Sunday, June 5, 2016

70448

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK :642 Có TK 3331. -Phản ánh thuế VAT phải nộp của hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng: Nợ TK 811,821 Có TK 3331 -Phản ánh số thuế VAT đã nộp: Nợ TK 3331 Có TK 111,112,331. -Phản ánh số thuế VAT đợc giảm trừ: Nợ TK 3331: trừ vào số tiền phải nộp trong kỳ. Nợ TK 111,112: Nhận số giảm trừ bằng tiền. Có TK 721: số thuế VAT đợc giảm trừ. 3. Quá trình hạch toán: Doanh nghiệp căn cứ vào các tình huống cụ thể và các phát sinh trong kỳ để phản ánh chính xác, chi tiết vào các TK có liên quan (xem hớng dẫn TT số 100 - 1998/TT - BTC) Quá trình hạch toán có thể đợc khái quát hoá bằng 2 sơ đồ ứng với 2 phơng pháp tính VAT nh sau: 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ hạch toán kế toán VAT theo phơng pháp trực tiếp TK 111,112,331 TK 152,156,211 TK 154,632 TK 911 TK 511 (1) TK 111,112,131 (2) TK 133 (4) TK 642.5 (3) Giải thích: (1). Giá trị vật t hàng hoá thực thế nhập kho có VAT đầu vào (2). Doanh thu bán hàng, dịch vụ có VAT phải nộp. (3). VAT phải nộp NSNN (4). Nộp VAT vào NSNN Sơ đồ hạch toán VAT theo phơng pháp khấu trừ TK 111,112,331 TK 152,156,211 TK 154,632 TK 911 TK 511 (1) TK 111,112,131 (4) TK 133 (2) TK 3331 (6) (5) TK 111,112 (7) (3) Giải thích: (1). Giá trị vật t, hàng hoá, TSCĐ nhập kho theo giá thực tế cha có VAT đầu vào. (2). VAT đầu vào đợc khấu trừ (3). VAT hàng nhập khẩu đợc khấu trừ và phải nộp NSNN (4). Doanh thu bán hàng cha có VAT (5). VAT phải nộp. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 (6). VAT đầu vào đợc khấu trừ với VAT phải nộp. (7). Nộp VAT vào NSNN. 3. Ưu, nhợc điểm của VAT. a. Ưu điểm: Nh một sự kiện lớn trong lịch sử tài chính, việc triển khai áp dụng thuế VAt thay cho thuế doanh thu ở Việt Nam sẽ là một điểm mốc đánh dấu bớc ngoặt mới trong quá trình cải cánh thuế giai đoạn II của ta. Khi áp dụng thuế VAT mang lại những u việt nổi bật sau: Một là : áp dụng VAT giảm bớt các mức thuế suất chỉ có 4 mức (0%, 5%, 10%, 20%) thay cho 11 mức thuế suất TDT dao động từ (0%, 0,5% ... 30%) Hai là : VAT có diện bao quát rộng, bao gồm hầu nh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền KTQD. Ba là : Bản chất VAT mang tính trung lập về mặt kinh tế. Xét trong nội bộ nền kinh tế VAT đánh vào ngời tiêu dùng, không đánh vào ngời sản xuất. Các doanh nghiệp SXKD chỉ là trung gian thu hộ thuế cho Nhà nớc. Đây là điểm "cách mạng" nhờ phơng pháp khấu trừ của nó. Chỉ vì vậy mà khắc phục đợc nhợc điểm "thuế chồng lên thuế" của TDT tạo cạnh tranh thúc đẩy kinh tế phát triển. Bốn là : VAT có tác dung kích thích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu. Đối với lĩnh vực xuất khẩu do áp dụng mức thuế 0% vừa đợc hởng lợi thế khấu trừ thuế VAT đầu vào nên cơ chế mới sẽ mang đến cho lĩnh vực xuất khẩu một liều thuốc kích thích mạnh, ngợc lại nó hạn chế nhập khẩu bừa bãi vì hàng nhập khẩu phải