70374
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 sản cố định ở sổ tài sản cố định của đơn vị giống nh các tài sản cố định hữu hình khác. Tình hình biến động hiện có của tài sản cố định vô hình đợc kế toán phản ánh trên TK 213- Tài khoản tài sản cố định vô hình. TK 213 có các TK cấp 2 nh sau: 2131 - quyền sử dụng đất 2132 - chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất 2133 - bằng phát minh sáng chế 2134 - chi phí nghiên cứu phát triển 2135 - chi phí về lợi thế thơng mại 2138 - tài sản cố định khác TK 213 có: Bên nợ: Nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng thêm Bên nợ: Nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm trong kỳ d nợ: Nguyên giá tài sản cố định vô hình hiện có. Trình tự kế toán tài sản cố định vô hình. Bỏ tiền ra mua phát minh sáng chế thuê quyền sử dụng đất ghi từng tài sản cố định vô hình. Nợ :TK 1213 (2131, 2133, 2138) Có :TK 111, 112, 331 Liên quan đến nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản Nợ :TK 414, 441 Có :TK 411 - Nếu tăng tài sản cố định cố định vô hình thông qua quá trình hình thành và tập hợp chi phí nh là quá trình nghiên cứu thăm dò, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, chi phí thủ tục pháp lý... thì phải hạch toán qua TK 214 Nợ :TK 213 Có :TK 241 Nếu tăng tài sản cố định vô hình mà liên quan đến các nguồn vốn nh vốn đầu t cơ bản, quỹ đầu t phát triển, quỹ phúc lợi thì cũng phải kết chuyển nguồn vốn đó sang tăng nhiệm vụ kinh doanh. Tăng tài sản cố định vô hình nhng do lợi thế thơng mại. Chi phí về lợi thế thơng mại, thì nó vẫn thờng gắn liền với tài sản cố định hữu hình, nh nhà xởng, cửa hàng, nó có giá trị quan trọng trong phát triển kinh doanh, nó thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh, không nhng sản xuất ra sản phẩm tốt hơn mà nó còn gây đợc uy tín cho doanh nghiệp. Do đó cần phải xác định chính xác khoản chi phí đã bỏ ra về lợi thế thơng mại. Nợ :TK 211 Nợ :TK 213 Có :TK 111,112,331 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Trong trờng hợp này thì cũng phải có kết chuyển nguồn vốn có liên quan nếu thuộc nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản thuộc quỹ đầu t phát triển quỹ phúc lợi. - Tăng tài sản cố định vô hình do việc đầu t nghiên cứu phát triển nhằm phục vụ cho lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và nhng chi phí này có quá trình hình thành. 111, 112 241 211 (2a) (2b) 2134 334,338 (2c) Tổng hợp chi phí NC phát triển 627,642 (2a) Nếu đợc công nhận là phát minh sáng chế (2b) Nếu không đợc công nhận là phát minh sáng chế (2c) Nghiên cứu thất bại thì đợc chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh. Khi đã hoàn thành việc nghiên cứu đã kết chuyển chi phí thì đồng thời cũng kết chuyển nguồn vốn có liên quan. - Nếu có trờng hợp giảm tài sản cố định vô hình nh nhợng bán, góp vốn liên doanh thì hạch toán nh là tài sản cố định. Ngoài ra khi trích đủ khấu hao, phải xoá bỏ tài sản cố định. Nợ :TK 214 (2143) Có :TK 213 III/ Hạch toán tài sản cố định thuê ngoài và cho thuê Khi một doanh nghiệp thấy việc mua sắm tài sản cố định không đợc đem lại hiệu quả bằng việc đi thuê, việc sử dụng không thuận lợi bằng việc cho thuê hoặc là không đủ vốn để đầu t thì doanh nghiệp có thể tiến hành việc đi thuê hoặc cho thuê hoặc cho thuê tài sản cố định. Kế toán phải căn cứ vào thời gian vào điều kiện cụ thể của việc đi thuê hoặc cho thuê để phân thành tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định thuê hoạt động. A> Kế toán tài sản cố định thuê tài chính (thuê dài hạn). Theo quy định hiện nay của nớc ta (nghị định 64-CP ngày 9-10-1995) thì một giao dịch về cho thuê tài sản cố định phải thoả mãn một trong 4 điều kiện sau: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Khi kết thúc hợp đồng cho thuê, bên thuê đợc nhận quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc là đợc tiếp tục thuê theo thoả thuận. - Kết thúc hợp đồng thì bên thuê đợc lựa chọn mua tài sản cố định thuê theo giá danh nghĩa là giá thấp hơn giá thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại. - Thời hạn thuê ít nhất là phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cố định. - Tổng số tiền thuê tài sản phải trả ít nhất là tơng đơng với giá trị tài sản cố định đó trên thị trờng vào thời điểm ký hợp đồng. a) Tại đơn vị đi thuê: Phải tiến hành một số công việc cần thiết sau: - Phải ghi sổ tài sản cố định theo nguyên giá trị tại thời điểm thuê. - Phải phản ánh số tiền phải trả theo hợp đồng thuê nh là một khoản nợ dài hạn. - Định kỳ phải thanh toán tiền cho bên cho thuê. - Bên thuê phải tiến hành trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh. Khi hạch toán thì kế toán sử dụng TK 212 (tài sản cố định thuê tài chính) để phản ánh tình hình hiện có và số tăng giảm về tài sản cố định thuê tài chính. Khi bên thuê thì doanh nghiệp sẽ phát sinh khoản nợ dài hạn với bên cho thuê và kế toán sử dụng TK 342 (nợ dài hạn) để phản ánh tình hình thuê tài sản cố định thuê tài chính, và theo nguyên tắc là tài sản cố định thuê và sử dụng cho bộ phận nào thì tính trực tiếp cho bộ phận đó: F P = ---------(1+r)t Trong hợp đồng thuê thì cần phải đợc ghi rõ số tiền bên thuê đi thuê phải trả trong suốt giai đoạn thuê và số tiền lãi phải trả cho một năm. Từ đó kế toán phải xác định nguyên giá tại thời điểm mua. Nguyên Tổng số nợ phải Số Số lãi phải giá trả theo hợp trả mỗi = - năm x đồng thuê thuê năm Ghi sổ: Nợ :TK 212 Nợ :TK 142 Có :TK 342 Trong quá trình sử dụng bên thuê phải tiến hành trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng. Nợ :TK 627, 641, 642 Có :TK 214 (2142) Nợ :TK 009 (nguồn vốn khấu hao cơ bản) Đối với tiền lãi phải trả thì cũng tiến hành phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ :TK 627, 641, 642 Có :TK 142 (1421) Khi mà đơn vị đi thuê trả tiền cho bên thuê thì ghi. Nợ :TK 315 Nợ :TK 342 Có :TK 111,112 315 211 Chuyển sang nợ quá hạn trả 111,112 Chi phí NC và BHYT, BHXH Thanh toán nợ đến hạn trả Khi mà kết thúc thời hạn thuê thì nếu đợc chuyển giao quyền sở hữu. Nợ :TK 211 Có :TK 212 Chuyển số khấu hao Nợ :TK 211 Có :TK 2141 - Nếu bên đi thuê đợc mua lại tài sản cố định thuê tài chính. Nợ :TK 211,213 Có :TK 111,112 - Nếu trả lại tài sản cho bên thuê thì: Nợ TK :214 (2142) Có :TK 212 b> Tại đơn vị cho thuê: Thực chất tài sản cố định cho thuê vẫn đợc quyền sở hữu của bên cho thuê. Vì vậy doanh nghiệp phải mở sở chi tiết theo dõi cả về hiện vật và giá trị của tài sản cố định cho thuê. Đồng thời phải phản ánh số tiền phải thu từng kỳ về cho thuê. - Phản ánh giá trị tài sản cố định cho thuê (giải quyết đầu t dài hạn) Nợ :TK 228 Nợ :TK 214 Có :TK 211 - Tiền thu hoặc chi về cho thuê thì đợc coi nh khoản hoạt động tài chính khi có chi phí bỏ ra về cho thuê. Nợ :TK 811 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có :TK 111,112 - Số thu về đợc phản ánh qua tài khoản thu nhập hoạt động tài chính. Nợ :TK 111,112 Có :TK 711 Khi thu về (nhận lại) tài sản cố định cho thuê thì đơn vị cho thuê ghi. Nợ :TK 211 Có :TK 228 B> Tài sản cố định hoạt động: Tài sản cố định thuê hoạt động là tài sản cố định thuê không thoả mãn một trong 4 tiêu chuẩn về thuê tài chính, khi thuê xong tài sản cố định đợc giao trả cho bên thuê. a) Tại đơn vị đi thuê: khi nhận tài sản cố định cố định thuộc loại hoạt động về doanh nghiệp kế toán ghi Nợ TK 001. Khi doanh nghiệp thanh toán chi phí về thuê tài sản cố định hoạt động thì kế toán ghi. Nợ :TK 627,641,642 Có :TK 111,112 Có :TK 331 Khi hết hạn thuê tài sản cố định hoạt động và doanh nghiệp trả lại cho bên thuê thì ghi Có TK 001 b) Tại đơn vị cho thuê: vẫn xem tài sản cố định này là thuộc quyền sở hữu của mình. Chi phí có liên quan đến việc cho thuê hoặc chi phí khấu hao tài sản cố định thì đợc hạch toán vào TK 811. Nợ :TK 811 Có :TK 111,112 Có :TK 214 Khoản thu về cho thuê đợc coi là một khoản thu nhập hoạt động tài chính. Nợ :TK 111,112 Có :TK 711 Trờng hợp phải nộp thuế về cho thuê tài sản cố định thì kế toán ghi. Nợ :TK 711 Có :TK 333 (3338) IV/ Hạch toán khấu hao tài sản cố định. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi sử dụng tài sản cố định thì đại bộ phận tài sản cố định (trừ đất) bi hao mòn dần, làm maat dần tính hữu ích của nó. Phần giá trị hao mòn đợc chuyển vào phần giá trị của sản phẩm mới làm ra tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng tài sản cố định dới hình thức khấu hao. Hao mòn là hiện tợng khách quan còn khấu hao tài sản cố định là biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu lại giá trị đã 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 hao mòn của tài sản cố định. Trong quá trình hạch toán về tài sản cố định kế toán đợc thực hiện một số quy định sau: - Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp đều phải huy động vào việc sử dụng và phải tính khấu hao cơ bản (trừ đất) nhằm thu hồi vốn. Để làm đợc điều đó thì phải tính đúng, tính đủ nguyên giá tài sản cố định. - Căn cứ vào quy định của chế độ quản lý tài chính hiện hành và yêu cầu quản lý doanh nghiệp để lựa chọn một phơng pháp tính khấu hao thích hợp. Phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về điều hoà và sử dụng vốn khấu hao tài sản cố định nh là phải nộp vốn khấu hao cho cấp trên hoặc là điều hoà cho các đơn vị khác. Phải thực hiện việc cho các đơn vị thành viên, đơn vị nội bộ vay vốn khấu hao, và khi cho vay phải thực hiện việc tính lãi nh là một hình thức đầu t tài chính. - Phải tính toán, phân bổ chính xác số khấu hao vào các đối tợng sử dụng một cách hợp lý, khoa học. Những tài sản cố định đã trích đủ khấu hao cơ bản, đã thu hồi đủ vốn, thì không khấu hao nữa. Tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính, trong quá trình sử dụng là phải trích khấu hao rồi tài sản cố định mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, bằng quỹ phúc lợi thì không trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh mà chỉ tính hao mòn tài sản cố định. Khấu hao tài sản cố định là một trong những yếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh thuộc chi phí sản xuất chung. Việc sử dụng phơng pháp tính khấu hao hợp lý hay không đều có ảnh hởng trực tiếp đến sự chính xác của chi pí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm. Do đó phải đề ra phơng pháp tính khấu hao thích hợp. Có nhiều phơng pháp tính khấu hao khác nhau nh phơng pháp tính khấu hao theo đờng thẳng, phơng pháp khấu hao theo sản lợng phơng pháp khấu hao nhanh... Nhng hiện nay phổ biến nhất là sử dụng phơng pháp khấu hao đờng thẳng. Mức khấu hao năm = Nguyên giá / thời gian sử dụng Tỷ lệ khấu hao cơ bản = Mức khấu hao năm/nguyên giá tài sản cố định. Mức khấu hao tháng = Mức khấu hao năm/12 tháng. Theo qui định của Nhà nớc hiện nay doanh nghiệp đợc phép tăng mức khấu hao cơ bản không quá 20% mức trích theo quy định và phải báo cáo cho cơ qua tài chính biết để theo dõi. Nhng phải theo điều kiện là doanh nghiệp có tài sản cố định có tiến độ nhanh nhng tài sản cố định này làm việc theo một chế độ cao hơn mức bình thờng. Những tài sản cố định này đầu t bằng vốn vay hoặc là liên doanh mà thời gian trả nợ hay thanh toán nhanh hơn thời gian khấu hao quy định. Với điều kiện nữa là doanh nghiệp không bị lỗ trong sản xuất kinh doanh. Nếu doanh nghiệp nào trích tăng hơn 20% so với quy định trên thì phải cơ quan tài chính xem xét quy định. * Để đơn giản hoá việc tính khấu hao hàng tháng, hàng quý kế toán phải: - Tài sản cố định tăng hoặc giảm trong tháng thì tháng sau mới tính hoặc thôi tính khấu hao. 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home