70566
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 ơng pháp đòi hỏi các doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm thực tế của doanh nghiệp để tìm ra phơng pháp phù hợp nhất. I.2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất I.2.1.Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên: I.2.1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: * Khái niệm : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Thông thờng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí do đó có thể tổ chức tập hợp theo phơng pháp ghi trực tiếp. * Tài khoản sử dụng: TK 621-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT). Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí (phân xởng, bộ phận sản xuất) Kết cấu tài khoản bao gồm: Bên Nợ: giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Bên Có: - giá trị vật liệu xuất dùng không hết -kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp TK 621 cuối kỳ không có số d. *. Phơng pháp hạch toán : - Khi xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ: Nợ TK 621 ( chi tiết theo từng đối tợng) Có TK 152: giá trị thực tế xuất dùng theo từng loại - Nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm, kế toán ghi: Nợ TK 621(chi tiết cho từng đối tợng ) NợTK 133 (1331): thuế GTGT đợc khấu trừ Có 331,111,112: NVL mua ngoài Có TK 411: nhận cấp phát, liên doanh Có TK 154: NVL tự sản xuất hay thuê ngoài gia công - Vật liệu xuất dùng không hết nhập kho hay kết chuyển kỳ sau, kế toán ghi: Nợ TK 152: (chi tiết vật liệu) Có TK 621: (chi tiết theo từng đối tợng) - Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tợng để tính giá thành, kế toán ghi: Nợ TK 154: (chi tiết theo đối tợng) Có TK 621: (chi tiết theo từng đối tợng) Chú ý: 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 *Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá thực tế NVL xuất dùng sẽ bao gồm cả thuế GTGT. *Giá trị vật liệu còn lại kỳ trớc không nhập kho mà để tại bộ phận sử dụng sẽ đợc kế toán ghi vào đầu kỳ sau bằng bút toán: Nợ TK 621: (chi tiết theo đối tợng) Có TK 152: giá thực tế xuất dùng không hết kỳ trớc. I.2.1.2.Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: *. Khái niệm: CPNCTT bao gồm những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm nh tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lơng (phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp độc hại ). Ngoài ra, CPNCTT còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn do chủ lao động chịu và đợc tính vào CPSX theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất *. Tài khoản sử dụng: TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) - tài khoản này đợc chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí sản xuất . Kết cấu của tài khoản này nh sau: Bên Nợ: CPNCTT sản xuất sản phẩm Bên Có: kết chuyển các chi phí vào tài khoản tính giá thành TK 622 cuối kỳ không có số d *Phơng pháp hạch toán CPNCTT : - Tính ra tổng số tiền lơng và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, kế toán ghi: Nợ TK 622 : (chi tiết theo đối tợng) Có TK 334: tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí theo tỷ lệ quy định: Nợ TK 622: (chi tiết theo đối tợng) Có TK 338 : tổng các khoản trích theo lơng là 19% Chi tiết: 3382 trích KPCĐ là 2% lơng vào chi phí. 3383 trích BHXH là 15% lơng vào chi phí. 3384 trích BHYT là 2% lơng vào chi phí. - Tiền lơng tính trớc vào chi phí và các khoản tiền lơng tính trớc vào chi phí khác (ngừng sản xuất theo kế hoạch) với những doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, kế toán ghi: Nợ TK 622 : (chi tiết theo đối tợng) Có TK 335 : tiền lơng trích trớc - Cuối kỳ kết chuyển các chi phí vào tài khoản tính giá thành : Nợ TK 154: ( chi tiết theo đối tợng) Có TK 622: (chi tiết theo đối tợng). I.2.1.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung (CPSXC): 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 *Khái niệm: CPSXC là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sản phẩm ngoài CPNVLTT và CPNCTT . CPSXC là các chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xởng, các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp *Tài khoản sử dụng để hạch toán CPSXC : Để hạch toán CPSXC, kế toán sử dụng TK 627- Chi phí sản xuất chung - tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất. Nội dung phản ánh của tài khoản này nh sau: Bên Nợ: CPSXC thực tế phát sinh trong kỳ Bên Có: -các khoản ghi giảm CPSXC -kết chuyển CPSXC và CPSX sản phẩm TK627 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành sáu tiểu khoản: 6271: Chi phí nhân viên phân xởng bao gồm lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng vào chi phí. 6272: Chi phí vật liệu. 