Tổ chức hạch toán kế toán Tài sản cố định
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2.1.5 - Nhận lại TSCĐ hữu hình trớc đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị khác Căn cứ giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi bàn giao để ghi tăng TSCĐ hữu hình và ghi giảm giá trị vốn góp liên doanh: Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình Có TK 128 - Đầu t ngắn hạn khác Có TK 222 - Góp vốn liên doanh 2.2 Hạch toán tăng TSCĐ vô hình : Phơng pháp kế toán một số trờng hợp chủ yếu: 2.2.1 Mua TSCĐ vô hình Nợ TK 213- TSCĐ vô hình Có TK 111 -Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 141 -Tạm ứng Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán 2.2.2 - Tăng TSCĐ vô hình là chi phí về lợi thế thơng mại : Chi phí về lợi thế thơng mại thờng gắn liền với TSCĐ hữu hình vì vậy đợc hạch toán tăng cùng với giá trị TSCĐ hữu hình : Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ hữu hình) Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (2135) (chi phí về lợi thế thơng mại) Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán 2.2.3 - Giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí hình thành trong một quá trình (chi phí thành lập, chi phí nghiên cứu phát triển...) Vì có quá trình đầu t nên các chi phí này trớc hết phải đợc tập hợp ở TK 241 XDCB dở dang, đến khi kết thúc đầu t, tính đợc nguyên giá TSCĐ mới ghi tăng TSCĐ vô hình + Tập hợp chi phí thực tế phát sinh Nợ TK 241 - XDCB dở dang Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tièn gửi ngân hàng Có TK 334 - Phải trả công nhân viên Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác + Khi kết thúc đầu t, xác định nguyên giá : Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có TK 241 - XDCS dở dang (2412) Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn XDCB hoặc các quỹ của doanh nghiệp để mua sắm, đầu t TSCĐ vô hình thì ngoài các bút toán nói trên, kế toán còn phải kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh và ghi giảm nguồn vốn đầu t XDCB, các quỹ của doanh nghiệp tơng tự phần hạch toán tăng TSCĐ hữu hình 2.2.3 - Nếu nhận vốn cổ phần, vốn liên doanh bằng TSCĐ vô hình : Nợ TK 213 TSCĐ vô hình 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh 2.3 Hạch toán tăng TSCĐ thuê tài chính Đối với TSCĐ thuê tài chính, phải quản lý và kế toán riêng biệt trong quá trình thuê, chỉ khi chuyển quyền sở hữu tài sản mới đợc ghi vào TSCĐ hữu hình hoặc TSCĐ vô hình của doanh nghiệp. Theo hình thức thuê TSCĐ tài chính, bên đi thuê ghi sổ kế toán giá trị TSCĐ theo nguyên giá tại thời điểm đi thuê nh là đã đợc mua và ghi nợ dài hạn toàn bộ giá trị hợp đồng thuê (bao gồm phần nguyên giá TSCĐ thuê và phần lãi trên vốn thuê tài sản). Trong quá trình sử dụng, bên đi thuê có trách nhiệm quản lý, bảo quản, giữ gìn, sửa chữa và trích khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD nh đối với các TSCĐ tự có của doanh nghiệp. Định kỳ bên đi thuê phải trả tiền thuê TSCĐ theo quy định của hợp đồng. Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính đợc xác định tuỳ thuộc vào phơng thức thuê (thuê mua, thuê trực tiếp, thuê qua công ty cho thuê tài sản...) và tuỳ thuộc vào nội dung ghi trên hợp đồng thuê. 3. Hạch toán giảm TSCĐ 3.1- Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình TSCĐ hữu hình của đơn vị giảm đi nhiều nguyên nhân khác nhau : nhợng bán,, mất, phát hiện thiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho các đơn vị khác... Mọi trờng hợp giảm TSCĐ hữu hình đều phải làm đầy đủ thủ tục, xác nhận đúng các khoản thiệt hại, chi phí và thu nhập (nếu có) và tuỳ trờng hợp cụ thể sẽ ghi sổ nh sau : 3.1.1 -Trờng hợp nhợng bán TSCĐ TSCĐ nhợng bán là những TSCĐ không cần dùng hoặc sử dụng không có hiệu quả. Khi nhợng bán TSCĐ, phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết (quyết định, biên bản, hợp đồng...) + Căn cứ các chứng từ nhợng bán liên quan, kế toán ghi sổ tiền bán TSCĐ đã thu hoặc phải thu nh một khoản thu nhập bất thờng: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng Có TK 721 - Thu nhập hoạt động tài chính + Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán phản ánh giảm nguyên giá, giá trị hao mòn và ghi vào phần giá trị còn lại cha thu hồi của TSCĐ nh khoản chi phí bất thờng: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn) Nợ TK 821 - Chi phí bất thờng (Phần giá trị còn lại) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ) 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Các chi phí liên quan đến nhợng bán TSCĐ (nếu có phát sinh) cũng đợc tập hợp nh các chi phí bất thờng : Nợ TK 821 - Chi