Tuesday, May 10, 2016

70524

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Do chi phí sản xuất chung có liên quan nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phân xởng nên cần thiết phải phân bố khoản chi phí này cho từng đối tợng theo tiêu thức phù hợp. Tổng chi phí sản xuất chung Mục CPSX chung phân bổ cho từng đối tợng = cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của Tổng tiêu thức x phân bổ của từng đối tợng tất cả các đối tợng Trong thực tế các tiêu thức thờng đợc sử dụng phổ biến để phân bổ theo định mức, theo giờ làm việc của công nhân sản xuất... d. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. * Tổng hợp chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất sau khi tập hợp từng khoản mục chi phí NVL trực tiếp chi phí NCTT và chi phí sản xuất chung cần đợc kết chuyển để tổng hợp chi phí sản xuất sang TK 154 - Kết cấu của tài khoản 154. + Bên nợ : Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ + Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm Tổng giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ. + D nợ: Giá trị sản phẩm dở dang - Phơng pháp hạch toán: + Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp + Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 154:Chi phí sản xuất kinh doanh dở dng Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Cuối kỳ phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sản xuất chung Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 627: Chi phí sản xuất chung + Khi tính đợc giá thành thực tế của sản phẩm đã sản xuất Nếu đa vào nhập kho Nợ TK 155 Giá thành thực tế của sản phẩm Có TK 154 Nếu giao bán thành phẩm tại phân xởng sản xuất Nợ TK 632 Giá thành thực tế của sản phẩm Có TK 154 Nếu chuyển bán hoặc giao cho cơ sở đại lý. Nợ TK 157 Giá thành sản phẩm đã xuất Có TK 154 Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên) TK 154 TK 621 TK 155 Nhập khô Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp (cuối kỳ ) TK 157 TK 622 Kết chuyển chi phí Giá thành nhân công trực tiếp (cuối kỳ) TK 627 Gửi bán Thực tế Tiêu thụ TK 632 * Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:(SPDD) Kết chuyển chi phí sản xuất Đánh giá sản phẩm dở dang là tính bán xác định phần chi phí sản xuất mà chung (cuối kỳ) sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 một trong những yếu tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Tuy nhiên, việc tính toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là một công việc hết sức phức tạp, khó có thể thực hiện đợc một cách chính xác tuyệt đối. Do vậy kế toán phải tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể để vận dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp. Dới đây là một số phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang thờng đợc áp dụng: - Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính toán phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn phí phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cả cho thành phẩm chịu. Sck = Dđk + Cn x S d Stp + Sd Trong đó: Dđk, Dck: Chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ & cuối kỳ Cn: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ Stp, Sd: Sản lợng thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ Phơng pháp này có u điểm tính toán đơn giản, khối lợng công việc tính toán ít, nhng cũng có nhợc điểm là độ chính xác không cao vì chỉ tính có một khoản chi phí NVL trực tiếp. Tuy nhiên phơng pháp này có thể áp dụng thích hợp trong trờng hợp chi phí NVL trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lợng SPDD cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với đầu kỳ. - Phơng pháp ớc tính sản lợng tơng đơng: Theo phơng pháp này căn cứ vào số lợng SPDD và mức độ hoàn thành để quy đổi SPDD về sản phẩm đã hoàn thành sau đó xác định giá trị SPDD. Giá trị SPDD = Chi phí NVL chính phân bổ cho SPDD + Chi phí NVL chính Chi phí NVL chính phân bổ cho SPDD = dở dang đầu kỳ Chi phí chế biến phân bổ SPDD + Chi phí NVL chính phát sinh trong kỳ Sản phẩm hoàn thành + SPDD (cha quy đổi) 13 x SPDD cha quy đổi Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chi phí chế biến: Là chi phí về vật liệu phụ, nhiên liệu trực tiếp chế tạo sản phẩm hoặc dịch vụ và chi phí NCTT, CPSX chung. Chi phí chế biến dở dang Chi phí chế biến phân bổ SPDD (theo từng khoản mục) = Chi phí chế biến phát sinh đầu kỳ (theo từng khoản mục) trong kỳ (theo từng khoản mục) x SPDD quy đổi Sản phẩm hoàn thành + SPDD (quy đổi) - Phơng pháp tính theo 50% chi phí chế biến Giá trị SPDD = Chi phí NVL chính phân bổ cho SPDD + 50% chi phí chế biến của sản phẩm hoàn thành - Phơng pháp tính theo chi phí định mức: Phơng pháp này chỉ áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng đợc định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giá thành theo định mức. Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào khối lợng SPDD đã kiểm kê xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí đã tính ở từng công đoạn sản xuất đó. 2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. Khác với phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho, phơng pháp kiểm kê định kỳ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không đợc ghi sổ liên tục. Bởi vậy cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại NVL, thành phẩm trong kho và tại các phân xởng cùng với bộ phận sản xuất để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành. a. Kế toán chi phí NVL trực tiếp Để phản ánh các chi phí NVL đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, kế toán sử dụng TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp" * Kết cấu của TK 621 - Bên nợ: + Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ + Giá trị NVL đã xuất dùng - Bên có: + Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ + Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm dịch vụ hoàn thành 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Cuối kỳ không có số d * Phơng pháp hạch toán - Cuối kỳ, sau khi kiểm kê, xác định trị giá NVL còn lại, kế toán tính và kết chuyển giá trị NVL đã sử dụng vào sản xuất sản phẩm trong kỳ: Nợ TK 621 Giá trị NVL xuất dùng trong kỳ Có TK 611 - Kế toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang TK 631 để tính giá thành thực tế của sản phẩm đã sản xuất. Nợ TK 631 Có TK 621 Chi phí NVL trực tiếp b. Kế toán chi phí NCTT Để phản ánh chi phí NCTT, kế toán sử dụng TK 622 "chi phí nhân công trực tiếp" - Tập hợp chi phí NCTT Nợ TK 622 Có TK 334, 335, 338 - Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp chung sang TK 631 để tính giá thành sản phẩm: Nợ TK 631 Chi phí NCTT Có TK 622 c. Kế toán chi phí sản xuất chung Để phản ánh CPSX chung, kế toán sử dụng TK 627 "chi phí sản xuất chung". - Tập hợp chi phí sản xuất chung: Nợ TK 627 CPSX chung Có TK 334, 338, 152, 153, 142, 214... - Cuối kỳ kết chuyển CPSX chung sang TK 631 để tính giá thành sản phẩm 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 631 Chi phí sản xuất chung Có TK 627 d. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế của sản phẩm đã sản xuất đợc thực hiện trên TK 631 "giá thành sản xuất". TK này chỉ sử dụng trong các doanh nghiệp kế toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. Các doanh nghiệp khi sử dụng TK này phải mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí. Quá trình hạch toán đợc tiến hành nh sau: - Đầu kỳ kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: Nợ TK 631 Có TK 154 Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ - Cuối kỳ: + Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Nợ TK 631 Có TK 621, 622, 627 Chi phí sản xuất + Kiểm kê, đánh giá xác định và kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Nợ TK 154 Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Có TK 631 - Kế toán tính và kết chuyển giá thành thực tế của sản phẩm đã sản xuất Nợ TK 632 Giá thành thực tế của sản phẩm đã SX Có TK 631 Sơ đồ: Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home