chịu VAT sau khi đã chịu thuế nhập khẩu. Năm là : khi đợc triển khai áp dụng, VAT sẽ góp phần đổi mới t duy về cơ cấu thu nộp thuế. Đổi mới t duy là vấn đề khó khăn lâu dài nhng nếu áp dụng đúng, VAT sẽ phát huy bản tính trung lập, kinh tế, không ảnh hởng đến kết quả quản lý của các doanh nghiệp. Cơ chế thu 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 thuế sẽ đợc đổi thành cơ chế tự động kê khai, tự động nộp thuế, thực hiện kiểm tra sau. Sáu là : VAT còn có tác dụng hội nhập quốc tế, áp dụng VAT cho phép chúng ra nói chung tiếng nói với các nớc trong khu vực và thế giới về lĩnh vực thuế. Khi VAT đi vào cuộc sống sự phân biệt sản phẩm trong nớc và nớc ngoài đợc xoá bỏ. Các mặt hàng nhập khẩu cùng loại sau khi đã chịu thuế nhập khẩu, cùng chịu mức thuế VAT nh nhau. Không phân biệt hàng sản xuất trong nớc hay hàng nhập khẩu. Điều này giúp chúng ta đợc nhìn nhận nh một nớc có môi trờng kinh doanh bình đẳng. Không phân biệt đối xử hàng nội hay hàng ngoại. Vậy thuế VAT giúp doanh nghiệp đẩy mạnh ra thị trờng nớc ngoài và khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam. Việc ban hành luật thuế VAT gắn với việc sửa đổi bổ sung luật thuế tiêu thụ đặc biệt, luật thuế xuất nhập khẩu, khiến hệ thống thuế Việt Nam ngày càng phù hợp với thông lệ quốc tế. Nhìn chung VAT đợc đánh giá là sắc thuế tiến bộ nhất trong các sắc thuế thuộc loại gián thu tạo đợc nguồn thu lớn cho NSNN mang tính trung lập, phù hợp với cơ chế thị trờng. b. Nhợc điểm: Thuế VAT đợc đánh giá là "Một sắc thuế tiến bộ nhất". Tuy vậy đối với Việt Nam đây là một sắc thuế mới, nên trong b ớc đầu triển khai chắc chắn sẽ phát sinh nhiều khó khăn thách thức đối với Nhà nớc, doanh nghiệp cũng nh xã hội. Những thách thức chủ yếu là: Một là : phơng pháp tính VAT phức tạp hơn nhiều so với các cách tính thuế trớc đây. Hai là : VAT có yêu cầu cao hơn về cơ sở số liệu, hạch toán kế toán hoá đơn và luân chuyển hoá đơn chứng từ, cũng nh trình độ nhận thức của mọi đối tợng liên quan từ Nhà nớc và các đại diện của Nhà nớc (Tổng cục Thuế, KBNN...) Các doanh nghiệp (ngời nộp thuế) và nhân dân (ngời chịu thuế). 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Ba là : VAT có yêu cầu cao đối với bộ máy thu và quản lý cũng nh thống nhất hoá đơn và đồng bộ hoá các hệ thống văn bản pháp quy có liên quan. Khi áp dụng VAT sẽ xuất hiện nhiều vấn đề mới và đặc thù, trớc đây không có nay mới xuất hiện cần giải quyết một cách cụ thể và đồng bộ. Bốn là : Lần đầu tiên áp dụng VAT nên sẽ có những hiệu ứng phụ xảy ra trong giai đoạn đầu. Đó là các hiệu ứng tăng giá bán hàng hoá hoặc giảm thu NSNN. Đa số các nớc đều không tránh khỏi hiệu ứng này. Do vậy phải có các khoản ngân sách dự phòng trớc. Năm là : Đối với khu vực doanh nghiệp có thể có một số ảnh hởng tiêu cực đến một bộ phận doanh nghiệp cụ thể nào đó, thông th ờng là những doanh nghiệp nhỏ và yếu thế. Do không đủ điều kiện áp dụng