Một số vấn đề về hạch toán sự biến động và khấu hao tài sản cố định hiện nay trong các doanh nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK 241 (2412) - Tăng tài sản cố định do nhận lại vốn góp liên doanh. Nợ TK 211, 213 nguyên giá. Có TK 222 (liên doanh dài hạn). Có TK 128 (liên doanh ngắn hạn). Kế toán ghi theo giá thoả thuận. - Tăng tài sản cố định do các đơn vị tham gia liên doanh góp. Nợ TK 211, 213 Nguyên giá. Có TK 441 (chi tiết vốn liên doanh) giá trị góp vốn. - Tăng tài sản cố định do tổng công ty điều chuyển từ công ty khác tới. Nợ TK 211, 213. Nguyên giá bằng nguyên giá ghi trên sổ đơn vị giao. Có TK 214 hao mòn tài sản cố định ghi theo giá trị ghi trên sổ đơn vị giao. Có TK 411: Giá trị còn lại. - Trờng hợp tăng do chuyển từ công cụ, dụng cụ thành tài sản cố định. + Công cụ, dụng cụ còn mới cha sử dụng Nợ TK 211. Nguyên giá (thực tế). Có TK 153 (1531). + Nếu đã sử dụng. Nợ TK 211. Nguyên giá. Có TK 2141 giá trị đã phân bổ. Có TK 1421 giá trị còn lại cha trừ vào chi phí. - Tăng do đánh giá tài sản cố định. Khi có quyết định của nhà nớc hoặc cơ quan có thẩm quyền về đánh giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vào sổ kế toán. + Phần nguyên đánh giá điều chỉnh tăng. Nợ TK 211. Có TK 412 chênh lệch đánh giá lại tài sản (số chênh lệch tăng nguyên giá) + Phần chênh lệch tăng hao mòn (nếu có) Nợ TK 412. Có TK 214. - Trờng hợp phát hiện thừa trong kiểm kê. Phải xác định nguyên nhân để giải quyết. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Trờng hợp tài sản cố định thừa do để ngoài sổ sách (cha ghi sổ), kế toán phải căn cứ hồ sơ tài sản cố định để ghi tăng cụ thể. + Nếu tài sản cố định thừa đang sử dụng thì ngoài nghiệp vụ ghi tăng tài sản cố định hữu hình phải căn cứ nguyên giá và tỉ lệ khấu hao để xác định giá trị hao mòn làm căn cứ tính trích bổ sung khấu hao tài sản cố định và chi phí kinh doanh. Nợ các TK liên quan (627, 641, 642). Có TK 214 (2141). + Nếu tài sản cố định thừa là của đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ tài sản biết. Nếu không xác định đợc chủ tài sản thì báo cho cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan tài chính cung cấp để xử lý.Trong thời gian chờ xử lý kế toán theo dõi ở TK 338 (3381) Nợ TK 211 nguyên giá. Có TK 241 giá trị hao mòn Có TK 3381 giá trị còn lại. - Kèm theo các bút toán trên có thể có bút toán chuyển nguồn. Nếu những tài sản cố định đợc mua sắm hoặc xây dựng bằng các nguồn chuyên dùng thì khi hoàn thành thủ tục đa tài sản cố định vào sử dụng, kế toán phải ghi bút toán chuyển nguồn. + Nếu tài sản cố định đợc mua sắm bằng quỹ đầu t, phát triển, nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản, quỹ phúc lợi mà sử dụng cho sản xuất kinh doanh. Nợ Nợ TK 414 quỹ đầu t phát triển. TK 441 nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản. Nợ TK 431 (4312) quỹ phúc lợi. Có TK 411 : nguồn vốn kinh doanh. + Nếu tài sản đợc đầu t bằng quỹ phúc lợi phục vụ cho nhu cầu phúc lợi tập thể cho doanh nghiệp. Khi kết chuyển, kế toán ghi: Nợ TK 4312: quỹ phúc lợi. Có TK 4313 quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản. Những trờng hợp nhà nớc cấp, góp vốn liên doanh viện trợ không hoàn lại không phải chuyển nguồn. 3-/ Hạch toàn hình thành biến động giảm tài sản cố định. Tài sản cố định của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân: nhợng bán, thanh lý, góp vốn liên doanh...Tuỳ theo từng trờng hợp kế toán phản ánh vào sổ sách cho phù hợp. - Nhợng bán, thanh lý. