Wednesday, May 11, 2016

70497

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 154 Chi phí NVL trực tiếp. Có TK 621 Nợ TK 154 Chi phí nhân công trực tiếp. Có TK 622 Nợ TK 154 Chi phí sử dụng máy thi công. Có TK 623 Nợ TK 154 Chi phí sản xuất chung. Có TK 627 * Tính và kết chuyển giá thành sản phẩm xây lắp, hoàn thành bàn giao cho bên chủ đầu t. Nợ TK 632 Giá thành sản phẩm xây lắp. Có TK 154 * Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thi công các công trình để bán (biệt thự, khu chung c) nhng cha bán đợc, kế toán ghi: Nợ TK 155 Giá thành sản phẩm xây lắp. Có TK 154 2/ Giá thành sản phẩm xây lắp. 2.1. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp. 2.1.1. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp. Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tổng số các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan tới kl xây lắp đã hoàn thành. 2.1.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Giá thành dự toán (Zdt): là tổng chi phí dự toán để hoàn thành một khối lợng sản phẩm xây lắp. Giá thành dự toán đợc lập trớc khi tiến hành xây lắp trên cơ sở các định mức thiết kế đợc duyệt khung giá XDCB hiện hành. Công thức tính: Zdt = giá trị dự toán của công trình - Phần lợi nhuận hạng mục công trình định mức. + Giá thành kế hoạch (Zkh):đợc xây dựng từ những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trên cơ sở phấn đấu hạ giá thành so với giá thành dự toán băng các biện pháp tăng cờng quản lý kỹ thuật, vật t thi công, các định mức và đơn giá áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp. Công thức tính: Zkh = Zdt - Mức hạ giá dự toán. + Giá thành thực tế (Ztt): là toàn bộ chi phí thực tế bỏ ra để hoàn thành bàn giao khối lợng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu. Nó bao gồm: chi phí theo định mức, chi phí vợt định mức, không định mức. 2.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp. Giá thành sản phẩm xây lắp là chi phí sản xuất xây lắp tính cho khối lợng sản phẩm đã hoàn thành hay nói cách khác giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí lao động sống, chi phí lao động vật hoá, chi phí cần thiết khkác mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lợng sản phẩm xây lắp nhất định. Xuất phát từ đặc điểm sản xuất xây lắp đối tợng tập hợp chi phí, đối tợng tính giá thành mà phơng pháp tính giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp đợc áp dụng phổ biến là phơng pháp tính giá thành trực tiếp, phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng. 2.2.1. Theo phơng pháp tính giá thành trực tiếp. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 áp dụng trong trờng hợp đối tợng tính giá thành phù hợp với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành phù hơpj với kỳ báo cáo. Công thức tính: Z = Cđk + Ctk Cck các khoản giảm trừ. Z: giá thành sản phẩm xây lắp đã hoàn thành. Cđk: chi phí sản xuất xây lắp dở dang đầu kỳ. Ctk: chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ. Cck: chi phí sản xuất xây lắp dở dang cuối kỳ. 2.2.2. Theo phơng pháp tổng cộng chi phí. áp dụng trong trờng hợpdn xây lắp những công trình lớn, chi phí sản xuất tập hợp theo từng đội sản xuất, còn giá thành sản phẩm đợc tính riêng cho từng công trình đã hoàn thành. Công thức tính: Z = Cđk + C1 + C2 + + Cn - Cck Trong đó: C1, C2, . Cn là chi phí sản xuất ở từng đội hay từng hạng mục công trình. 2.2.3. Tính giá thành theo đơn đặt hàng. Phơng pháp này thích hợp với doanh nghiệp xây lắp sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng hoặc theo hợp đồng. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo phơng pháp này là từng đơn đặt hàng. Cách tính giá thành này không quan tâm đến tính chất đơn giản hay phức tạp của quy trình sản xuất. Phần II 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 thực trạng và Một số ý kiến trao đổi về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. I. Thực trạng hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp Hiện nay việc hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doang nghiệp xây lắp đã khá hoàn thiện, tạo điều kiện cho ngời làm công tác kế toán thực hiện nhiệm vụ của mình dễ dàng hơn, ngời làm công tác quản lý dễ dàng kiểm tra và phát hiện những sai sót hay gian lận. Tuy vậy, công tác kế toán hiện nay vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót bất cập. Tình trạng gian lận trong công tác hoạch toán vẫn khá phổ biến, cụ thể trong các công trình tình trạng ăn bớt, rút ruột công trình vẫn còn phổ biến, nhng lại không bị phát hiện gây ra những thiệt hại nghiêm trọng cho nhà nớc, ngời dân, chất lợng công trình kém chất lợng. II. Một số ý kiến trao đổi về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp 1. Xác định đúng đối tợng hạch toán. Nh trên đã nêu, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn tồn tại khá nhiều nhợc điểm cần khắc phục nhng đây chỉ là một số những nhợc điểm nổi bật cần quan tâm trong rất nhiều những nhợc điểm khác nhau của công tác này. Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là một trong những khâu quan trọng và khó khăn nhất bởi vì hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp xây lắp rất đa dạng và phức tạp nó có thể tiến hành ở nhiều địa điểm, nhiều phân x- 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 ởng, tổ đội sản xuất khác nhau; ở từng địa điểm sản xuất lại có thể sản xuất nhiều sản phẩm, nhiều công việc lao vụ khác nhau, theo các qui trình sản xuất khác nhau. Do đó có xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất xây lắp, đặc điểm qui trình sản xuất sản phẩm xây lắp và đáp ứng đợc yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp mới giúp cho tổ chức tốt nhất công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và sổ chi tiết đều phải theo đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định. 2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Trong khâu hạch toán về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã phục vụ cho sản xuất xây lắp rất khó xác định về khối lợng nguyên vật liệu đã sử dụng do khối lợng quá nhiều và đa dạng. Thông thờng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp tới từng đối tợng tập hợp chi phí do đó có thể tổ chức tập hợp theo phơng pháp ghi trực tiếp, các chứng từ liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đều phải ghi đúng đối tợng chịu chi phí, trên cơ sở đó kế toán lập bảng thống kê tập hợp chi phí trực tiếp cho các đối tợng có liên quan để ghi trực tiếp vào các tài khoản và chi tiết theo đúng đối tợng. Trong trờng hợp sử dụng nguyên vật liệu có liên quan đến nhiều đối tợng không thể ghi trực tiếp cho từng đối tợng đợc thì phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lí để tiến hành phân bổ chúng cho các đối tợng có liên quan. Nguyên vật liệu bao gồm có nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ, nguyên vật liệu phát sinh trong kì, nguyên vật liệu đã đợc phân bổ từ kì trớc chuyển sang do đó để xác định chính xác khối lợng nguyên vật liệu thực tế đã sử dụng là rất khó, nếu muốn có độ chính xác cao thì phải thờng xuyên hạch toán sau mỗi lần xuất sử dụng hay mỗi lần phát sinh một nghiệp vụ xuất nhập nguyên vật liệu, nh thế sẽ tốn rất nhiều thời gian và công sức ghi chép kế toán. Vì vậy cần xem 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 xét để tìm cách hạch toán chính xác nhất, đơn giản nhất, rõ ràng và tích cực làm giảm bớt những hao tổn về sức ngời và chi phí thời gian cho khâu hạch toán này. 3. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. Cũng nh công tác kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp rất phức tạp và khó xác định. Chi phí cho nhân công trực tiếp có rất nhiều chi phí nh: tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp Hay công tác kế toán chi phí sản xuất chung cũng vậy, nó không đợc xác định cụ thể mà chỉ có thể hiểu rằng ngoài những chi phí về nguyên vật liệu và chi phí nhân công, các khoản trich theo lơng nh trích BHXH, BHYT, KPCĐthì đều đợc xếp vào chi phí sản xuất chung vì vậy trong một số trờng hợp rất khó phân biệt giữa 3 loại chi phí cơ bản này khiến công tác kế toán đôi khi có sự trùng lặp các khoản chi phí với nhau dẫn đến tổng chi phí không đúng thực tế thì giá thành sản phẩm cũng không sát với giá trị thực tế của sản phẩm đó. Khi tính giá thành cho sản phẩm, việc xác định sản phẩm dở dang cuối kì là quan trọng nhất. Trong trờng hợp này, chi phí sản xuất đã tập hợp trong kì không chỉ liên quan đến những sản phẩm, công việc đã hoàn thành trong kỳ mà còn liên quan đến cả những sản phẩm đang sản xuất xây lắp dở dang nữa. Việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang hợp lí là một trong những yếu tố quyết định đến tính trung thực, hợp lí của giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành trong kì. Tuy nhiên, việc tính toán đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì là một công việc rất phức tạp, khó có thể thực hiện đợc một cách chính xác tuyệt đối. Kế toán phải tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất và tình hình cụ thể của doanh nghiệp để vận dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì một cách thích hợp nhất. 4. Hạch toán chi phí vật t. 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home