thuế VAT (10/5/1997) nên sẽ xuất hiện hiệu ứng 2 chiều: đối với bản thân đơn vị khi mua hàng phải chi trả thuế VAT mà không bao giờ đợc khấu trừ. Mặt khác các đơn vị bán sẽ gặp nhiều khó khăn hơn khó bán hơn do hàng hoá của họ sẽ không đợc ngời mua cũ để mắt tới chỉ vì những doanh nghiệp loại này không mang lại khả năng khấu trừ VAT cho bên mua. Vì vậy rất có thể họ sẽ mất đi một lọng khách hàng nhất định. Nếu không lờng trớc đợc điều này có thể gây ảnh hởng xấu tới SXKD sau khi triển khai thuế. Cần lu ý rằng doanh thu của khu vực này không phải là lớn nhng số lợng doanh nghiệp lại rất đáng kể nên cần tránh các d luận và tâm lý không tốt đối với thuế VAT. Sáu là: Trong luật thuế VAT, mọi ngành nghề kinh doanh và sản phẩm hàng hoá đợc áp dụng theo 4 thuế suất và một số tr ờng hợp đợc miễn không áp dụng thuế VAT. Tuy vậy trong luật và Nghị định 28 1998 - ND/CP về thuế VAT cha có những qui định thật rõ ràng trong việc phân biệt đối tợng không phải nộp thuế VAt và mặt hàng chịu thuế suất khác nhau. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Ví dụ: thế nào là nông sản, thuỷ sản chỉ mới qua sơ chế thông thờng (không phải nộp thuế) với loại cha qua chế biến 5% hoặc đã qua chế biến 10%. Điển hình là gạo đã qua xay xát, tôm cá phơi khô, d a cà, muối... Đều có thể hiểu theo suy nghĩ chủ quan của từng ng ời. Và còn rất nhiều quy định khác nữa mà việc phân chia đối t ợng rất khó lợng hoá mang tính khách quan. Mặt khác từ 11 mức thuế suất của TDT nay giảm còn 4 mức thuế suất (tính trên doanh thu không gồm tiền thuế) dẫn đến số thuế phải nộp đối với các loại sản phẩm khác nhau tăng giảm khác nhau từ đó tác động đến giá cả khác nhau và lỗ lãi khác nhau. Một thực tế xảy ra là khi nghiên cứu xây dựng thuế suất VAT mới thờng tính toán dựa vào thuế suất thuế doanh thu để so sánh dự kiến thuế suất với luật thuế VAT. Nhng qua kinh nghiệm chung thuế suất theo luật thuế doanh thu còn nặng tính chất danh nghĩa về số thuế mà các doanh nghiệp đang nộp từ mức khoán hiệp thơng giữa đơn vị kinh doanh và cán bộ thuế ở mức có thể chiụ đựng và chấp nhận đợc, còn thấp so với luật thuế. Do đó mặc dầu số thuế VAT đ ợc tính theo lý thuyết phải nộp tơng đơng với số thuế doanh thu đã nộp nhng thờng lại cao hơn nhiều so với thuế thực nộp cũ. Từ đó sau khi triển khai thuế mới thờng xảy ra kêu ca phàn nàn là mức thuế mới quá cao. Đây cũng là một thực tế cần đợc quan tâm xem xét kỹ lợng khi triển khai luật thuế mới đảm bảo đợc tính khả thi và không gây xáo trộn về giá cả hàng hoá. III. thực trạng và các giải pháp. Để phát huy tính u việt và hạn chế những khiếm khuyết của thuế VAT cần phải đánh giá khách quan về thực trạng hiện nay của thuế VAT để từ đó tìm ra các giải pháp tối u nhất, giải quyết những vấn đề phát sinh ngăn cản quá trình đa luật thuế mới này vào đời sống. 1. Thực trạng hiện nay của của thuế VAT. 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home