phí bất thờng : Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 141 - Tạm ứng + Nếu TSCĐ đem nhợng bán đợc hình thành từ vốn vay ngân hàng thì số tiền thu đợc do nhợng bán TSCĐ trớc hết phải trả đủ vốn vay và lãi vay cho ngân hàng và các đối tợng khác. Khi trả nợ vốn vay, ghi: Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả Nợ TK 341 - Vay dài hạn Có TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gỉ ngân hàng 3.1.2 Kế toán thanh lý TSCĐ TSCĐ thanh lý là các TSCĐ bị h hỏng không thể tiếp tục sử dụng đợc, những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuẩt , kinh doanh mà không thể nhợng bán đợc. Khi có quyết định thanh lý, doanh nghiệp phải lập Ban thanh lý TSCĐ để tổ chức việc thực hiện thanh lý và lập Biên bản thanh lý TSCĐ theo mẫu quy định. Biên bản thanh lý đợc lập hai bản, một bản giao cho đơn vị có TSCĐ thanh lý, 1 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi và ghi sổ kế toán. + Căn cứ biên bản thanh lý TSCĐ, ghi giảm nguyên giá TSCĐ và phản ánh giá trị còn lại cha thu hồi nh một khoản chi phí bất thờng. Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần giá trị đã hao mòn) Nợ TK 821 - Chi phí bất thờng (phần giá trị còn lại ) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá ) + Thu nhập về thanh lý đợc ghi sổ nh thu nhập bất thờng: Nợ TK 111, 112 - bán thu tiền Hoặc Nợ TK 152, 153 - Thu phế liệ, phụ tùng, dụng cụ Hoặc Nợ TK 131- Thu nhập thanh lý cha thu Có TK 721 - Các khoản thu nhập bất thờng + Các chi phí về thanh lý TSCĐ (Nếu có) Nợ TK 821 - Chi phí bất thờng Có TK 111, 112, 141 - Chi bằng tiền Có TK 152, 153 - Chi bằng vật liệu, công cụ, dụng cụ Có TK 334, 338 Phải trả CNV Nếu TSCĐ thanh lý bằng vốn vay ngân hàng, kết quả thanh lý phải đợc dùng để trả nợ vốn vay tơng tự nh đối với trờng hợp nhợng bán. 3.1.3 Kế toán góp vốn tham gia liên doanh với đơn vị khác bằng TSCĐ hữu hình. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 TSCĐ của doanh nghiệp mang đi góp vốn liên doanh với đơn vị khác đợc coi là một hoạt động đầu t tài chính dể kiếm lời. Các tài sản này đợc đánh giá theo giá trị vốn góp do các bên liên doanh thoả thuận, chênh lệch giữa giá trị góp đợc chấp nhận và giá trị còn lại của TSCĐ đợc phản ánh vào tài khoản 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản. + Trờng hợp giá trị vốn góp đợc đánh giá cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ Nợ TK 128 - Đầu t ngắn hạn Nợ TK 222 - Góp vốn liên doanh (theo giá trị vốn góp) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn) Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) + Trờng hợp giá trị vốn góp đợc đánh giá và xác định thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ Nợ TK 128 - Đầu t nhắn hạn khác Nợ TK 222 - Góp vốn liên doanh (giá trị góp đợc xác định) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn) Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (nguyên giá) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) 3.1.3 - Kế toán TSCĐ bị mất và phát hiện thiếu khi kiểm kê: Mọi trờng hợp TSCĐ bị mất, phát hiện thiếu khi kiểm kê đều phải lập biên bản, xác định nguyên nhân và ngời chịu trách nhiệm bồi thờng và sử lý đúng theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nớc. + Trờng hợp có ngay quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền căn cứ Biên bản xử lý TSCĐ thiếu đã đợc duyệt vào hồ sơ TSCĐ, kế toán xác định phần giá trị thiệt hại (nguyên giá - số đã khấu hao) để ghi vào các tài khoản phù hợp, đồng thời ghi giảm nguyên giá và giá trị hao mòn của TSCĐ: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (phần bồi thờng vật chất) Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (nếu đợc ghi giảm ng. vốn) Nợ TK 821 - Chi phí bất thờng (nếu DN chịu tổn thất) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) + Trờng hợp phải chờ quyết định xử lý, trớc hết phản ánh giá trị tổn thất vào khoản chờ giải quyết: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (phần giá trị hao mòn) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 tài sản thiếu chờ xử lý) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) + Khi có quyết định xử lý sẽ ghi sổ các tài khoản liên quan nh trờng hợp xử lý ngay : Nợ TK 139 - Phải thu khác (1388) (nếu bắt bồi thờng) 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (nếu ghi giảm vốn) Nợ TK 821 - Chi phí bất thờng (nếu DN chịu tổn thất) Có TK 138 - PhảI thu khác (1381) 3.2 - Kế toán giảm TSCĐ thuê tài chính Khi kết thúc hợp đồng thuê TSCĐ, tuỳ thuộc các điều khoản của hợp đồng, kế toán hạch toán giảm TSCĐ theo các trờng hợp sau : - Nếu doanh nghiệp đợc chuyển giao quyền