Wednesday, May 11, 2016

70496

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phơng pháp KH đờng thẳng Phơng pháp theo tổng số năm hữu dụng phơng pháp bình quân nhân đôi theo số d giảm dần 1. Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng. Theo chế độ hiện hành, tất cả TSCĐ hiện có ở doanh nghiệp đều phải trích khấu hao. Theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng, thì mức khấu hao phải trích bình quân một năm đợc tính nh sau: = Nếu gọi [1/ thời gian sử dụng] là tỉ lệ khấu hao thì mức khấu hao đợc xác định nh sau: Mức khấu hao= Bình quân năm Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao bình quân Theo quy định chung thì khấu hao TSCĐ đợc tính vào ngày 01 hàng tháng (nguyên tắc tròn tháng). Nên để đơn giản cho việc tính toán, Bộ tài chính quy định những TSCĐ tăng hoặc giảm trong tháng này thì tháng sau mới tính hoặc thôi tính khấu hao. Chi phí khấu hao sẽ là một thành phần trong tổng chi phí và đợc trừ vào doanh thu để xác định kết quả kinh doanh. Hao mòn TSCĐ sẽ đợc cộng dồn theo thời gian để điều chỉnh cho tài khoản TSCĐ. 2. Phơng pháp khấu hao giảm dần. Phơng pháp này có thể đợc thể hiện theo hai phơng pháp sau : a. Phơng pháp khấu hao bình quân nhân đôi theo số d giảm dần. Cơ sở để tính mức khấu hao là tỷ lệ khấu hao xác định theo đờng thẳng và giá trị còn lại của TSCĐ. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tỷ lệ khấu hao = TSCĐ Tỷ lệ khấu hao x 2 x Tỷ lệ khấu bình quân Mức khấu hao phải = Trích năm thứ i Giá trị còn lại của TSCĐ năm i hao TSCĐ b. Phơng pháp khấu hao theo tổng số năm hữu dụng: Là cách xác định mức khấu hao giảm cho những năm sau, phơng pháp này có quan điểm cho rằng TSCĐ khi còn mới sẽ phục vụ công suất cao và đem lại lợi ích nhiều hơn trong những năm đầu kinh doanh, nên số khấu hao này phải nhiều hơn vào năm đầu. Phơng pháp này đòi hỏi phải tính tỷ lệ khấu hao cho từng năm sử dụng của TSCĐ: Tỷ lệ khấu hao TSCĐ năm thứ i = 2 x ( T Ti + 1) T x (T + 1) Trong đó : T là thời gian hữu dụng của TSCĐ. Ti là thời điểm cần tính khấu hao. Vậy ta có công thức: Mức khấu hao TSCĐ năm thứ i = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao năm thứ i c. Phơng pháp khấu hao theo sản lợng. Phơng pháp khấu hao này tính toán trên cơ sở số lợng sản phẩm dự kiến sản xuất đợc trong thời gian hữu dụng của TSCĐ. Phơng pháp này quan tâm đến sản lợng hơn là thời gian đợc phổ biến trong các doanh nghiệp mà tình hình hoạt động biến đổi theo từng năm. Từ mức sản lợng thực tế sản xuất, khi sử dụng tài sản để xác định mức khấu hao phải trích hàng năm: Mức khấu hao TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ tính cho một đơn vị sản phẩm Tổng sản phẩm dự kiến 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Mức khấu hao TSCĐ = Sản lợng sản trích hàng năm x Mức khấu hao phẩm thực hiện tính cho một đơn vị sản phẩm Qua ba phơng pháp tính khấu hao TSCĐ trên cho thấy rằng dù sử dụng bất kì phơng pháp nào thì tổng giá trị các mức khấu hao là nh nhau. Tuy nhiên phải hiểu rằng khấu hao không phải là quá trình đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại của TSCĐ không phải là giá trị thực tế trên thị trờng. Thực tế khấu hao chỉ là sự phân bổ giá trị chi phí sử dụng tài sản và không phản ánh các biến đổi theo giá cả thị trờng. II. Tài khoản và phơng pháp hạch toán khấu hao TSCĐ. a. Tài khoản. Tài khoản kế toán là cách thức phân loại và hệ thống hoá các loại tài sản và các nghiẹp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế. Nói cách khác, tài khoản kế toán là phơng tiện để tóm tắt tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hởng tới một khoản mục tài sản, vốn chủ sở hữu. Vậy để theo dõi tình hình hiện có biến động tăng, giảm của khấu hao TSCĐ, kế toán sử dụng tài khoản 214 hao mòn tài sản cố định. Bên cạnh đó, kế toán còn sử dụng TK 009 nguồn vốn khấu hao cơ bản để theo dõi tình hình biến động, hình thành và sử dụng số vốn khấu hao cơ bản TSCĐ. Kết cấu TK 214 nh sau: TK 214 khấu hao TSCĐ Nợ Có Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý do giảm TSCĐ (thanh lý, nhợng bán,...) Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ, do đánh giá lại TSCĐ. Số d luỹ kế Giá trị hao mòn TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 b. Phơng pháp hạch toán. - Định kỳ ( tháng, quý) trích khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh Nợ TK 627 ( 6274 chi tiết phân xởng ): Khấu hao TSCĐ sử dụng ở phân xởng bộ phận sản xuất. Nợ TK 641 ( 6414 ): Khấu hao TSCĐ sử dụng cho tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Nợ TK642 ( 6424 ): Khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp. Có TK 214 ( chi tiết tiểu khoản ): Tổng số khấu hao phải trích trong kỳ Đồng thời phản ánh tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản ghi đơn vào bên Nợ TK 009. - Số khấu hao phải trích, phải nộp cho ngân sách hoặc cấp trên. Kế toán ghi: Nợ TK 411 : Nếu không đợc hoàn lại. Nợ TK 136 : Nếu đợc hoàn lại. Có TK 336 : Số phải nộp Đồng thời kế toán ghi giảm nguồn vốn khấu hao cơ bản bằng cách ghi Có TK 009. Trờng hợp TSCĐ cha khấu hao hết nhng phải thanh lý, nhợng bán phần giá trị còn lại cha thu hồi đợc phải đợc tính vào chi phí bất thờng : Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn luỹ kế. Nợ TK 821 : Giá trị còn lại của TSCĐ Có TK liên quan (211,213) nguyên giá TSCĐ Với TSCĐ đi thuê tài chính, khi hết hạn thuê phải trả mà cha trích đủ khấu hao thì giá trị còn lại của TSCĐ thuê ngoài phải tính vào chi phí chờ phân bổ ( nếu giá trị lớn ) hoặc phân bổ hết vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nếu giá trị nhỏ. Nợ TK 214(2142) : Giá trị hao mòn luỹ kế Nợ TK 142 : Giá trị còn lại Có TK 212 : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính Các trờng hợp khác làm giảm giá trị hao mòn TSCĐ nh giảm TSCĐ do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ hay do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ Cụ thể: - Giảm hao mòn do TSCĐ chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn luỹ kế Nợ TK 627,641, 642: Giá trị còn lại Có TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐ - Giảm do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ. Nợ TK 214 :Giá trị hao mòn luỹ kế Nợ TK 222,128 :Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn, ngắn hạn Nợ (có) TK 412 : Chênh lệch đánh giá lại tài sản Có TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐ - Giảm do trả lại TSCĐ cho các bên liên doanh. Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn luỹ kế Nợ TK 411 : Giá trị còn lại Nợ(có) TK 412 : Chênh lệch đánh giá lại tài sản Có TK 213, 211 : Nguyên giá TSCĐ - Giảm TSCĐ trong kiểm kê. Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn luỹ kế Nợ TK 1381 : Giá trị thiếu chờ xử lý Có Tk 211 : Nguyên giá TSCĐ Ngoài ra, đối với TSCĐ vô hình khi đã trích đủ khấu hao phải ghi bút toán xoá sổ TSCĐ. Nợ TK 214( 2143) Có Tk 213 : Giá trị hao mòn luỹ kế : Nguyên giá TSCĐ 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chơng III Thực trạng ở việt nam hiện nay, giải pháp và kiến nghị I. Thực trạng ở Việt Nam hiện nay Đổi mới cách trích khấu hao cơ bản TSCĐ là nội dung quan trọng của cơ chế quản lý tài chính trong doanh nghiệp. Các quy định pháp luật về khấu hao trớc khi Bộ Tài chính ra quyết định số 166 QĐ/BTC ngày 30/12/1999 còn tồn tại rất nhiều hạn chế. Quyết định số 166 đã sửa đổi và bổ sung nhiều thiếu sót và đã tạo ra đợc sự linh hoạt trong cách quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. Tuy nhiên vẫn còn những điều bất cập sau: Thứ nhất: Trong cách phân loại TSCĐ và các tài sản khác của chế độ tài chính và kế toán nớc ta quy định thống nhất giá trị của TSCĐ là phải từ 5 triệu đồng trở lên và có thời gian sử dụng ít nhất một năm, có những chỗ cha hợp lý. Việc quy định nh trên chỉ hợp lý khi tất cả các loại hình doanh nghiệp có quy mô nh nhau, nhng thực tế trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp tồn tại rất đa dạng dới mọi hình thức, mọi quy mô lớn nhỏ khác nhau. Những doanh nghiệp có quy mô lớn thì giá trị một TSCĐ là 5 triệu chỉ là một khoản chi phí nhỏ trong quy mô tài sản của doanh nghiệp. Theo nguyên tắc trọng yếu của kế toán, họ có thể phân bổ chỉ một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh, thực tế đã có những doanh nghiệp khi đầu t vào TSCĐ nhng lại hạch toán nh một loại vật liệu có giá trị nhỏ và phân bổ hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Còn đối với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ thì giá trị một tài sản nhỏ hơn 5 triệu cũng là một chi phí lớn. Nên chăng chế độ khấu hao của Bộ Tài chính có quy định riêng giá trị TSCĐ đối với những loại doanh nghiệp này. Thứ hai : Phơng pháp khấu hao đờng thẳng đợc áp dụng một cách thống nhất cũng cha hợp lý vì những lý do sau: - TSCĐ trong doanh nghiệp đợc chia làm nhiều nhóm, nhiều loại, công dụng của tài sản cũng nh cách thức phát huy tác dụng của tài sản trong 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home