là 91.000đ/1SP. Đơn giá tiền lơng của đèn BH200 Là 120.000đ/1SP. Khi số lợng sản phẩm hoàn thành đa vào nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho và đơn giá nhân cộng tiến hành tính lơng cho cộng nhân sản xuất sau đó vào bảng tính thanh toán tiền nhân công của công nhân sản xuất. Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào các bảng thanh toán nhân công sản xuất lập bảng kê tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Bảng tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Quý II năm 1998 TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Chứng từ Số Ng 124 132 141 149 153 161 168 170 177 190 194 200 4/4 10/4 13/4 22/4 6/5 15/5 26/5 8/6 2/6 15/6 19/6 27/6 Đèn BH 90 Nội dung S.L XBH-TTNC(PN53) XBH-TTNC(PN60) XBH-TTNC(PN67) XBH-TTNC(PN77) XBH-TTNC(PN90) XBH-TTNC(PN102) XBH-TTNC(PN110) XBH-TTNC(PN119) XBH-TTNC(PN122) XBH-TTNC(PN131) XBH-TTNC(PN137) XBH-TTNC(PN140) Tổng cộng T.tiền 17 1547000 27 19 2457000 1729000 36 31 3276000 2821000 19 45 1729000 4095000 40 14 3731000 21385000 Đèn BH 200 S.L T.tiền 8 16 960000 1920000 14 36 1680000 4320000 14 10 19 1680000 1200000 2280000 12 23 1440000 2760000 18240000 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Kế toán ghi: Nợ TK 622: 39.625.000 622(Đèn BH90): 21.385.000 622(Đền BH200):18.240.000 Có TK 334: 39.625.000 Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm: Nợ TK 154: 39.625.000 Có TK 622: 39.625.000 622(BH90): 21.385.000 622(BH 200): 18.240.000 1.3) Hạch toán chi phí sản xuất chung. + Hạch toán chi phí khấu hao: Tài sản cố định của công ty đợc chia thành 4 loại: - Tài sản cố định đang dùng trong sản xuất: bao gồm nhà xởng vật kiến trúc đang dùng: Mức khấu hao 6%. - Thiết bị sản xuất 12%-23%. - Phơng tiện vận tải: mức khấu hao 15%-21%. Căn cứ vào số khấu hao tính đợc, kế toán tiến hành tập hợp chi phí khấu hao tài sản cố định của cán bộ công nhân viên thực hiên nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ mội trơng. - Tôn trọng tổ chức đặc biệt chú ý đến ứng dụng các tiến bộ khoa học kỷ thuật vào trong sản xuất, tổ chức lao động khoa học hợp lý. Sơ định trên tài khoản chử T(TK 214-Khấu hao tài sản cố định) và sổ chi tiết các tài khoản 627,642, theo định khoản: Nợ TK 627: 27.309.750 Nợ TK 642: 21154500 Có TK 214: 48464250 Đồng thời phản ánh tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản, ghi đơn vào bên Nợ TK 009-Nguồn vốn khấu hao, tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán. Nợ TK 009: 48464250 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Công ty xây dựng công trình đờng thuỷ Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định Quý II năm-1998 Tên TSCĐ: ĐV: 1. Ôtô con 2. Máy tiện 3. Máy khoan 4. Máy hàn 5. Máy mài6. Nhà xỡng 7. Ôtô vận tải 8. Máy vi tính 9. Máy photo 10. NhàV.phòng Cộng LS: Nguyên giá Cái Cái Cái Cái Cái m2 Cái Cái Cái m2 1 1 2 2 3 760 1 2 1 720 260000000 35000000 5600000 7500000 9600000 416500000 367500000 40500000 38000000 524800000 1705000000 Tỷ lệ: 15 12 12 14 12 6 21 18 18 6 TK 627: CFSXC TK 642: CFQLDN 9750000 1050000 168000 262500 288000 6247500 19293750 27309750 1822500 1710000 7872000 21154500 + Các khoản chi phí khác nh: chi phí về tiền lơng nhân viên quẩn lý phân xởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý phân xởng và các chi phí bằng tiền khác đợc tập hợp và vào sổ chi tiết tài khoản 627. Sổ chi tiết tài khoản 627 Quý II-năm 1998 TT 1 2 3 4 5 Diễn giải Tiền lơng nhân viên QLPX BHXH, BHYT, KPCĐ, NVQL Khấu hao tài sản cố định Chi tiếp khách Công cụ lao động nhỏ Cộng phát sinh TKĐƯ 334 338 214 111 153 Số phát sinh 3540000 708000 27309750 560000 1560000 33677750 Cuối kỳ căn cứ vào chi phí sản xuất chung phát sinh đợc tập hợp trên tài khoản 627 và đợc phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp sản xuất. Chi phí sx chung đợc phân bổ cho sản phẩm i = Tổng CPSX chung Tổng CPSX trực tiếp 16 ì Chi phí nhân công trực tiếp của sản phẩm i

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home