sở hữu hoặc đợc mua lại TSCĐ thuê : + Trờng hợp đợc chuyển giao quyền sở hữu : Ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp, kế toán ghi : Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính + Đồng thời chuyển hao mòn TSCĐ đi thuê thành hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp, kế toán ghi: Nợ TK 2142 - Hao mòn TSCĐ đi thuê Có TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình Có TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình + Trờng hợp phải chi thêm tiền để mua TSCĐ, số chi phí này đợc tính nhập vào nguyên giá TSCĐ đó: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Nợ TK213 - TSCĐ vô hình Có TK 111 - Tiền mặt Có TK112 - Tiền gửi ngân hàng + Trờng hợp doanh nghiệp trả lại TSCĐ cho bên cho thuê khi kết thúc hợp đồng thuê, căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ thuê tài chính Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142) Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính + Nếu khấu hao cha hết thì phải trích khấu hao cho đủ để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Phần 2 : Thực trạng doanh nghiệp Trong bối cảnh nền kinh tế nuớc ta hiện nay, những tích cực đổi mới nền kinh tế với quan điểm " Xây dựng tiềm lực kinh tế và cơ sở vật chất-kỹ thuật đáp ứng đợc yêu cầu của sự phát triển: kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ; công nghiệp sản xuất t liệu sản xuất quan trọng, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp quốc phòng; nền nông nghiệp tiến tới hiện đại, các dịch vụ cơ bản; tiềm lực khoa học và công nghệ " đi kèm với việc ban hành các chính sách kinh tế nh khuyến khích sản xuất trong nớc phát triển, thực hiện cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc, tạo môi trờng thuận lợi thu hút đầu t nớc ngoài đã ảnh hởng rất lớn tới quan điểm của từng doanh 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 nghiệp trong Tổ chức quản lý và hạch toán TSCĐ của các ngành, các cấp và các thành phần kinh tế. Trong khi chuẩn mực kế toán quốc gia cha hoàn chỉnh, sự phân biệt rạch ròi giữa quan đIểm về hạch toán thuế và hạch toán tài chính doanh nghiệp đang cần đợc làm rõ. Đồng thời với việc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhiều về số lợng, đang lớn dần về quy mô, những tranh cãi của các doanh nghiệp về chế độ quản lý hạch toán TSCĐ vẫn còn là vấn đề nan giải. Không thể không nhắc tới các kiến nghị của doanh nghiệp ngay khi Bộ Tài Chính ban hành quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 thay thế quyết định 1062/TC-QĐ. Trong phạm vi đề tài này, em xin trình bày những kiến nghị liên quan tới Tổ chức hạch toán Tăng, Giảm TSCĐ tóm tắt nh sau : 1- Tính toán Nguyên giá TSCĐ 2- Xử lý, đánh giá lại TSCĐ 3- Xác định thời gian tính khấu hao TSCĐ Phần này sẽ đề cập đến vớng mắc của doanh nghiệp ở khía cạnh : - Mức xét nguyên giá TSCĐ - Cách tính nguyên giá TSCĐ cho thuê. 1. Mức xét nguyên giá TSCĐ Với đặc điểm nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế với những hình thức tổ chức kinh doanh đa dạng, đan xen, hỗn hợp do vậy khả năng và quy mô đầu t mở rộng sản xuất cũng nh trình độ quản lý TSCĐ ở mỗi doanh nghiệp là khác nhau. Đơn cử nh nói đến các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế t bản Nhà nớc hoặc kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài. Một số doanh nghiệp liên doanh nớc ngoài với tỷ lệ góp vốn của Công ty mẹ từ 70% trở lên. Quyết định đầu t và xây dựng hệ thống TSCĐ hoàn toàn do đối tác nớc ngoài áp đặt. Thiết kế, lắp đặt trang bị máy móc thiết bị cũng nh tổ chức quản lý đều tuân thủ theo mô hình Công ty mẹ. Phần lớn đối với những doanh nghiệp ngành công nghiệp nặng ví dụ nh doanh nghiệp lắp ráp ô tô, toàn bộ máy móc thiết bị đều nhập khẩu từ nớc ngoài và do các chuyên gia nớc ngoài tham gia lắp đặt tạo nên nguyên giá lớn. Việc áp dụng khung nguyên giá từ 5,000,000 VND trở lên riêng đối với hạch toán thuế cũng làm cho doanh nghiệp gặp khó khăn trong tổ chức, quản lý, hạch toán TSCĐ. Với mức nguyên giá này, số lợng TSCĐ trong doanh nghiệp tăng lên rất nhiều. Doanh nghiệp phải có hai hệ thống quản lý và tính khấu hao TSCĐ nếu nh doanh nghiệp muốn tách riêng hạch toán thuế và hạch toán tài chính. Không những thế, với mức nguyên giá đợc coi là quá thấp từ đánh giá của chuyên gia nớc ngoài tạo nên sự bất hợp lý trong lập báo cáo tài chính cũng nh đánh giá hiệu quả kinh doanh phù hợp với quy mô hoạt động và năng lực đầu t. Ngoài ra, khả năng tài chính của doanh nghiệp cũng nh điều kiện đợc miễn giảm thuế lợi tức trong những năm đầu hoạt động tạo 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home