70552
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chơng II:Thực trạng công tác kế toán về nguyên liệu tại những doanh nghiệp có quy mô lớn I-Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu Tại những doanh nghiệp có quy mô lớn ở nớc ta,phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc sử dụng phổ biến,vì những tiện ích của nó nh :độ chính xác cao,cung cấp thông tin một cách kịp thời,cập nhất và đợc sử dụng phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất và các xí nghiệp thơng mại kinh doanh những mặt hàng lớn nh máy móc,thiết bị .Theo phơng pháp này,lúc nào kế toán cũng xác định đợc giá trị nhập,xuất,tồn kho từng loại hàng tồn kho nói chung và vật liệu nói riêng trên các tài khoản tồn kho. 1.Chứng từ và sổ sách sử dụng để hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại những doanh nghiệp có quy mô lớn Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính,các chứng từ kế toán về nguyên vật liệu bao gồm : -Phiếu nhập kho -Phiếu xuất kho -Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ -Biên bản kiểm kê vật t ,sản phẩm hàng hoá -Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho -Hoá đơn cớc phí vận chuyển Ngoài những chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nớc,các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán theo hớng dẫn nh: -Phiếu vật t theo định mức -Biên bản kiểm nghiệm vật t -Phiếu báo vât t còn lại cuối kỳ Tuỳ thuộc vào đặc điểm,tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp trong từng lĩnh vực hoạt động,thành phần kinh tế khác nhau doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ khác.Các chứng từ thống nhất có tính bắt buộc phải đợc lập kịp thời,đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu,nội dung cũng nh phơng pháp lập.Những ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Mọi chứng từ kế toán về nguyên vật liệu phải đợc tổ chức theo trình tự thời gian do kế toán trởng quy Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 định,phục vụ cho việc phản ánh,ghi chép,tổng hợp kịp thời của các bộ phận,cá nhân có liên quan. Sổ kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế .Trên cơ sở chứng từ kế toán hợp lý, hợp pháp sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu phục vụ cho việc hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến nguyên vật liệu. Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán về nguyên vật liệu áp dụng trong các doanh nghiệp mà có thể sử dụng các sổ (thẻ )kế toán chi tiết sau: -Sổ (thẻ)kho -Sổ(thẻ)kế toán chi tiết nguyên vật liệu -Sổ đối chiếu luân chuyển -Sổ số d - Ngoài ra còn có thể mở thêm các bảng kê nhập,bảng kê xuất,bảng kê luỹ kế tổng hợp Nhập Xuất-Tồn kho nguyên vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đơn giản,nhanh chóng ,kịp thời. 2-Thực trạng về việc xác định giá trị nguyên vật liệu tồn kho hiện nay tại những doanh nghiệp có quy mô lớn ở Việt Nam Nguyên vật liệu tồn kho nằm trong nhóm hàng tồn kho,do vậy nó cũng đợc tính theo giá trị thấp hơn trong hai giá:giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện đợc. Giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho bao gồm:chi phí mua,chi phí chế biến,các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để đa chúng về địa điểm và trạng thái hiện tại của nguyên vật liệu tồn kho. Chi phí mua bao gồm giá mua,thuế nhập khẩu và các loại thuế khác(không bao gồm các khoản thuế mà doanh nghiệp đợc hoàn lại),chi phí vận chuyển,bốc xếp và các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua nguyên vật liệu.Chiết khấu thanh toán,giảm giá hàng mua và các khoản tơng tự khác đợc khấu trừ khi tính chi phí mua. Chi phí chế biến là những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc chế biến để có trạng thái hiện tại của nguyên vật liệu Chi phí khácdó là những chi phí phát sinh trong qúa trình đa chúng về địa điểm và trạng thái hiện tại Ngoài giá gốc nguyên vật liệu tồn kho còn có thể tính theo phơng pháp chi phí định mức nếu nh kết quả đó tơng đơng với chi phí thực tế. Chi phí định mức thờng xuyên đợc xem xét lại và nếu cần thiết sẽ đợc điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện hiện tại của doanh nghiệp . Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính để hoàn thiện sản phẩm và chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng . Giá trị nguyên vật liệu tồn kho có thể không thu hồi đợc nếu chúng bị h hỏng lỗi thời toàn bộ hoặc từng phần.Giá trị nguyên vật liệu tồn kho cũng có thể không thu hồi đợc nếu nh chi phí ớc tính hoàn thiện sản phẩm và chi phí ớc tính phát sinh để tiêu thụ chúng tăng lên.Việc ghi giảm hàng tồn kho thấp hơn giá gốc cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện đợc là phù hợp với quan điểm cho rằng tài sản không đợc phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện mong đợi từ việc bán hay sử dụng chúng. Nh vậy việc xác định giá trị nguyên vật liệu tồn kho tại các doanh nghiệp có quy mô lớn ở Việt Nam cha có sự phân biệt chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi trong các khoản mục chi phí chế biến,cha có nguyên tắc phân bổ đối từng từng loại chi phí.Điều này đã gây khó khăn cho việc tính chính xác giá trị gốc nguyên vật liệu tồn kho. 3.Tính giá trị nguyên vật liệu tồn kho tại những doanh nghiệp có quy mô lớn Theo hệ thống kế toán Việt Nam có các phơng pháp để tính giá nguyên vật liệu tồn kho nh sau: Phơng pháp giá đích danh Phơng pháp giá bình quân gia quyền Phơng pháp bình quân kỳ trớc Phơng pháp nhập trớc,xuất trớc(FIFO) Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp có quy mô lớn tại Việt Nam Việt Nam đang trong quá trình Quốc tế hoá nền kinh tế .Song song với quá trình này,hệ thống kế toán tiến tới là chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng dần dần từng bớc hoà nhập vào chuẩn mực kế toán Quốc tế. Nh chúng ta đã biết ,hạch toán nguyên vật liệu là một trong những khâu quan trọng quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp.Nhng việc hạch toán này phải đảm bảo theo đúng nguyên tắc kế toán đợc thừa nhận phải phù hợp các chuẩn mực chung. Trớc khi nhập kho nguyên vật liệu phải đợc kiểm nghiệm và lập biên bản để xác định số lợng nguyên vật liệu đúng quy cách phẩm chất hoặc sai quy cách phẩm chất để xác định trách nhiệm của các bên có liên quan. Lập phiếu nhập kho và chỉ nhập kho đối với nguyên vật liệu đúng quy cách phẩm chất. Để phục vụ cho nhu cầu sản xuất ,quản lý sản xuất trong các phân xởng,bộ phận sản xuất .nguyên vật liệu chính,vật liệu cần đ ợc phản ánh kịp thời ,tính toán chính xác dựa trên các chứng từ nh phiếu xuất kho,hoá đơn kiểm phiếu xuấtkho.Khi có nhu cầu phòng cung ứng lập phiếu xuất kho cho các loại vật t cần dùng cho sản xuất.Sau khi thủ kho ghi số thực xuất và cùng ngời nhận ký vào phiếu.Phiếu đợc lập thành 3 liên:Một giao cho lĩnh ,một cho ngời cung ứng vật t,một lu lại để ghi thẻ và chuyển cho phòng kế toán. 1-Lựa chọn phơng pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho thích hợp Trong một thị trờng ổn định,khi giá không thay đổi thì việc lựa chọn phơng pháp nào là không quan trọng bởi vì giá không đổi từ ngời này sang nggời khác thì tất cả các phơng pháp đều cho cùng một kết quả .Tuy nhiên trong một thị trờng không ổn định,khi giá lên xuống thất thờng thì mỗi phơng pháp lại có các kết quả khác nhau.Chính vì vậy việc chọn phơng pháp nào để tính giá nguyên vật liệu xuất hoàn toàn phụ thuộc vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp . Chúng ta đã biết,mỗi phơng pháp có những u ,nhợc điểm khác nhau.Cụ thể : phơng pháp trực tiếp kết quả của nó sẽ làm tơng xứng giữa chi phí và thu nhập,tuy nhiên chỉ đợc sử dụng khi nguyên vật liệu có giá trị cao ,đợc xác định theo đơn chiếc hoặc từng lô ,phơng pháp giá đơn vị bình quân có khuynh hớng che dấu sự biến động của giá .Đối với phơng pháp FIFO gía trị hàng tồn kho trong bảng cân đối tài sản là sát với thực tế nhất . Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phơng pháp LIFO chọn chi phí phát sinh sau cùng để xác định trị giá nguyên vật liệu xuất,do đó có sự tơng xứng tốt nhất giữa chi phí hiện hành và thu nhập trên báo cáo kết quả kinh doanh Từ việc phân tích trên cho ta thấy nếu doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô sản xuất bằng cách thu hút vốn đầu t từ bên ngoài nh ngân hàng,các chủ đầu t thì doanh nghiệp phải tìm mọi cách để làm lành mạnh hoá nền tài chính.Trong trờng hợp này,sử dụng phơng pháp FIFO là thích hợp nhất.Nhng nếu doanh nghiệp muốn chậm lại thời gian nộp thuế thì doanh nghiệp nên chọn phơng pháp LIFO vì phơng pháp này cho giá trị nguyên vật liệu xuất lớn nhất và do đó giá thành sản xuất,lợi nhuận gộp và thuế phải nộp là nhỏ nhất . Nói tóm lại tuỳ thuộc vào từng thời kỳ,tuỳ thuộc vào tình hình tài chính của doanh nghiệp để lựa chọn phơng pháp thích hợp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình. 2.Quy định phơng pháp kế toán hàng tồn kho phù hợp Theo quy định của kế toán hiện hành phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc áp dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp có quy mô lớn :theo dõi và phản ánh thờng xuyên ,liên tục có hệ thóng tình hình nhập ,xuất,tồn kho nguyên vật liệu trên sổ kế toán .Song phơng pháp này lại làm giảm năng xuất lao đọng của nhân viên kế toán .Theo em sự quy định đó đã làm mất đi tính đặc trng cơ bản của phơng pháp kế toán đó là phơng pháp tài khoản và kéo theo đó là mất đi nội dung cơ bản của tài khoản kế toán ,đó là việc phản ánh sự vận động không ngoài hai mặt đối lập của bất kỳ một đối tợng kế toán nào trên tài khoản ,vì vậy nên có quy đinh nội dung thống nhất phản ánh trên các khoản tồn kho cả tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của hàng tồn kho ,không có sự phân biệt cho trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiêt kê định kỳ hay kê khai thơng xuyên 3-Hoàn thiện việc lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Trong kinh doanh,để hạn chế bớt những thiện hại và để chủ động hơn về tài chính trong các trờng hợp xảy ra rủi ro do các tác nhân khách quan nh:giảm giá vật t,hàng hoá ,giảm giá các khoản vốn đầu t trên thị trờng chứng khoán,thị trờng vốnhoặc thất thu các khoản nợ phải thu có thể phát sinh doanh nghiệp cần phải thực hiện chính sách dự phòng giảm giá trị vật t,tài sản,tiền vốn trong kinh doanh. Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành cũng nh chuẩn mực kế toán Quốc tế thì việc trích lập và hạch toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho trong các doanh nghiệp là cần thiết,nó giúp cho các doanh Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp các khoản thiệt hại có thể xảy ra trong năm nhằm bảo toàn vốn kinh doanh.Tuy nhiên chỉ nên lập dự phòng cho những nguyên vật liệu mà sản phẩm sản xuất ra từ các loại nguyên vật liệu này bị giảm giá trên thị trờng. Vậy,Dự phòng thực chất là việc ghi nhận một khoản chi phí thực tế cha thực chi vào chi phí kinh doanh,chi phí đầu t tài chính của niên độ báo cáo,để có nguồn tài chính cần thiết bù đắp những thiệt hại có thể xảy ra trong niên độ sau Để khắc phục đúng hình thức về dự phòng nh hiện nay,nhất thiết các khoản tổn thất thực tế do giảm giá hay các khoản dự phòng không dùng đến phát sinh trong năm phải đợc ghi nhận vào các tài khoản phản ánh dự phòng.Vì thế theo em,việc hạch toán các khoản dự phòng cần đợc tiến hành nh sau: Cuối niên độ kế toán xác định mức độ dự phòng cần lập cho từng loại nguyên vật liệu,kế toán tiến hành trích lập dự phòng đa vào chi phí.Đồng thời kế toán hoàn nhập số dự phòng đã lập của niên độ kế toán trớc còn lại cha sử dụng đến để ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp . Trong niên độ kế toán tiếp theo,kế toán ghi nhận mức độ thiệt hại thực tế do giảm giá của loại không dùng đến (nếu có) Cuối niên độ kế toán ,kế toán hoàn nhập số dự phòng đã lập của niên độ kế toán trớc còn lại.Đồng thời xác định mức dự phòng mới cần lập cho từng loại ở niên độ tiếp theo rồi tiến hành trích lập đa vào chi phí . Với quy trình này,việc hạch toán dự phòng vẫn đợc tiến hành trên tài khoản 159 nh chế độ quy định chung,nhng nội dung và cách thức hạch toán trên tài khoản đã có sự thay đổi.Theo em kết cấu tài khoản 159 cần đợc quy định lại nh sau: -Bên nợ:+Số tổn thất thực tế do giảm giá phát sinh trong kỳ trừ vào dự phòng đã lập +Hoàn nhập số dự phòng đã lập không dùng đến -Bên có:trích lập dự phòng giảm giá vào cuối niên độ kế toán -D nợ :số dự phòng đã trình còn lại cha sử dụng Việc quy định này một mặt đã phản ánh đợc tình hình trích lập và lập dự phòng,tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra,xét duyệt và thẩm định dự phòng. Nội dung và trình tự hạch toán đợc tiến hành nh sau: Cuối niên độ kế toán hoàn nhập số dự phòng còn lại: Nợ tài khoản 159

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home