Friday, May 6, 2016

70573

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nh bất kỳ đối tợng nào, tổ chức hạch toán tiền lơng xuất phát từ các đặc điểm riêng biệt của tiền lơng, đó là : -Tiền lơng là một bộ phận của chi phí. -Tiền lơng thể hiện mối quan hệ phân phối. Đặc điểm thứ nhất đòi hỏi việc hạch toán phải thể hiện đợc quan hệ chi phí - tiền công. Đặc điểm thứ hai làm nảy sinh quan hệ thanh toán giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động. Cụ thể là khi ngời lao động thực hiện một công việc hoặc dịch vụ theo yêu cầu của ngời sử dụng lao động thì ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động một số tiền nhất định tơng tự nh một khoản nợ của ngời sử dụng lao động. 1- Để thể hiện quan hệ chi phí - tiền công, kế toán sử dụng các tài khoản sau: * Nhóm tài khoản phản ánh chi phí sử dụng nhân công trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm : - Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp 622: dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào giá thành. - Tài khoản chi phí nhân viên quản lý phân xởng 6271: dùng để tập hợp chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý phân xởng và kết chuyển vào giá thành. - Tài khoản chi phí nhân viên bán hàng 6411: dùng để tập hợp chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên bán hàng và kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh. - Tài khoản chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp 6421: dùng để tập hợp chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý doanh nghiệp và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh. * Nhóm tài khoản phản ánh chi phí sử dụng nhân công trong hoạt động khác: - Tài khoản 241: Xây dựng cơ bản dở dang. Dùng để tập hợp chi phí xây dựng cơ bản và kết chuyển vào giá trị tài sản. - Tài khoản 811: Chi phí hoạt động tài chính. Dùng để tập hợp chi phí hoạt động tài chính, trong đó có cả tiền lơng và kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh. - Tài khoản 821: Chi phí bất thờng. Dùng để tập hợp chi phí hoạt động bất thờng, trong đó có cả tiền lơng và kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh. 2 - Để thể hiện quan hệ thanh toán, kế toán sử dụng các tài khoản sau: - Tài khoản 111 : - Tài khoản 112 : - Tài khoản 1388 : - Tài khoản 338 : Tiền mặt. Tiền gửi ngân hàng. Các khoản phải thu khác. Các khoản phải trả phải nộp khác. - 11 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Tài khoản 142 : Tạm ứng. - Tài khoản 334 : Phải trả công nhân viên. - Một số tài khoản khác. Trong đó tài khoản quan trọng nhất dùng để theo dõi việc hạch toán tiền lơng và thanh toán với công nhân viên là tài khoản 334. Tài khoản 334 là một tài khoản hỗn hợp mang tính chất nguồn vốn, cá biệt mang tính chất tài sản: + Bên nợ : các khoản khấu trừ vào tiền lơng của công nhân viên: Tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khác đã trả, ứng trớc cho công nhân viên. + Bên có : tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản phải trả công nhân viên. + Số d : phổ biến là d có ( các khoản còn phải trả công nhân viên). Cá biệt có khi d nợ ( các khoản đã trả > các khoản phải trả) Tài khoản 334 đợc chi tiết theo hai nội dung: - Thanh toán lơng. - Thanh toán các khoản khác với công nhân viên. Để theo dõi việc hạch