70499
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ 7: Chi phí bán hàng TK 334,338 TK 641 CP nhân viên bán hàng TK 111,112,131 Giá trị ghi giảm CPBH TK 152 Chi phí vật liệu, bao bì TK 911 TK 142,153 Chi phí công cụ dụng cụ Kết chuyển chi phí bán hàng TK 214 TK 142 Chi phí khấu hao TSCĐ CP chờ KC Chi phí KC TK 335 Trích trớc chi phí bảo hành TK 331 Sửa chữa TSCĐ Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 111,112 TK 1331 Chi phí khác 2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. CFQLDN là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh , quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp . Theo quy định hiện hành của chế độ tài chính kế toán, CFQLDN bao gồm các nội dung sau: - Chi phí nhân viên quản lý: Các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, chi phí về lơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (lơng chinh, lơng phụ, 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 phụ cấp lơng...., BHXH, BHYT, KPCĐ của ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp. - Chi phí vật liệu quản lý: Chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp nh: giấy but mực... vật sử dụng trong việc sửa chữa tài sản cố định, công cụ, công cụ quản lý. - Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí dụng cụ,đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý. - Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp nh : nhà cửa, nơi làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc ,máy móc thiết bị quản lý dùng cho văn phòng. - Thuế phí và lệ phí : chi phí về thuế, phí và lệ phí nh: thuế môn bài, thuế nhà đất , thuế GTGT và các khoản chi phí lệ phí khác. - Chi phí dự phòng : các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài : Các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho vă phòng doanh nghiệp đợc phân bổ dần vào CFQLDN - Chi phí bằng tiền khác : các chi phí khác không thuộc quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí đã kể trên nh: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phi, tàu xe.... * Để phản ánh chi phí QLDN kế toán sử dụng những tài khoản sau: + TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp. Dùng để tập hợp, phân bổ và kết chuyển CFQLDN để xác định kết quả kinh doanh. TK 642 có 8 tài khoản cấp 2 tơng ứng : - TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý - TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý - TK 6423 : Chi phí đồ dùng vă phòng - TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ - TK 6425 : Thuế, phí và lệ phí - TK 6426 : Chi phí dự phòng - TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6428 : Chi phí bằng tiền khác + Các tài khoản liên quan khác : TK 111, TK 112, TK 142, TK334, TK 338, TK 214, TK335... 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 3. Trình tự kế toán CFQLDN Sơ đồ 8 : Kế toán CFQLDN TK 334,338 TK 642 CP nhân viên quản lý TK 111,152,1388 Giá trị ghi giảm CPQLDN TK 152,153 Chi phí vật liệu, CCDC loại phân bổ 1 lần TK 911 TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ Kết chuyển chi phí QLDN TK 139,159 TK 142 Chi phí dự phòng CP chờ KC TK 333 Thuế, phí và lệ phí TK 1331 TK 335 Trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ TK 111,112,331 Chi phí khác bằng tiền 13 Chi phí KC Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 VI. Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh. Kết quả kinh doanh là kết quả tiêu thị cuối cùng của quá trình bán hàng của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền lãi hay lỗ. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc xác định nh sau : Kết quả kinh doanh = Doanh thu thuần - giá vốn HB - CFBH -CFQLDH *Tài khoản sử dụng + TK 911- Xác định kết quả kinh doanh + Các tài khoản liên quan khác: TK 511 , TK 512, TK632, TK641, TK 642... Sơ đồ 9: Kế toán xác định kết quả kinh doanh TK 632 TK 911 Kết chuyển GVHB TK 511,512 Kết chuyển DT thuần TK 641 Kết chuyển CPHB TK 421 TK 642 Kết chuyển lỗ Kết chuyển CPQLDN Kết chuyển lãi VII. Hệ Thống Sổ Kế Toán Sử Dụng Theo Các Hình Thức. Hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá và tổng hợp số liệu tờ chứng từ gốc theo một trình tợ và phơng pháp ghi chép nhất định. Nh vậy, hình thức kế toán thực chất là hình thức tổ chức hệ thông sổ kế toán bao gồm số lợng các loại sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, kết cấu sổ, mối quan hệ kiểm tra , đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự và phơng pháp ghi chép cũng nh việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán. Doanh nghiệp thơng mại phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, chế độ thể lệ của nhà nớc, căn cứ vào qui mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 lý,trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán cũng nh điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, sử lý thông tin mà lựa chọn vận dụng hình thức kế toán và tổ chức hệ thống sổ kế toán cho phù hợp nhằm cung cấp thông tin kế toán kịp thời, đầy đủ, chính xác và nâng cao hiệu quả kế toán. Chế độ sổ kế toán ban hành theo QĐ 1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính qui định rõ về việc mở sổ, ghi chép, quản lý, lu trữ và bảo quản sổ kế toán. Vận dụng hình thức kế toán nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp. Hiện nay , có 4 hình thức kế toán đang đợc áp dụng. Các hình thức đó là: - Hình thức nhật ký sổ cái - Hình thức chứng từ ghi sổ - Hình thức nhật ký chung - Hình thức nhật ký chứng từ 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 CHƯƠNG II. THựC TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN BáN HàNG Và XáC ĐịNH KếT QUả KINH DOANH TạI CÔNG TY VậN CHUYểN KHách DU LịCH 16A NGUYễN CÔNG TRứ I. ĐặC ĐIểM Tổ CHứC KINH DOANH 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty vận chuyển khách du lịch là một doanh nghiệp nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 89/TCCB ngày 27-3-1993 của tổng cục trởng tổng cục du lịch .Công ty chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của tổng cục du lịch,hoạt động theo phơng thức lấy thu bù chi ,có con dấu,tài khoản tiền Việt nam và ngoại tệ tại ngân hàng công thơng Việt nam . Trụ sở của công ty đặt tại 16A Nguyễn Công Trứ - Hai Bà Trng Hà nội. Sự hình thành và phát triển của công ty gắn liền với sự hình thành và phát triển của ngành du lịch . từ ngày 9-7-1960 công ty còn là một bộ phận của tổng cục du lịch chuyên trách nhiệm vụ đa đón khách của cơ quan nên còn gọi là ban điều hành đa đón khách. Sau đó nhờ đợc sự bổ xung vốn mua sắm tài sản cố định,đội xe phát triển thành đoàn xe du lịch vào năm 1976.Cùng vói sự tăng trởng về quy mô và địa bàn hoạt động năm 1981 đoàn xe du lịch chuyển thành xí nghiệp ô tô du lịch lúc này xí nghiệp có khoảng trên 50 xe các loại cùng nhà xởng rộng rãi .Cho đến năm 1987 theo quyết định số 57/ QĐ/TCCB xí nghiệp ô tô du lịch đợc thực hiện chế độ hạch toán độc lập và có t cách pháp nhân.Từ năm 1993 đến nay công ty có tên chính thức là công ty vận chuyển khách du lịch. Hoạt động chủ yếu của công ty là dịch vụ vận chuyển khách và kinh doanh khách sạn . 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home