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất . 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ. 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài. 6278: Chi phí bằng tiền khác. Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu quản lý mà TK 627 có thể mở thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung hoặc yếu tố chi phí . *. Phơng pháp hạch toán CPSXC : Theo Thông t số 89/2002/TT-BTC về việc hớng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Hàng tồn kho có quy định về việc tập hợp CPSXC cố định nh sau: - Khi phát sinh CPSXC cố định trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 627 : (chi tiết theo từng tiểu khoản) Có TK 334 :tiền lơng nhân viên phân xởng Có TK 338: các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ Có TK 152 : chi phí vật liệu dùng chung trong phân xởng Có TK 153: chi phí công cụ dụng cụ cho sản xuất ( loại phân bổ một lần) Có TK142 : chi phí trích trớc (gồm cả chi phí CCDC phân bổ nhiều lần) Có TK 214 : chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất Có TK liên quan( 111,112,331,335, ...): chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí trích trớc... - Các khoản ghi giảm CPSXC , kế toán ghi: Nợ TK liên quan (111,112,152,138, ...) Có TK 627 : (chi tiết theo từng tiểu khoản) - Cuối kỳ tiến hành phân bổ và kết chuyển CPSXC cố định vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thờng, kế toán ghi: Nợ TK 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 627: ( chi tiết CPSXC cố định) 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thờng thì kế toán phải tính và xác định CPSXC cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo công suất bình thờng. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng CPSXC cố định thực tế phát sinh lớn hơn CPSXC đợc tính vào giá thành sản phẩm) đợc ghi nhận vào giá vốn hàng bán rong kỳ, ghi: Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán - (chi tiết CPSXC cố định) Có TK 627: CPSXC Ta có công thức phân bổ CPSXC : Mức phân bổ Tổng CPSXC cần phân bổ Tổng tiêu thức CPSXC cho = ------------------------------------ x phân bổ của từng đối tợng Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tợng các đối tợng Tiêu thức phân bổ có thể là: định mức hoặc giờ làm việc thực tế của công nhân trực tiếp sản xuất, tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất... Lu ý: + Nếu đơn vị nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thì số thuế đầu vào đợc khấu trừ có liên quan, kế toán hạch toán vào TK 133 (1331) - thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ. + Nếu đơn vị nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp thì kế toán sẽ hạch toán vào chi phí bao gồm cả thuế GTGT đầu vào của yếu tố chi phí đó (nếu có) I.2.1.4. Tổng hợp CPSX, kiểm kê-đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm: I.2.1.4.1. Tổng hợp CPSX Sau khi đã hạch toán và phân bổ các loại CPSX , cuối cùng các chi phí đó phải đợc tổng hợp lại để tính giá thành sản phẩm. Tài khoản sử dụng để tổng hợp CPSX là TK 154- CPSX kinh doanh dở dang. Nội dung phản ánh của tài khoản này nh sau: Bên Nợ: Tập hợp CPSX trong kỳ Bên Có: - Các khoản giảm CPSX sản phẩm - Tổng giá thành thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm hoàn thành D Nợ: chi phí thực tế của sản phẩm cha hoàn thành. TK 154 đợc mở chi tiết theo từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm của các bộ phận sản xuất - kinh doanh chính, sản xuất - kinh doanh phụ (kể cả thuê ngoài gia công chế biến). *. Phơng pháp hạch toán: -Cuối kỳ kết chuyển CPSX sang TK 154-CPSX kinh doanh dở dang-kế toán ghi: Nợ TK 154 : (chi tiết đối tợng) Có TK 621 CPNVLTT Có TK 622 CPNCTT Có TK 627 CPSXC 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 -Giá trị ghi giảm chi phí, kế toán ghi: Nợ TK liên quan (152,138,334,821...) Có TK 154 : (chi tiết theo đối tợng). I.2.1.4.2.Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang: Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất . Để tính đợc giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang -Với bán thành phẩm: có thể tính theo chi phí thực tế hoặc kế hoạch -Với sản phẩm đang chế tạo dở dang: có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau: 1. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng: Dựa vào mức độ hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thờng dựa vào giờ công hoặc tiền lơng định mức. Phơng pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến còn chi phí nguyên vật liệu chính phải xác định theo số thực tế dùng. 2. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến Phơng pháp này áp dụng cho những loại sản phẩm mà chi phí chế bón chiếm tỷ trọng thấp trong tổng CPSX. Thực chất đây là phơng pháp ớc tính theo số lợng tơng đơng mà mức độ hoàn thành là 50% so với thành phẩm Giá trị SPDD = Giá trị NVLC trong sản phẩmDD+50% chi phí chế biến 3. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo CPNVLTT (hoặc theo chi phí nguyên vật liệu chính) Theo phơng pháp này thì trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm CPNVLTT (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) mà không tính đến các chi phí lhác. phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp chi phí chế biến chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng CPSX . 4. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức (hoặc kế hoạch) cho các khâu, các bớc, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm. Ngoài ra, trên thực tế còn áp dụng: phơng pháp thống kê kinh nghiệm, phơng pháp tính theo vật liệu chính và vật liệu phụ nằm trong sản phẩm dở dang... để xác định giá trị sản phẩm. I.2.2.Hạch toán CPSX theo phơng pháp kiểm kê định kỳ I.2.2.1. Hạch toán CPNVLTT Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ chi phí nguyên vật liệu xuất dùng rất khó phân định là xuất cho mục đích sản xuất bán hàng hay quản lý... nên kế toán cần theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến các đối tợng để phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm (cũng có thể dựa vào tỷ lệ định mức để phân bổ) Các CPNVLTT trên TK 621 không ghi theo từng chứng từ xuất mà chỉ ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khi kiểm kê và xác định giá trị nguyên vật liệu tồn kho và hàng đi đờng. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Cách hạch toán CPNVLTT nh sau: -Xác định giá trị nguyên vật liệu sử dụng để chế tạo sản phẩm, kế toán ghi: Nợ TK 621 : (chi tiết đối tợng) Có TK 611 (6111) -Cuối kỳ kết chuyển CPNVLTT tính giá thành sản xuất kế toán ghi: Nợ TK 631 : (chi tiết theo đối tợng) Có TK 621 : (chi tiết theo đối tợng). I.2.2.2.Hạch toán CPNCTT -Đối với CPNCTT thì nội dung tài khoản sử dụng và cách hạch toán giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên -Cuối kỳ kết chuyển CPNCTT tính vào giá thành sản xuất, kế toán ghi: Nợ TK 631: ( chi tiết theo đối tợng) Có TK 622: ( chi tiết theo đối tợng). I.2.2.3. Hạch toán CPSXC - Việc hạch toán CPSXC tơng tự nh trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên từng yếu tố vật liệu, cộng cụ dụng cụ xuất kho cho nhu cầu chung của phân xởng thì mỗi lần xuất sẽ không phản ánh mà chỉ phản ánh một lần tổng cộng vào cuối kỳ sau khi đã kiểm kê và xác định trị giá vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 627 : (chi tiết phân xởng, bộ phận) Có TK 611 (6111) - Cuối kỳ kết chuyển CPSXC tính vào giá thành sản xuất , kế toán ghi: Nợ TK631 (chi tiết đối tợng) Có TK 627 (chi tiết theo từng tiểu khoản) I.2.2.4. Tổng hợp CPSX , kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang I.2.2.4.1. Tổng hợp CPSX * Việc tổng hợp CPSX trong trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ kế toán sẽ sử dụng TK 631- Giá thành sản xuất - để hạch toán. Nội dung phản ánh của tài khoản này nh sau: Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các CPSX phát sinh trong kỳ liên quan đến chế tạo sản phẩm Bên Có: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154 -Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành TK 631 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí, theo lọai sản phẩm và cả bộ phận sản xuất - kinh doanh chính, sản xuất - kinh doanh phụ, chi phí thuê ngoài gia công chế biến.. *. Cách hạch toán : - Đầu kỳ kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang theo từng đối tợng kế toán ghi; Nợ TK 631 Có TK 154 - Cuối kỳ, kết chuyển CPSX phát sinh trong kỳ theo từng loại sản phẩm 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home