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đối với tài sản cố định không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả, doanh nghiệp cần làm thủ tục, chứng từ để nhợng bán. Căn cứ vào tình hình cụ thể kế toán ghi các bút toán sau: + Ghi xoá sổ tài sản cố định thanh lý nhợng bán. Nợ Nợ TK 821 (chi phí hoạt động bất thờng) giá trị còn lại. TK 214 giá trị hao mòn. Có TK 211, 213 : nguyên giá. + Tập hợp các khoản chi phí phát sinh trong quá trình nhợng bán thanh lý tài sản cố định (sửa chữa, tân trang, môi giới...). Nợ TK 821 Có TK 111, 112, 331. + Phản ánh các khoản thu nhập từ hoạt động nhợng bán thanh lý tài sản cố định. Nợ TK 111, 112, 131 tổng giá thanh toán. Nợ TK 152 phế liệu thu hồi nhập kho (Phơng pháp kê khai thờng xuyên). Nợ TK 611 phế liệu thu hồi (phơng pháp kiểm kê định kỳ). Có TK 721 doanh thu nhợng bán (không có thuế giá trị gia tăng). Có TK 3331 (33311) thuế giá trị gia tăng phải nộp. Nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì phần ghi có TK 721 là tổng giá thanh toán (gồm cả thuế giá trị gia tăng phải nộp). - Góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định. Những tài sản cố định gửi đi tham gia liên doanh do không còn thuộc quyền sử dụng và quản lý của doanh nghiệp nữa đợc coi nh khấu hao hết giá trị một lần. Phần chênh lệch giữa giá trị góp vốn và giá trị còn lại của tài sản cố định góp vốn đợc ghi vào bên nợ hoặc có của tài khoản 412. Nợ TK 222: giá trị góp vốn liên doanh dài hạn. Nợ TK 128: giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn. Nợ TK 214: giá trị hao mòn. Nợ (hoặc có) TK 412: phần chênh lệch. Có TK 211, 213. Nguyên giá. Giá trị góp vốn liên doanh theo giá trị thoả thuận giữa các bên. - Trả lại vốn góp liên doanh. Khi hết hạn hợp đồng liên doanh, khi thừa vốn hay khi các bên tham gia liên doanh rút vốn, nếu doanh nghiệp trả lại vốn góp liên doanh bằng tài sản cố định, kế toán ghi. Nợ TK 411: ghi theo giá thoả thuận các bên. Nợ TK 214: giá trị hao mòn. Nợ (hoặc có) TK 412 phần chênh lệch. Có TK 211, 213 nguyên giá. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Chuyển tài sản cố định cho đơn vị khác theo lệnh điều động của cấp trên. Nợ TK 411: giá trị còn lại. Nợ TK 214: giá trị hao mòn. Có TK 211, 213 nguyên giá. - Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ. Trong trờng hợp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản cố định để ghi các bút toán cho phù hợp. + Nếu giá còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bố hết vào chi phí kinh doanh. Nợ TK 214 giá trị hao mòn, luỹ kế. Nợ TK 627 (6273) tính vào chi phí sản xuất chung. Nợ TK 641 (6413) tính vào chi phí bán hàng. Nợ TK 642 (6423) tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Có TK 211 nguyên giá tài sản cố định. + Nếu giá trị còn lại lớn sẽ đa vào chi phí trả trớc để phân bố đều vào chi phí kinh doanh. Nợ TK 214 giá trị hao mòn luỹ kế. Nợ TK 142 (1421) giá trị còn lại. Có TK 211 nguyên giá tài sản cố định. + Nếu tài sản cố định còn mới cha sử dụng kế toán ghi Nợ TK 153 (1531): Nếu nhập kho. Nợ TK 142 (1421): Nếu đem sử dụng. Có TK 211 nguyên giá tài sản cố định. - Phát hiện qua kiểm kê. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của giám đốc doanh nghiệp (hoặc cấp thẩm quyền), kế toán ghi Nợ TK 214 (2141): giá trị hao mòn. Nợ 1338, 334 giá trị cá nhân phải bồi thờng. Nợ TK 1381: giá trị thiếu chờ xử lý. Nợ 441 đợc phép ghi giảm nguồn vốn kinh doanh Nợ 415 (quỹ dự phòng tài chính) đợc bù đắp bằng quỹ dự phòng Nợ TK 821 tính vào chi phí bất thờng Có TK 211 nguyên giá. Giá trị thiếu chờ xử lý ghi nợ trên TK 1381 khi có quyết định xử lý ta ghi có TK 1381 và ghi nợ các TK liên quan nh trên. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ hạch toán tổng quát tăng giảm tài sản cố định vô hình, tài sản cố định hữu hình (Với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ) TK 111,112,341 TK 211,213 SDĐK *** Thanh toán ngay TK 214 Giá trị hao mòn 1332 Thuế GTGT Nguyên giá giá TSCĐ TSCĐ tăng giảm trong trong kì kì TK 821 Nguyên được khấu trừ 331 Phải trả người bán TK 411 Nhượng bán, thanh lý phần giá trị còn lại TK 111,112,331 Các chi phí liên quan đến nhượng bán, thanh lý TK 721 Nhận cấp phát, tặng thưởng, liên doanh TK 111,112,152,131 Thu nhập TK 414, 431, 441 bất thường Các khoản thu có liên Bút toán chuyển nguồn đầu tư TK 3331 bằng các nguồn chuyên dùng quan đến thanh lý Thuế GTGT phải nộp TK 222,128,412 TK 1381,222,128,412,411 Các trường hợp giảm TSCĐ khác (thiếu mất, góp vốn liên doanh, Trường hợp tăng khác (nhận lại vốn khoảng chênh lệch do đánh giá TS, trả lại vốn góp,....) góp liên doanh, đánh giá tăng...) 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ hạch toán tổng quát tăng tài sản cố định, tài sản cố định vô hình do mua sắm, do xây dựng cơ bản bàn giao. (Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp) TK 111,112,341 Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới) TK 211,213 TK 331 Trả tiền người bán Phải trả người bán Nguyên TK 411 Nhận cấp phát, tặng thưởng, liên doanh TK 414,431,441 Bút toán chuyển nguồn giá TSCĐ tăng trong kỳ đầu tư bằng các nguồn vốn chuyên dụng TK 222,128,412,1388 Các trường hợp khác (nhận lại vốn liên doanh, đánh giá tăng, kiểm kê phát hiện thừa 4-/ Hạch toán tài sản cố định thuê ngoài và cho thuê. a-/ Hạch toán hoạt động thuê (cho thuê) tài chính. Cho thuê tài chính thực chất là hình thức đầu t tín dụng và dài hạn chủ thể cho thuê bằng hiện vật vào các doanh nghiệp thiếu vốn đầu t. Đây đợc coi là một trong những giải pháp hữu hiệu về vốn cho doanh nghiệp thiếu vốn đặc biệt trong hoàn cảnh hầu hết các doanh nghiệp ở nớc ta đều thiếu vốn hoạt động. - Hạch toán tại đơn vị cho thuê. Đối với đơn vị cho thuê: thuế giá trị gia tăng đối với các hoạt động cho thuê đợc tính theo doanh thu cha có thuế nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng. Nếu thanh toán theo hình thức trả tiền từng kì hoặc trả trớc tiền thuê thì thuế giá trị gia tăng tính trên số tiền thuê trả từng kì hoặc trả trớc. Nếu thuê máy móc thiết bị của nớc ngoài mà trong nớc cha sản xuất đợc hoặc thuê của các tổ chức tài chính trong nớc thì không chịu thuế giá trị gia tăng. Về thực chất tài sản cố định cho thuê vẫn thuộc quyền sỡ hữu của bên cho thuê. Bởi vậy kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi. Đồng thời phản ánh số tiền phải thu từng kì về cho thuê. Số khấu hao tài sản cho thuê tính tơng ứng với số năm thu đợc tiền thuê. Trờng hợp số năm trả tiền thuê bằng hoặc vợt quá thời gian sử dụng tài sản thì chi phí khấu hao tính theo năm sử dụng. + Khi giao tài sản cố định cho bên thuê, ta ghi 16

0 Comments:
Post a Comment
Subscribe to Post Comments [Atom]
<< Home