70554
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định. 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài. 6278: Chi phí bằng tiền khác. Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu của quản lý mà TK 627 có thể mở thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung hoặc yếu tố chi phí khác và kế toán phải theo dõi chi tiết việc sản xuất chung định phí, biến phí. * Phơng pháp hạch toán CPSXC: Theo thông t số 89/2002/TT--BTC về việc hớng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán "Hàng tồn kho" có qui định về việc tập hợp CPSXC cố định nh sau: *Trong kỳ tập hợp CPSXC: -- Tính lơng, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xởng: Nợ TK 627 (6271): ( chi tiết theo phân xởng, bộ phận) Có TK 334: tiền lơng nhân viên phân xởng. -- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo lơng, phụ cấp thuộc nhân viên quản lý phân xởng: Nợ TK 627(6271): (chi tiết phân xởng, bộ phận Có TK 334: 6%. Có TK 338(3382, 3383,3384): 25%. -- Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý phân xởng. Nợ TK 627( 6272, 6273): chi tiết theo từng phân xởng. Có TK 152: xuất kho vật liệu. Có TK 153: xuất kho công cụ, dụng cụ phân bổ một lần. -- Chi phí khấu hao tài sản cố định của bộ phận sản xuất. Nợ TK 627( 6274): (chi tiết theo từng phân xởng). Có TK 214: chi tiết tiểu khoản. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 --Chi phí dịch vụ mua ngoài: Nợ TK 627(6277): giá không có VAT. Nợ TK 133(1331): thuế GTGT khấu trừ( nếu có) Có TK 111,112..: tổng giá thanh toán. -- Chi phí trực tiếp hoặc phân bổ dần: Nợ TK 627( chi tiết theo từng phân xởng). Có TK 335 : chi phí trích trớc Có TK 142,242: chi phí phân bổ dần. -- Chi phí khác bằng tiền cho phân xởng. Nợ TK 627( 6278): (chi tiết theo từng phân xởng). CóTK111,112. -- Các khoản ghi giảm CPSXC, kế toán ghi: Nợ TK liên quan (111,112,152,138,...). Có TK 627: ( chi tiết theo phân xởng) Cuối kỳ tiến hành phân bổ và kết chuyển CPSXC cho các đối tợng. Đối với bộ phận CPSXC biến đổi (là chi phí thay đổi theo sản lợng hoàn thành): Mức CPSXC biến đổi phân bổ cho từng đối = tợng Tổng CPSXC biến đổi cần phân bổ ------------------------------------------* Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tợng Tiêu thức phân bổ của từng đối tợng. Đối với bộ phận có CPSXC cố định ( định phí) thì có 2 trờng hợp * Nếu mức sản phẩm sản xuất thực tế cao hơn mức công suất bình thờng: Mức CPSXC cố định phân bổ cho từng đối = Tổng CPSXC cố định cần phân bổ ------------------------------------------* 12 Tiêu thức phân bổ của từng đối Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 tợng Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tợng tợng. *Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuât ra thấp hơn công suất bình thờng thì bộ phận CPSXC cố định đợc phân bổ theo mức công suất bình thờng, phần không phân bổ đợc tính vào giá vốn hàng bán,: Mức CPSXC cố định phù hợp với mức sản = xuất thực tế Tổng CPSXC cố định cần phân bổ ------------------------------------------* Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tợng Tiêu thức phân bổ của mức sản phẩm thực tế. Đồng thời kế toán ghi: Nợ TK 154: phần CPSXC để tính vào giá thành. Nợ TK 632: phần chi phí sản xuất chung không phân bổ để tính vào giá vốn. Có TK 627: ( chi tiết sản phẩm từng loại và phân xởng). 2.1.4. Tổng hợp CPSX, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. 2.1.4.1. Tổng hợp CPSX: Sau khi hạch toán vf phân bổ các loại CPSX, công việc cuối cùng của ngời kế toán là tổng hợp các CPSX để tinh giá thành sản phẩm. Tài khoản sử dụng để tổng hợp CPSX là tài khoản 154 -- CPSX kinh doanh dở dang, nội dung phản ánh của tài khoản này nh sau: Bên Nợ: Tổng hợp CPSX phát sinh trong kỳ Bên Có: -- Các khoản ghi giảm chi phí. -- Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành. D Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ. * Phơng pháp hạch toán Cuối kỳ kế toán thực hiện các kết chuyển sau: -- Kết chuyển tổng CPNVLTT thực tế đã phát sinh trong kỳ: 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 154 ( chi tiết theo đối tợng, phân xởng, bộ phận.) Có TK 621. -- Kết chuyển tổng CPNCTT : Nợ TK 154 ( chi tiết theo đối tợng) Có TK 622. -- Kết chuyển, phân bổ CPSXC ( phần tính vào giá thành) Nợ TK 154 ( chi tiết đối tợng) Có TK 627 ( Chi tiết đối tợng và theo tiểu khoản) -- Các khoản ghi giảm CPSX + Phế liệu thu hồi hay vật liệu sử dụng không hết Nợ TK 152 ( chi tiết theo đối tợng) Có TK 154 + Sản phẩm hỏng ngoài định mức. Nợ TK 138 Có TK 154. + Các khoản thiếu hụt bất thờng trong sản xuất Nợ TK 138( 1388), 334,811. Có TK 154. --Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Nợ TK 155: nếu nhập kho Nợ TK 157: nếu gửi bán không qua kho Nợ TK 632: nếu bán trực tiếp không qua kho Có TK 154: tổng giá thành 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 .2.1.4.2. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên . Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất . Để tính đợc giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang -Với bán thành phẩm: có thể tính theo chi phí thực tế hoặc kế hoạch -Với sản phẩm đang chế tạo dở dang: có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau: *Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng: Kế toán căn cứ vào mức độ hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang và ở mức độ hoàn thành ớc tính so với thành phẩm và các phơng pháp nghiệp vụ khác để quy sản phẩm dở dang Tiêu chuẩn quy đổi thờng dựa vào giờ công hoặc tiền lơng định mức. Phơng pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến còn chi phí nguyên vật liệu chính phải xác định theo số thực tế dùng. Vì vậy u điểm của phơng pháp này là mang lại độ chính xác cao, nhng lại khó áp dụng với doanh nghiệp nhỏ. * Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến Phơng pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng CPSX. Thực chất đây là phơng pháp sản xuất theo số lợng tơng đơng nhng kế toán giả sử sản phẩm dở dang hoàn thành ở mức độ là 50% so với thành phẩm Giá trị SPDD = Giá trị NVLC trong sản phẩmDD+50% chi phí chế biến * Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo CPNVLTT (hoặc theo chi phí nguyên vật liệu chính) Theo phơng pháp này thì trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm CPNVLTT (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) hay chi phí trực tiếp còn các chi phí khác 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 đợc tính hết vao thành phẩm ,phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp chi phí chế biến chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng CPSX . * Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính: Theo phơng pháp này kế toán giả sử trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá grị vật liệu chính, còn các chi phí khấc đợc tính hết vào thành phẩm. * Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức (hoặc kế hoạch) cho các khâu, các bớc, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm. Kế toán căn cứ vào định mức tiêu hao hay chi phí kế hoạch cho các khâu, các bớc, các giai đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang. Cuối kỳ kế toán ghi: Nợ TK 154: ( chi tiết theo đối tợng, sản phẩm) Có TK 631: ( chi tiết theo từng đối tợng, sản phẩm) 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home