toán các khoản trích theo lơng, kế toán sử dụng tài khoản 338 " Phải trả phải nộp khác". Tài khoản 338 đợc chi tiết nh sau : - 3381 : Tài sản thừa chờ giải quyết. - 3382 : Kinh phí công đoàn. - 3383 : Bảo hiểm xã hội. - 3384 : Bảo hiểm y tế. - 3387 : Doanh thu nhận trớc. - 3388 : Phải trả phải nộp khác. Các tài khoản 3382 , 3383 , 3384 đợc sử dụng để theo dõi hạch toán các khoản trích theo lơng. Bên nợ : - BHXH , BHYT , KPCĐ đã nộp theo quy định. - BHXH phải trả cho CNV. - Chi tiêu kinh phí công đoàn. Bên có : - Trích BHXH ,BHYT , KPCĐ. - Trích BHXH ,BHYT trừ vào tiền lơng của CNV. - BHXH , KPCĐ vợt chi đợc cấp bù. IV- Tổ chức hệ thống sổ kế toán : Theo chế độ kế toán hiện hành, việc tổ chức hệ thống sổ kế toán do doanh nghiệp tự xây dựng dựa trên 4 hình thức sổ do Bộ Tài chính qui định, đồng thời căn cứ vào đặc điểm, qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Việc tổ chức hạch toán tiền lơng tiến hành theo các hình thức nh sau: 1- Hình thức Nhật ký - Sổ cái: - 12 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đây là hình thức ghi chép kết hợp việc ghi chép theo thời gian và theo hệ thống vào trong một quyển sổ gọi là nhật ký sổ cái. Trên sổ này gồm phần nhật ký phản ánh trình tự phát sinh các nghiệp vụ qua phần chứng từ và phần sổ cái phản ánh cả hai bên Nợ và Có của tài khoản. Hình thức này chỉ thờng áp dụng ở các đơn vị nhỏ có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Sơ đồ hình thức ghi sổ nhật ký - sổ cái: * Chứng từ gốc: - Bảng thanh toán tiền lương - Bảng thanh toán BHXH - Bảng thanh toán tiền thưởng - Chứng từ thanh toán Nhật ký - Sổ cái Báo cáo Kế toán 2- Sổ chi tiết TK334, 335, 338 Bảng tổng hợp chi tiết Hình thức nhật ký chung: Đây là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ nhật ký gọi là Nhật ký chung. Sau đó, căn cứ vào Nhật ký chung lấy số liệu để ghi vào Sổ cái. Ngoài ra để thuận tiện cho việc ghi chép Nhật ký chung có thể cho các nhật ký phụ cho các tài khoản chủ yếu. Định kỳ cộng các nhật ký phụ lấy số liệu vào nhật ký chung rồi vào sổ cái. Đối với các đối tợng cần theo dõi chi tiết thì kế toán mở các sổ, thẻ chi tiết, lấy số liệu so sánh đối chiếu với sổ nhật ký chung và sổ cái. Phần hành kế toán tiền lơng theo hình thức sổ này đợc tổ chức nh mọi phần hành khác nghĩa là khi nghiệp vụ phát sinh, kế toán sẽ ghi vào sổ nhật ký chung, cuối tháng hay định kỳ kế toán sẽ căn cứ vào nhật ký chung, loại bỏ các - 13 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 số hiệu trùng rồi phản ánh vào sổ cái. Nếu cần thiết ghi sổ kế toán chi ở tiết về tiền lơng. Cuối kỳ lập các báo cáo. Hình thức nhật ký chung đơn giản, phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp nhng lại có nhợc điểm hay ghi trùng, mỗi chứng từ thờng đợc vào ít nhất 2 số nhật ký trở lên. Bởi vậy, cuối tháng sau khi cộng số liệu từ các sổ nhật ký, kế toán phải loại bỏ các số liệu trùng lặp rồi mới ghi vào sổ cái. Sơ đồ ghi sổ theo hình thức nhật ký chung * Chứng từ gốc: - Bảng thanh toán tiền lương - Bảng thanh toán BHXH - Bảng thanh toán tiền thưởng - Chứng từ thanh toán Sổ chi tiết TK 334, 335,338 Nhật ký chung Nhật ký chứng từ Sổ cái TK334, 335, 338 Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối TK Báo cáo kế toán Hình thức chứng từ ghi sổ: Hình thức này rất đơn giản, dễ áp dụng. Theo hình thức này thì việc ghi sổ kế toán tổng hợp đợc chia thành 2 quá trình riêng biệt: ghi theo trình tự thời gian, ghi theo hệ thống đợc ghi ở sổ cái. Việc ghi chép đợc tiến hành theo trình tự sau: Hàng ngày, khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán lập bảng tổng hợp chứng từ gốc của các nghiệp vụ về tiền lơng, lập chứng từ ghi sổ, sau đó chứng từ ghi sổ này đợc chuyển cho kế toán trởng kiểm tra, ký duyệt rồi chuyển cho kế toán tổng hợp tiến hành ghi sổ cái tài khoản 334. Khái quát lại ta có sơ đồ sau: - 14 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 sổ: Sơ đồ trình tự ghi sổ hạch toán tiền lơng theo hình thức chứng từ ghi * Chứng từ gốc: - Bảng thanh toán tiền lương - Bảng thanh toán BHXH - Bảng thanh toán tiền thưởng - Chứng từ thanh toán Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết TK334, 335, 338 Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiét Sổ cái TK334, 335, 338 Bảng cân đối TK Báo cáo kế toán Hình thức nhật ký chứng từ: Đây là hình thức kết hợp phản ánh theo thời gian với hệ thống, vừa kết hợp hạch toán tổng hợp và chi tiết. Do đó dã giảm bớt một phần đáng kể khối lợng công việc, giúp cho việc cung cấp thông tinh quản lý đợc kịp thời và nâng cao năng suất lao động bằng sự chuyên môn hoá. Trong tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lơng sử dụng các loại ghi sổ nh sau: Bảng phân bổ số 1: Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo long cho các đối tợng chịu phí. Bảng phân bổ số 4 : Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp từng phân xởng và chi phí nhân viêntừ gốc:lý phân xởng. * Chứng quản Bảng phân bổ số 5: tiền lương chi phí nhân viên bán hàngvànhân - Bảng thanh toán Tập hợp viên quản lý phânBảng thanh toán BHXH - xởng. NhậtBảng thanhtừ số tiền:thưởng dõi các tài khoản có quan hệ với - ký chứng toán 10 Theo TK334. - Chứng từ thanh toán Chứng từ Nhật ký chứng từ số1, 2: Phản ánh việc thanh toán tiền lơng. thanh toán Sổ cái TK334. Bảng phân bổ số 1 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ: Bảng kê số 4 Bảng kê số 5 Báo cáo kế toán Nhật ký chứng từ số 7 Nhật ký chứng từ số 10 - 15 Sổ cái TK334, 335.338 Nhật ký chứng từ số 1, 2 Ghi nợ TK 334 (338) Ghi có TK 111 (112) Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 s V- Phơng pháp hạch toán chi tiết tiền lơng: Hàng tháng công việc hạch toán chi tiết tiền lơng tại doanh nghiệp của kế toán có thể đợc trình bày nh sau: * Tính ra tiền lơng phải trả CNV, kế toán ghi sổ theo định khoản: Nợ TK 622 Tiền lơng của CNSX sản phẩm trực tiếp Nợ TK 627 TL trả cho nhân viên phân xởng hay bộ phận sản xuất gián tiếp Nợ TK 641 TL trả cho nhân viên bộ phận bán hàng Nợ TK 642 TL trả cho nhân viên bộ phận QLDN. Có TK 334 Tổng TL phải trả CNV. * Khi tính ra TL nghỉ phép thực tế phải trả CNV kế toán ghi : Nợ TK 622 (hoặc TK 335 ) Nợ TK 641 ,642 ,627 Có TK 334 * Khấu trừ các khoản vào tiền lơng của CNV : Nợ TK 334 Tổng tiền khấu trừ Có TK 3383 (hoặc 3384 ) BHXH, BHYT ngời lao động phải nộp Có TK 141 Thu hồi tiền tạm ứng thừa Có TK 3338 Thuế thu nhập Có TK 1388 Thu hồi các khoản phải thu Có TK 3388 Thu hộ các khoản phải trả phải nộp khác Sơ đồ hạch toán tiền lơng và thanh toán với công nhân viên - 16 -

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home