Friday, May 6, 2016

Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nhập sau - Xuất trước cũng giống như phương pháp Nhập trước - Xuất trước, nhưng sử dụng phương pháp Nhập sau - Xuất trước giúp cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường. * Phương pháp giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định được giá bình quân của một đơn vị NVL. Căn cứ vào lượng NVL xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất trong kỳ. - Điều kiện vận dụng: doanh nghiệp có ít danh điểm NVL nhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều. - Trình tự tính giá: Giá thực tế xuất kho Giá đơn vị bình quân cả kỳ = = Giá đơn vị bình quân cả kỳ x Lượng xuất kho Giá thực tế từng danh điểm NVL tồn đầu kỳ và nhập kho trong kỳ Khối lượng từng danh điểm NVL tồn đầu kỳ và nhập kho trong kỳ - Ưu điểm: giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết NVL và không phụ thuộc vào số lần nhập, xuất của từng danh điểm NVL - Nhược điểm: dồn công việc vào cuối kỳ và phải tính giá theo từng danh điểm * Phương pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập: 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bình quân của từng danh điểm NVL. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng NVL xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế NVL xuất kho. - Ưu điểm: Cho phép kế toán tính giá NVL xuất kho kịp thời. - Nhược điểm: Khối lượng công việc tính toán nhiều và phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm NVL. - Điều kiện áp dụng: Chỉ sử dụng được ở những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL và số lần nhập của mỗi loại không nhiều. * Phương pháp hệ số giá (Phương pháp giá hạch toán): + Điều kiện vận dụng: - Doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL - Nghiệp vụ nhập - xuất vật liệu diễn ra thường xuyên - Xây dựng được hệ thống giá hạch toán (Ght) - Trình tự tính giá: - Trong kỳ dùng giá hạch toán để theo dõi tình hình nhập, xuất NVL - Cuối kỳ xác định hệ số giá cho từng loại NVL (hệ số giá VLC, VLP) + Ưu điểm: - Giảm nhẹ khối lượng công việc liên quan đến tính giá - Kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết với hạch toán tổng hợp trong công 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 tác tính giá - Đánh giá được tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp NVL + Nhược điểm: Tính giá phải thực hiện vào cuối kỳ * Phương pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ: Gtt NVL tồn kho cuối kỳ = Số lượng tồn kho cuối kỳ * Đơn giá NVL nhập kho lần cuối Gtt NVL xuất kho = Gtt NVL nhập kho + Gtt NVL tồn kho đầu kỳ - Gtt NVL tồn kho cuối kỳ. III. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 3.1 Phương pháp thẻ song song: Theo phương pháp này, thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất NVL để ghi “Thẻ kho” (mở theo từng danh điểm trong từng kho). Kế toán NVL cũng dựa trên chứng từ nhập, xuất NVL để ghi số lượng và tính thành tiền NVL nhập, xuất vào “Thẻ kế toán chi tiết vật liệu” (mở tương ứng với thẻ kho). Cuối kỳ, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trên “Thẻ kế toán chi tiết vật liệu” với “Thẻ kho” tương ứng do Thủ kho chuyển đến, đồng thời từ “Sổ kế toán chi tiết vật liệu, kế toán lấy số liệu để ghi vào “Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vật liệu” theo từng danh điểm, từng loại NVL để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp nhập, xuất vật liệu 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 * Trình tự Phiếu nhập Sổ chi Thẻ kho tiết Sổ tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn vật tư Phiếu xuất Ghi hàng ngày. Sổ báo cáo tổng hợp Ghi cuối tháng. Đối chiếu. + Ưu điểm: đơn giản trong khâu ghi chép, đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót, đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất và tồn kho của từng danh điểm kịp thời, chính xác + Nhược điểm: ghi chép trùng lặp, tăng khối lượng công việc kế toán * Điều kiện vận dụng: thích hợp với doanh nghiệp có ít danh điểm NVL 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 3.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển * Trình tự: Phiếu nhập Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân chuyển Thẻ kho Phiếu xuất Ghi hàng ngày. Bảng kê xuất Ghi cuối tháng. Kế toán tổng hợp Đối chiếu. Theo phương pháp này, kế toán chỉ mở “Sổ đối chiếu luân chuyển NVL” theo từng kho, cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất theo từng danh điểm NVL và theo từng kho, kế toán lập “Bảng kê nhập NVL”, “Bảng kê xuất NVL” và dựa vào các bảng kê này để ghi vào “Sổ luân chuyển NVL”. Khi nhận được thẻ kho, kế toán tiến hành đối chiếu tổng lượng nhập, xuất của từng thẻ kho với “Sổ luân chuyển NVL”, đồng thời từ “ Sổ đối chiếu luân chuyển NVL” lập “Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho NVL” để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp NVL. + Ưu điểm: giảm nhẹ khối lượng công việc ghi chép của kế toán + Nhược điểm: công việc ghi sổ, kiểm tra đối chiếu vào cuối kỳ + Điều kiện vận dụng: - Thích hợp với doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Số lượng chứng từ nhập, xuất NVL không nhiều 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home