Saturday, June 11, 2016

70380

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Trên đây là những phơng pháp tính giá nguyên vật liệu nhập, xuất chủ yếu, nó đã và đang đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Tuỳ từng điều kiện cụ thể mà các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính giá khác nhau cho phù hợp. Tuy nhiên thực trạng hiện nay cho thấy có một bộ phận các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có danh mục nguyên vật liệu rất nhiều, số lần nhập, xuất diễn ra liên tục với số lợng nhỏ. Để giải quyết vấn đề này doanh nghiệp có thể tính giá nguyên vật liệu thực tế xuất kho trong kỳ dựa vào giá thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ và tồn cuối kỳ theo công thức: Giá thực tế VLxuất dùng = Giá thực tế VL tồn đầu kỳ + Giá thực tế VL mua trong kỳ __- Giá thực tế VL tồn ckỳ Phơng pháp này cũng đợc áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp hạch toán chi phí nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ III/ Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 1. Chứng từ kế toán Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên quan đến việc nhập xuất vật liệu phải đợc lập chứng từ kế toán một cách kịp thời, đầy đủ chính xác theo đúng chế độ ghi chép ban đầu về vật liệu đã đợc nhà nớc ban hành theo quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và các văn bản khác của Bộ Tài chính. Chứng từ dùng để hạch toán vật liệu là cơ sở để ghi chép vào thẻ kho và các sổ kế toán liên quan đồng thời là căn cứ để kiểm tra tình hình biến động của vật liệu. Chứng từ đợc lập trên cơ sở kiểm nhận vật liệu hoặc là kiểm nhận kết hợp với đối chiếu (tuỳ theo nguồn nhập) và trên cơ sở xuất kho vật liệu. Nội dung của chứng từ phải phản ánh đợc những chỉ tiêu cơ bản nh tên, qui cách của vật liệu, số lợng vật liệu nhập hoặc xuất, lý do nhập hoặc xuất kho. Theo chế độ hiện hành kế toán vật liệu sử dụng các chứng từ chủ yếu sau : - Phiếu nhập kho vật liệu ( Mẫu 01 VT ). - Phiếu xuất kho vật t ( Mẫu 02 VT ). - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03 VT ). - Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá ( Mẫu 08 VT ). - Hoá đơn (GTGT ) ( Mẫu GTKT) - Hoá đơn cớc phí vận chuyển ( Mẫu 03 BH ) - Ngoài ra các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo qui định của Nhà nớc. Các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh Phiếu xuất vật liệu theo hạn mức ( Mẫu 04 - VT ); Biên bản kiểm nghiệm vật liệu (Mẫu 05 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 VT ); Phiếu báo vật liệu còn lại cuối kỳ ( Mẫu 07 VT ) và các chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp. 2. Sổ chi tiết vật liệu Để kế toán chi tiết vật liệu, tùy thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết sau : - Sổ ( thẻ ) kho - Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết vật liệu - Sổ đối chiếu luân chuyển - Sổ số d Sổ (thẻ) kho ( mẫu 06- VT ) đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập xuất kho của từng thứ vật liệu theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi chi tiết : Tên, nhãn hiệu, qui cách, đơn vị tính, mã số vật liệu. Sau đó giao cho thủ kho để ghi chép tình hình nhập- xuất- tồn hàng ngày về số lợng. Thẻ kho dùng để hạch toán ở kho không phân biệt hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp nào. Còn sổ (Thẻ) kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d đợc sử dụng để hạch toán từng hàng nhậpxuất- tồn vật liệu về mặt giá trị hoặc cả lợng và giá trị phụ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp. Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên, còn có thể sử dụng các bảng kê nhập xuất. Các bảng luỹ kế tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản, nhanh chóng, kịp thời. a) Các phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu (*) Phơng pháp thẻ song song - ở kho : Căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất, thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập- xuất tồn vật liệu theo chỉ tiêu số lợng. Khi nhận đợc chứng từ nhập -xuất vật liệu, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ đợc mở cho từng danh điểm vật liệu. Cuối ngày thủ kho tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên thẻ kho. Định kỳ, thủ kho gửi các chứng từ nhập -xuất đã phân loại theo từng thứ vật t cho phòng kế toán. - ở phòng kế toán: Kế toán vật liệu sử dụng thẻ hay sổ chi tiết vật liệu. Sổ chi tiết vật liệu kết cấu nh thẻ kho nhng thêm cột đơn giá và phản ánh riêng theo số lợng, giá trị và cũng đợc phản ánh theo từng danh điểm vật liệu. Hàng ngày khi nhận đợc chứng từ nhập- xuất vật liệu ở kho gửi lên, kế toán kiểm tra lại và hoàn chỉnh chứng từ rồi ghi vào thẻ chi tiết. Cuối kỳ, kế toán lập Bảng kê nhập- xuất- tồn, sau đó: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ kho của thủ kho. + Từ sổ kế toán chi tiết vật liệu, kế toán lấy số liệu để ghi vào bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn vật liệu theo từng danh điểm. + Đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp xuất- nhập- tồn vật liệu với số liệu kế toán tổng hợp nhập, xuất vật liệu. * Ưu điểm , nhợc điểm và điều kiện áp dụng: - Ưu điểm: Việc ghi chép đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót trong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và số hiện có của từng danh điểm vật liệu theo số lợng và giá trị. -Nhợc điểm: Ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lắp về chỉ tiêu số lợng, bên cạnh đó việc đối chiếu còn tiến hành chủ yếu vào cuối tháng nên còn hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán. - Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL, việc nhập- xuất vật liệu diễn ra không thờng xuyên. Đặc biệt, trong điều kiện doanh nghiệp đã làm kế toán máy thì phơng pháp này vẫn áp dụng cho những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t, việc nhập xuất diễn ra thờng xuyên. Do đó phơng pháp này sẽ đợc áp dụng ngày càng rộng rãi. Ngoài phơng pháp thẻ song song, doanh nghiệp có thể sử dụng phơng pháp Sổ đối chiếu luân chuyển hoặc phơng pháp Sổ số d. IV/. Kế toán tổng hợp vật liệu 1. Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (*) Tài khoản sử dụng - Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động về các loại nguyên, vật liệu của doanh nghiệp ( có thể mở chi tiết cho từng loại, nhóm thứ vật liệu ). TK 152 xxx Gtt NVL tăng trong kỳ Gtt NVL giảm trong kỳ D Nợ: Gtt của NVL tồn kho Theo chế độ, tài khoản 152 chi tiết theo yêu cầu quản lý NVL của doanh nghiệp nhng thông thờng các doanh nghiệp chi tiết TK 152 theo từng loại NVL: Tài khoản 1521: Nguyên vật liệu chính. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tài khoản 1522: Nguyên vật phụ Tài khoản 1523: Nhiên liệu Tài khoản 1524: Phụ tùng thay thế Tài khoản 1525: Thiết bị xây dựng cơ bản Tài khoản 1528: Vật liệu khác - Tài khoản 331 : Phải trả cho ngời bán : Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ng ời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật liệu theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản 331 đợc mở theo dõi cho từng đối tợng cụ thể : Từng ngời bán, từng ngời nhận thầu. Khi lập bảng cân đối kế toán số d chi tiết bên Nợ đợc ghi vào chi tiết trả trớc cho ngời bán ( mã số 132 ) ; số d chi tiết bên Có đợc ghi vào chi tiết phải trả cho ngời bán ( mã số 313 ). - Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đờng. Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá các loại nguyên vật liệu mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cha về nhập kho của doanh nghiệp, còn đang đi trên đờng vận chuyển ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhng đang chờ kiểm nghiệm nhận nhập kho. - Tài khoản 133 : Thuế VAT đợc khấu trừ Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ. Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2 : Tài khoản 1331 : Thuế VAT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ. Tài khoản 1332 : Thuế VAT đợc khấu trừ của tài sản cố định. Ngoài các tài khoản trên, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan nh tài khoản 111, tài khoản 112, 141, 128, 222, 241, 627, 621, 642, 622. 1.1. Hạch toán thu mua nguyên vật liệu * Trờng hợp vật liệu và hoá đơn cùng về trong tháng: Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi: + Theo phơng pháp khấu trừ thuế Nợ TK 152 ( chi tiết liên quan ) : Theo giá mua thực tế. Nợ TK 133 :Thuế VAT đợc khấu trừ. Có TK liên quan ( 111, 112, 141, 331) Tổng giá thanh toán. + Tính theo phơng pháp trực tiếp : Nợ TK 152 Tổng giá thanh toán. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK liên quan ( 111, 141, 331) Tổng giá thanh toán. * Trờng hợp hàng đang đi đờng: - Khi kế toán chỉ nhận đợc hoá đơn mà cha nhận đợc phiếu nhập kho thì lu hoá đơn vào cặp hồ sơ hàng đang đi đờng. Nếu trong tháng hàng về thì ghi bình thờng nh trờng hợp trên nhng nếu đến ngày cuối tháng hàng vẫn cha về thì căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, kế toán ghi: Nợ TK 151: Phần đợc tính vào giá NVL Nợ TK 133: VAT theo phơng pháp khấu trừ Có TK 331: Hoá đơn cha trả tiền cho ngời bán Có 111, 112, ... Hoá đơn đã thanh toán. - Sang tháng sau, khi số hàng trên đã về kho, căn cứ phiếu nhập kho, kế toán ghi: Nợ TK 152 Có TK 151 * Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn : - Khi kế toán chỉ nhận đợc phiếu nhập, cha nhận đợc hoá đơn thì căn cứ vào lợng NVL thực tế nhập kho và giá tạm tính (giá hạch toán), kế toán ghi: Nợ TK 152: Theo giá tạm tính. Có TK 331: Theo giá tạm tính. - Khi nhận đợc hoá đơn, kế toán dùng bút toán ghi bổ sung hoặc ghi số âm để điều chỉnh giá tạm tính thành giá hoá đơn và phản ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ), cụ thể: + Nếu giá ghi trên hoá đơn > giá tạm tính kế toán ghi : Nợ TK 152 : Số chênh lệch Nợ TK 133 ( 1331) Có TK 331, 111, 112 : Số chênh lệch + thuế VAT đã đợc KT + Nếu giá ghi trên hoá đơn < giá tạm tính kế toán ghi : Nợ TK 152 : Số chênh lệch ( Ghi âm dới hình thức () ) Nợ TK 133 ( 1331) Có TK 331, 111, 112 : Số chênh lệch + thuế VAT đã đợc KT * Trờng hợp doanh nghiệp ứng trớc tiền hàng cho ngời bán: - Khi ứng trớc tiền, căn cứ vào chứng từ thanh toán, kế toán ghi: Nợ TK 331 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK 111, 112, 311 - Khi ngời bán chuyển hàng cho doanh nghiệp, căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho, kế toán ghi: Nợ TK 152: Phần đợc ghi vào giá nhập kho Nợ TK 133 Có TK 331: Giá thanh toán theo hoá đơn * Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình thu mua NVL : Nợ TK 152: Phần tính vào giá NVL Nợ TK 133: Thuế VAT đợc khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 331 ... Giá thanh toán. Chú ý: Trờng hợp chi phí thu mua phát sinh không nhiều hoặc liên quan đến nhiều loại NVL thì kế toán có thể phân bổ thẳng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. * Trờng hợp chiết khấu, giảm giá hoặc vật liệu trả lại cho ngời bán : Nợ TK 111,112, 331 Có TK 152 ( chi tiết vật liệu ). Có TK 1331: thuế VAT của số giao đã trả hoặc đợc giảm giá cuối kỳ. * Nếu khi nhập kho phát hiện thấy NVL thiếu so với hoá đơn thì tuỳ theo nguyên nhân, kế toán ghi: Nợ TK 1381: Chờ xử lý Nợ TK 138 (1388): Yêu cầu bồi thờng Nợ TK 152: Thiếu trong định mức quy định Có TK 111, 112, 311, 331: Giá thanh toán của số NVL thiếu. * Nếu khi nhập kho phát hiện thấy NVL thừa so với hoá đơn thì kế toán có thể ghi số thừa vào TK 002 Vật t, hàng hoá giữ hộ (nếu doanh nghiệp không mua số thừa) hoặc căn cứ vào giá hoá đơn của số NVL thừa, kế toán ghi: Nợ TK 152 Có TK 338 (3388) * Trờng hợp khi nhận đợc Hoá đơn bán hàng mà doanh nghiệp đã thanh toán một phần, số còn lại doanh nghiệp nhận nợ với ngời bán hoặc thanh toán bằng nhiều loại tiền và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì kế toán căn cứ vào Hoá đơn bán hàng để ghi: Nợ TK 152: Giá cha có VAT 16

0 Comments:

Post a Comment

Subscribe to Post Comments [Atom]

<< Home